1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 1: Văn bản: Cổng trường mở ra (Tiếp theo)

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 237,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUYỆN TẬP Bài tập 1: Sắp xếp những câu văn theo thứ tự hợp lý: 1, 4, 2, 5, 3 Bài tập 2: Về hình thức ngôn ngữ các câu có vẻ rất "liên kết" với nhau nhưng chúng chưa có mỗi liên kết thực [r]

Trang 1

Tiết 1

VĂN BẢN:

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

Theo Lý Lan Ngày soạn:

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 KiÕn thøc:

- Cảm nhận được những tỡnh cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con nhân ngày khai trường

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với trẻ

2 KÜ n¨ng:

- Hiểu và thấm thía được tỡnh cảm thiờng liờng, sõu nặng của cha mẹ đối

với con cái và con cái đối với cha mẹ

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài

2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Trong ngày khai trường đầu tiên vào lớp 1, ai là người đưa em đến

trường? Em nhớ lại đêm trước ngày khai trường mẹ em đã làm gì?

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú

thích

I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG

- GV đọc mẫu

- Gọi HS đọc văn bản

- Hỏi chú thích 1, 2, 7, 10

(Tích hợp giải nghĩa từ với

phần từ ghép)

- Tóm tắt văn bản 5 – 7

câu

- HS đọc

- HS trả lời

- HS tóm tắt văn bản

1 Đọc:

2 Chú thích:

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản. II TÌM HIỂU VĂN BẢN

- Văn bản viết về việc gì? - HS trả lời: VB viết

về tâm trạng của

1 Tâm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường:

Trang 2

người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường của con

- Tìm những chi tiết cho

thấy tâm trạng của mẹ và

con trước ngày khai

trường?

- Vì sao tâm trạng của mẹ

và con có sự khác nhau

đó?

- Chi tiết nào chứng tỏ

ngày khai trường đầu tiên

đã để lại dấu ấn thật sâu

đậm trong tâm hồn người

mẹ?

- Đó có phải là lý do chính

khiến mẹ không ngủ

không?

- Qua đó em thấy mẹ là

người như thế nào?

- Em hãy đọc 1 câu ca dao,

câu thơ, câu danh ngôn nói

về tấm lòng của mẹ?

- Có phải mẹ đang trực

tiếp nói với con không?

Cách viết này có tác dụng

gì?

* HS quan sát tranh Bức

tranh miêu tả điều gì?

GV mở rộng nói về sự

- HS phát hiện chi tiết

HS nhận xét:

- HS phát hiện:

“Hằng năm dài và hẹp.”

- đó là 1 lý do xong cảm xỳc cơ bản khiến mẹ không ngủ

là tỡnh cảm về đứa con yêu dấu trước ngày khai trường đầu tiên mẹ muốn con

có ấn tượng sâu đậm – như ngày xưa khi

bà ngoại đưa mẹ tới trường

- hs nhận xột:

- HS tìm và đọc

- Làm nổi bật tâm trạng, khắc họa được tâm tư, tình cảm, những điều sâu thẳm, khó nói bằng lời trực tiếp

- Mẹ:

+ Không ngủ được + Thao thức suy nghĩ triền miên

- Con:

+ Giấc ngủ đến dễ dàng + Thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư

tâm trạng của mẹ và con có sự khác nhau trong mẹ đan xen tỡnh cảm về đứa con yêu dấu và những

kỉ niệm của mẹ thời thơ ấu con hồn nhiên ngây thơ sống trong vũng tay yờu thương của mẹ

* Mẹ yêu thương con, quan tâm tới việc học của con

Trang 3

quan tâm của tất cả mọi

người trong nước và trên

thế giới đối với việc học

tập của trẻ vì “Trẻ em hôm

nay, thế giới ngày mai”.

* Em hãy đọc câu văn “Ai

cũng biết rằng mỗi sai

lầm ”

- Câu văn này nói về điều

gì?

