* Đáp án: Dòng nhật kí tâm tình nhỏ nhẹ và sâu lắng, bài văn đã giúp em hiểu thêm tấm lòng yêu thương tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trường đối với [r]
Trang 1TUẦN 1 – BÀI 1
Ngày soạn: 21/8/2009 Ngày giảng:7E 24/8/2009
7D,G:25/8/2009
Tiết 1 – Văn bản
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
- Theo Lớ
Lan-1 Mục tiêu
a) Kiến thức :
- HS cảm nhận được những tỡnh cảm thiờng liờng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cỏi
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người.
b) Tư tưởng : - Giỏo dục HS tỡnh yờu thương cha mẹ.
c) Rèn kỹ năng :
- Rốn kĩ năng sử dụng từ ghộp, bước đầu biết cỏch liờn kết khi sử dụng văn bản viết.
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a)Thầy : : -Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo
-Sưu tầm một số bài hỏt hay cõu chuyện núi về mỏi trường
b)Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (5')
* Cõu hỏi: Cú một bài hỏt của nhạc sĩ Bựi Đỡnh Thảo hỏt về tỡnh thương yờu trong ngày
đầu mẹ đưa ta đến trường Bạn nào cho cụ biết đú là bài hỏt nào?
* Đỏp ỏn: Bài hỏt “Đi học” Trong bài hỏt đú cú hỡnh ảnh người mẹ hiền yờu con và mỏi
trường yờu thương
b, Bài mới.
Giới thiệu bài ( 1phỳt):
Trong cuộc đời, mỗi người sẽ được dự nhiều lễ khai giảng Với mỗi lần khai trường lại cú những kỉ niệm riờng và thường thỡ lần khai trường đầu tiờn để lại dấu ấn sõu đậm nhất trong mỗi chỳng ta Ta thường bồi hồi khi nhớ lại tõm trạng, dỏng điệu của mỡnh hụm đú Song ớt ai hiểu được tõm trạng của những người mẹ trước ngày khai trường đầu tiờn của con Bài học hụm nay sẽ giỳp chỳng ta hiểu được điều đú
- Hướng dẫn đọc: giọng chậm
buũn
- Đọc mẫu toàn văn bản
- Gọi hs đọc lại, uốn nắn cỏch
đọc cho hs
- Yờu cầu cỏc em đọc chỳ thớch
- HS chỳ ý nghe gv đọc; đọc lại bài văn theo chỉ định của giỏo viờn
I - Đọc, tìm hiểu chung (8’)
1 Đọc, chú thích.
Trang 2về tác giả và chú thích về từ
khó
? Ngoài những từ khó đã nêu
trong phần chú thích, các em
còn gặp những từ nào khó hiểu
nữa?
? Nêu những hiểu biết của em
về tác giả?
HOẠT ĐỘNG2: TÌM HIỂU
VĂN BẢN
? Từ văn bản đã đọc, em hãy
tóm tắt đại ý của bài văn bằng
một vài câu ngắn gọn
- Gọi hs đọc đoạn từ ''vào đêm
trước thế giới mà mẹ hướng
vào'' và đoạn ''Đêm nay mẹ
không ngủ được thế giới kì
diệu sẽ mở ra''
? Trong đêm trước ngày khai
trường, tâm trạng của người
mẹ và đứa con có gì khác
nhau?
? Khi nhìn con ngủ, người mẹ
đã nghĩ gì về giấc ngủ của đứa
con?
? Qua đó em có nhận xét gì về
tâm trạng của đứa con?
? Trái với con, tâm trạng của
người mẹ được miêu tả như thế
nào?
? Theo em, tại sao người mẹ lại
không ngủ được?
? Chi tiết nào chứng tỏ ngày
khai trường để lại dấu ấn thật
sâu đậm trong lòng người mẹ?
? Vậy em có nhận xét gì về
tâm trạng của người mẹ trong
đêm trước ngày khai trường
- 1 hs đọc chú thích về tác giả
- 1 hs đọc chú thích về từ khó -
có thể nêu những từ chưa hiểu nghĩa
- HS có thể nêu đại ý: Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường lần đầu tiên của con
HS phát hiện chi tiết:
''Giấc ngủ đến với con thật dễ dàng trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ''
- Mẹ: Thao thức không ngủ, suy nghĩ triền miên
- HS có thể có nhiều cách lí giải khác nhau:
+ Người mẹ không ngủ được vì
lo lắng cho con
+ Vì bâng khuâng nghĩ về ngày khai trường năm xưa của mình
- HS: Mẹ nhớ sự nôn nao hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại,
bà ngoại đứng bên ngoài cánh cổng như đứng bên ngoài cái thế giới mà mẹ vừa bước vào
2- Tác giả: Lí Lan
II Đọc-T×m hiÓu v¨n b¶n.(25’)
1/ Tâm trạng của hai mẹ con.
- Con: háo hức, vô tư, thanh thản
- Mẹ: bâng khuâng, xao xuyến nhớ về ngày đầu tiên
mẹ đi học
Trang 3đầu tiên của con?
- Giáo viên giảng thêm:
Trong đêm trước ngày khai
trường của con, người mẹ đã
chuẩn bị thật chu đáo cho con
và tin rằng con mình đã lớn
rồi, nên thực sự người mẹ
không lo lắng đến nỗi không
ngủ được
Nhưng sự việc ngày đến
trường đầu tiên của con đã gợi
lại trong lòng người mẹ một
cảm xúc bâng khuâng xao
xuyến nhớ lại ngày khai trường
đầu tiên của mình - Từ đó mẹ
muốn ghi vào lòng con cái ấn
tượng ban đầu ấy
? Như vậy, theo em người mẹ
trong bài ngoài việc lo lắng
cho con về vật chất như bao bà
mẹ khác, còn mong muốn
mang đến cho con điều gì nữa?