- HS đọc

- HS trả lời: Câu văn nói về vai trò, vị trí của nhà trường

2 Vai trò và vị trí của nhà trường.

- câu nói của mẹ “đi đi

con thế giới kỡ diệu sẽ

mở ra.”

em hiểu thế

gv gọi một số giới kỳ diệu

đó là gỡ?em trỡnh bày sau

đó chốt lại

- hs thảo luận nhúm trường học đem đến cho con

người tri thức khoa học, những tư tưởng, tỡnh cảm tốt đẹp, chắp cánh cho em những ước mơ tươi sáng, đẹp đẽ

- văn bản này, các em cần

ghi nhớ điều gỡ?

hs đọc ghi nhớ ghi nhớ: sgk/9

hoạt động 4: luyện tập,

củng cố

- gv nờu cõu hỏi cho học

sinh thảo luận

- gv gợi ý:

+ đó là kỉ niệm gỡ? vỡ sao

đáng nhớ (gắn liền với ai)?

hs thảo luận

iv luyện tập:

bài 1:

- hồi hộp nhất vỡ là lần đầu

- dấu ấn sâu đậm vỡ kỉ niệm tuổi thơ

bài 2:

- Câu nói của mẹ “Đi đi

con thế giới kì diệu sẽ

mở ra.”

Em hiểu thế giới kỳ diệu

đó là gì?

GV gọi một số em trình

bày sau đó chốt lại

- HS thảo luận nhóm

Trường học đem đến cho con người tri thức khoa học, những tư tưởng, tình cảm tốt đẹp, chắp cánh cho em những ước mơ tươi sáng, đẹp đẽ

- Văn bản này, các em cần

ghi nhớ điều gì?

HS đọc ghi nhớ Ghi nhớ: SGK/9

Hoạt động 4: Luyện tập,

củng cố

- GV nêu câu hỏi cho học HS thảo luận

IV LUYỆN TẬP:

Bài 1:

- Hồi hộp nhất vì là lần đầu

Trang 4

sinh thảo luận.

- GV gợi ý:

+ Đó là kỉ niệm gì? Vì sao

đáng nhớ (gắn liền với ai)?

- Dấu ấn sâu đậm vì kỉ niệm tuổi thơ

Bài 2:

4 Hướng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn văn bản “Mẹ tôi”

Tiết 2

Văn bản: MẸ TÔI

Ét-môn-đô đơ A-mi-xi

Ngày soạn:

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 KiÕn thøc:

Giúp học sinh:

- Hiểu biết và thấm thía tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và con cái đối với cha mẹ

2 KÜ n¨ng:

- Giáo dục các em những tình cảm tốt đẹp đối với cha mẹ

- Thấy được tác dụng của cách diễn đạt tình cảm và phương thức viết

thư

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị truyện: Những tấm cao cả

2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

Bài học sâu sắc mà em rút ra được từ văn bản “Cổng trường mở

ra” là gì?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức

lớn lao, thiêng liêng, cao cả Nhưng chẳng phải khi nào ta cũng ý thức được điều

đó Chỉ khi mắc lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Bài văn “Mẹ tôi” sẽ đem đến cho

các em một bài học như thế

* Tiến trình bài dạy:

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu

chú thích

I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG:

- Theo em, cần đọc văn

bản với giọng như thế

nào?

- Gọi HS đọc

- Quan sát phần cuối văn

bản và chú thích *, nêu

hiểu biết của em về tác

giả, tác phẩm?

- Hỏi chú thích 1, 5, 7,

(Tích hợp giải nghĩa từ

với phần từ ghép)

- HS trả lời

- HS đọc

- HS quan sát trả lời câu hỏi

- HS giải nghĩa các từ

1 Đọc:

2 Chú thích:

- Tác giả: Ét-môn-đô đơ A-mi-xi (1846-1908) là nhà văn I-ta-li-a

- Tác phẩm:

Trích “Những tấm lòng cao cả”

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản. II TÌM HIỂU VĂN BẢN

- Văn bản được viết theo

thể loại nào?

- HS trả lời: VB nhật dụng

- Ai viết thư? Viết cho ai?

Viết để làm gì?

- Tâm trạng của Enricô

khi đọc thư?

- HS phát hiện

HS nhận xét:

1 Hoàn cảnh viết thư :

Bố En-ri-cô viết cho con, phê phán nghiêm khắc khi En-ri-cô nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến thăm mẹ em

Em rất xúc động

- Tìm những chi tiết biểu

hiện thái độ của bố đối

với Enricô?

- Qua những chi tiết đó

em thấy thái độ của bố

đối với Enricô là thái độ

như thế nào?

- HS phát hiện chi tiết

- HS suy nghĩ trả lời

2 Nội dung bức thư :

a) Thái độ của bố trước lỗi lầm của con:

- Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào tìm bố vậy

- Bố không nén được cơn giận dữ

- Thật đáng xấu hổ

- Không bao giờ con được thốt ra

- Con phải xin lỗi mẹ

- Con hãy cầu xin mẹ tiếc rằng bố không có con còn hơn con bội bạc với mẹ

* Ông hết sức buồn bã, đau đớn và tức giận vì Enricô có lời lẽ thiếu lễ độ với mẹ

Trang 6

Vì sao ông có thái độ

đó?

- Những chi tiết, hình ảnh

nào nói về mẹ Enricô?

- Từ những chi tiết, hình

ảnh đó, em thấy mẹ

Enricô là người như thế

nào?

- Tình cảm của mẹ Enricô

cho em nhớ tới tình cảm

của người mẹ trong văn

bản nào đã học?

- HS phát hiện

- HS suy nghĩ trả lời

- Văn bản

“Cổng trường

mở ra”

b Tình cảm của mẹ Enricô.

- Mẹ thức suốt đêm mất con

- Người mẹ cứu sống con

* Mẹ thương yêu con sâu nặng

- Điều gì khiến Enricô

xúc động vô cùng khi đọc

thư bố?

- Đọc thư bố Enricô đã

nhận ra điều gì?

- Em có nhận xét gì về

cách lập luận của bố

Enricô?

- Em hãy suy nghĩ xem

tại sao bố Enricô không

nói trực tiếp mà phải viết

thư?

(Cho HS thảo luận nhóm)

- Qua đó em hiểu gì về bố

Enricô?

- HS suy nghĩ trả lời

- HS nhận xét

- HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày:

Tình cảm sâu sắc thường tế nhị, kín đáo, nhiều khi không thể nói trực tiếp

Viết thư là chỉ viết riêng cho người mắc lỗi, vừa giữ được sự kín đáo, tế nhị, giữ được lòng

tự trọng cho người mắc lỗi

Đây là cách ứng

xử trong đời sống gia đình và

xã hội

- HS suy nghĩ

- Bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và Enricô

- Những lời nói chân tình, sâu sắc xong thái độ kiên quyết, nghiêm khắc

* Enricô nhận ra: Tình yêu thương

kính trọng mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Mất mẹ là nỗi bất hạnh lớn lao nhất trong đời người

- Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao (điều đó có tác dụng với cảm xúc)

- Bố Enricô thương yêu con, mong và

Trang 7

- Đọc xong bức thư của

bố, Enricô sẽ suy nghĩ và

hành động như thế nào?

- Đây là bức thư người bố

gửi cho con, tại sao lại lấy

tên văn bản là “Mẹ tôi”?

trả lời

- HS thảo luận

- HS thảo luận

luôn giáo dục con trở thành người con hiếu thảo, trân trọng vợ

Ông là người chồng, người cha tốt

- Em có nhận xét gì về lời

lẽ trong thư?

- Hãy nêu nội dung chính

của bức thư?

* Hãy đọc to phần ghi

nhớ

HS đọc ghi nhớ

- Lập luận chặt chẽ, lời lẽ chân thành, giản dị, giàu cảm xúc, có sức thuyết phục cao

- Tâm tư tình cảm buồn khổ và thái độ nghiêm khắc cua người cha trước lỗi lầm của con

- Tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và con cái đối với cha mẹ

Hoạt động 4: Luyện tập,

củng cố

- Đã có lần nào em nói

năng thiếu lễ độ với cha mẹ

chưa? Nếu có thì văn bản

này gợi cho em suy nghĩ

gì?

HS thảo luận

IV LUYỆN TẬP:

4 Hướng dẫn học tập:

- Học thuộc ghi nhớ và bài thơ “Thư gửi mẹ”

- Viết 5 - 7 câu nêu cảm nghĩ khi đọc “Mẹ tôi” và “Cổng trường mở ra”

- Soạn: Từ ghép

_

Tiết 3 TỪ GHÉP

Ngày soạn:

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 KiÕn thøc:

Giúp học sinh:

Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng

lập

- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt

2 KÜ n¨ng:

Trang 8

- Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa vào việc tìm

hiểu nghĩa của hệ thống từ ghép tiếng Việt

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị bảng phụ

2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần I, II trong SGK

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: Nhắc lại khái niệm từ ghép?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Ở lớp 6, các em đã biết khái niệm từ ghép Bài học hôm nay chúng ta

sẽ tìm hiểu về cấu tạo và nghĩa của các loại từ ghép

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại từ ghép. I CÁC LOẠI TỪ GHÉP.

* GV dùng bảng phụ ghi 2

đoạn văn - HS đọc

- Các từ in đậm thuộc loại từ

nào?

- Đâu là tiếng chính, đâu là

tiếng phụ? Tại sao?

- Nhận xét về vị trí tiếng

chính, phụ?

- Từ ghép chính phụ có cấu

tạo như thế nào?

- HS quan sát - đọc

- Trả lời

1 Từ ghép chính phụ:

a) Ví dụ: SGK

- Bà ngoại, thơm phức là từ ghép

- "ngoại" bổ sung đặc điểm cho

"bà"

- "phức" bổ sung đặc điểm cho

"thơm"

- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

b) Ghi nhớ: Ý 1 - ghi nhớ 1/ SGK-14

* Đèn chiếu (bảng phụ) 2

đoạn văn tiếp

- Các từ "quần áo", "trầm

bổng" có phải là ghép chính

phụ không? Tại sao?

- Về mặt ngữ pháp, các tiếng

có quan hệ như thế nào với

nhau?

- Từ ghép đẳng lập có cấu

- HS quan sát - đọc

- Trả lời

2 Từ ghép đẳng lập:

a) Ví dụ: SGK

- "quần áo, "trầm bổng" không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ

- Các tiếng bình đẳng về ngữ pháp

b) Ghi nhớ: Ý 2 - ghi nhớ

Trang 9

1/SGK-tạo như thế nào? 14

Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép II NGHĨA CỦA TỪ GHÉP.

- So sánh nghĩa của từ "bà"

với "bà ngoại", "thơm" với

"thơm phức"?

- Em có nhận xét gì về nghĩa

của từ ghép chính phụ?

- So sánh nghĩa của từ "quần

áo", "trầm bổng" với nghĩa

mỗi tiếng?

- Nhận xét về nghĩa của từ

ghép đẳng lập?

* Đọc to phần ghi nhớ

- Bài học hôm nay cần ghi

nhớ điều gì?

* HS đọc phần đọc thêm -

GV mở rộng

- "bà" chỉ người phụ nữ sinh ra

bố hoặc mẹ

"bà ngoại": sinh

ra mẹ

- HS nhận xét

- Nghĩa khái quát hơn nghĩa của mỗi tiếng

2 HS đọc

- HS nhắc những kiến thức trọng tâm của bài

- Nghĩa của từ "bà ngoại" hẹp hơn nghĩa của từ "bà",

- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa

- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa

* Ghi nhớ 2: SGK/14

Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố : III LUYỆN TẬP.

- Đọc yêu cầu BT 1

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu của BT là gì?

- HS làm một số từ, còn lại

về nhà làm

- Đọc và làm BT 3

- BT 4 yêu cầu điều gì? hãy

giải thích?

2 em lên bảng điền vào cột

- HS làm bài tập

- HS đọc - làm BT

- HS trả lời

Bài tập 1:

- Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ

- Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi

Bài tập 2:

- Bút: bút chì, bút máy,

- Thước: thước kẻ, thước gỗ,

- Mưa: mưa rào, mưa phùn,

Bài tập 3:

- Mặt: măt mũi, mặt mày,

- Học: học hành, học hỏi,

Bài tập 4:

- Có thể nói: một cuốn sách, một cuốn vở vì sách và vở là những danh từ chỉ sự vật, tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được

- Không thể nói: một cuốn sách vở

vì sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại

Trang 10

4 Hướng dẫn học tập:

- GV hướng dẫn cách làm bài 5, 6, 7, học sinh về nhà làm nốt các

bài

- Soạn "Liên kết trong văn bản"

_

TIẾT 4

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

Ngày soạn:

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 KiÕn thøc:

Giúp học sinh thấy:

- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản nhất định phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần phải được thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn từ và

nội dung ý nghĩa

2 KÜ n¨ng:

- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được

những văn bản có tính liên kết

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị đèn chiếu (bảng phụ)

2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần I trong SGK

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra:

- Nhắc lại: Văn bản là gì, văn bản có những tính chất nào?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài:

Ở lớp 6, các em đã được học về văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài

viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt

phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp Sẽ không thể thiếu được một cách cụ

thể về văn bản, cũng như khó có thể tạo lập được những vănbản tốt, nếu chúng

ta không tìm hiểu kỹ về một trong những tính chất quan trọng nhất của nó là liên kết

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu về liên kết và phương

tiện liên kết trong văn bản

I LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

1 Tính liên kết của văn bản

* Đoạn văn SGK - HS đọc văn bản a Ví dụ: Đoạn văn SGK

Trang 11

- Theo em, đọc mấy

dòng này Enricô đã có

thể hiểu bố muốn nói gì

chưa?

- Nếu Enricô chưa thật

hiểu rõ bố nói gì thì đó là

vì lý do gì?

- Trả lời: Không thể hiểu rõ

- Các câu trong văn bản không nối liền nhau

- Hãy đánh dấu (bút chì)

vào lý do xác đáng nhất

trong 3 lý do ở SGK

- Suy nghĩ và trả lời - Để các câu văn, đoạn văn không

bị rời rạc, người nghe, người đọc hiểu rõ được người viết định nói gì

- Nếu không có liên kết

trong văn bản có được

không? Tại sao?

- Nếu không có liên kết không văn bản các câu văn, đoạn văn rời rạc

và hỗn độn, trở nên khó hiểu

- Em có nhận xét gì về

vai trò của tính liên kết

trong văn bản - Tính liên kết tròng văn bản là tính chất quan trọng nhất của văn bản.

GV lấy ví dụ: Cây tre

trăm đốt

Đọc ý 1 - ghi nhớ/SGK

2 học sinh đọc

b Ghi nhớ 1 - SGK/18

2 Phương tiện liên kết trong văn bản

* Đọc phần đọc thêm mà

SGK

- Nhận xét về đoạn văn

mà tác giả đã dẫn?

- HS đọc

- HS nhận xét

- "Cái dây tư tưởng" mà

tác giả nói đến đó là gì?

Vì sao chúng ta không

hiểu đoạn văn được dẫn

nói gì?

- HS nhận xét a) Nội dung ý nghĩa: Nội dung các

câu, đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau

* VD2

- Đọc đoạn văn và chỉ ra

sự thiếu liên kết của

chúng?

- HS đọc

- Đoạn văn không

có từ liên kết vì câu trên tác giả nói tới những ngày trong tương lai, câu dưới trong hiện tại

b) Hình thức ngôn ngữ: Các câu, đoạn phải được kết nối bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu…) thích hợp

- So với nguyên văn

trong văn bản "Cổng

trưởng mở ra", đoạn văn

đã viết thiếu hoặc sai từ

ngữ cụ thể nào?

- HS xác định: thiếu

"còn bây giờ"; sai chữ "đứa trẻ" - nguyên văn "con"

Ngày đăng: 12/03/2021, 21:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w