? Trong bài văn, có phải người
mẹ đang nói trực tiếp với con
không? Theo em người mẹ
đang tâm sự với ai? Cách viết
này có tác dụng gì?
? Cách viết này ta thường gặp
trong loại văn bản nào? Nó có
tác dụng như thế nào?
- HS đọc đoạn từ ''Mẹ nghe nói
ở Nhật đi chệch cả hàng vạn
dặm sau này''
? Từ ngày khai trường đầu tiên
của con, người mẹ nghĩ đến
trách nhiệm của xã hội ở nước
Nhật đối với ngày khai trường
như thế nào?
- HS: Người mẹ không những lo lắng cho con về vật chất mà còn mong muốn bồi dưỡng cho con
có được một tâm hồn, tình cảm, cảm xúc tinh tế sâu sắc đối với trường học ngay từ buổi đầu tiên đến trường
- HS trao đổi nhóm và có thể trả lời:
Người mẹ không trực tiếp nói với con hay với ai cả - Người
mẹ nhìn con ngủ, như tâm sự với con, nhưng thật ra đang nói với chính mình, đang tự ôn lại kỉ niệm riêng của mình
- HS: Cách viết này thường gặp trong văn biểu cảm Nó có tác dụng làm nổi bật được tâm trạng, khắc họa được tâm tư tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp
- HS:
+ Ngày khai trường là ngày lễ của toàn xã hội
+ Không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên cho giáo dục
2/ Vai trò của nhà trường đối với thế hệ trẻ:
Trang 4? Em hóy nờu một số chi tiết
miờu tả quang cảnh khai
trường ở nước Nhật
? Vỡ sao toàn xó hội lại quan
tõm đến nhà trường như vậy?
? Cõu văn nào trong bài núi lờn
tầm quan trọng của nhà trường
đối với thế hệ trẻ?
Nờu những giỏ trị nghờ thuật
trong văn bản?
Văn bản thể hiện nội dung gỡ?
- HS: Quang cảnh khai trường ở nước Nhật
+ Người lớn nghỉ việc để đưa trẻ đến trường
+ Đường phố được dọn quang đóng và trang trớ tươi vui
+ Tất cả cỏc quan chức nhà nước đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp cỏc trường lớn, nhỏ
-HS: Vỡ nhà trường giữ một vai trũ rất quan trọng đối với cuộc đời của mỗi con người: cho ta tri thức, dạy ta biết đạo lý làm người, bồi dưỡng tỡnh cảm cho mỗi chỳng ta
- HS trao đổi nhúm và đại diện đọc trước lớp: ''Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giỏo dục chệch cả hàng dặm sau này''
+ Từ ngữ nhẹ nhàng, kín đáo (giọng độc thoại) như lời tâm sự
+ Miêu tả diễn biến tâm trạng đặc sắc
+ Tình cảm yêu thương sâu sắc của mẹ
+ Vai trò to lớn của nhà trường đối với con người
Đọc ghi nhớ
- Nhà trường giữ vai trũ quan trọng trong việc đào tạo thế hệ trẻ
III - Tổng kết.(3’)
1 Nghệ thuật.
+ Từ ngữ nhẹ nhàng, kín đáo (giọng độc thoại) như lời tâm sự
+ Miêu tả diễn biến tâm trạng
đặc sắc
2 Nội dung.
+ Tình cảm yêu thương sâu sắc của mẹ
+ Vai trò to lớn của nhà trường đối với con người Ghi nhớ: SGK trang 9
c) Củng cố, luyện tập( 2')
? Kết thỳc bài văn, người mẹ núi: ''bước qua cổng trường là một thế giới kỡ diệu sẽ mở ra'' Em đó qua lớp Một, bõy giờ em hiểu thế giới kỡ diệu ấy là gỡ?
- HS cú thể trả lời theo cỏch riờng của mỡnh, gv định hướng, gợi mở một vài ý thớch
? Em cú suy nghĩ gỡ về sự ảnh hưởng mụi trường gia đỡnh đến trẻ em?
d) Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (1’)
- Học kỹ bài, ghi nhớ(9).
- Viết 1 đv về 1 kỉ niệm đáng nhớ của em trong ngày khai trường.
- Soạn bài “ Mẹ tôi ”
Trang 5Ngày soạn: 21/8/2009 Ngày giảng: 7E:24/8/2009 7D,:27/8/2009 7G:28/8/2009
Tiết 2 – Văn bản
MẸ TễI
- ẫt mụn- đụ- đơ Ami xi-
1 Mục tiêu
a) Kiến thức :
- HS cảm nhận được những tỡnh cảm thiờng liờng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cỏi
b) Tư tưởng : - Giỏo dục HS thấy được tỡnh yờu thương của cha mẹ dành cho con cỏi,
khụng được chà đạp lờn tỡnh cảm đú
c) Rèn kỹ năng :
- Rèn kĩ năng đọc, củng cố kiến thức về ngôi kể, nhân vật kể chuyện, VBND
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a)Thầy : -Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo
-Sưu tầm một số bài hỏt hay cõu chuyện ca ngợi mẹ
b)Trò: Chuẩn bị bài mới, soạn bài, tỡm hiểu trước những bài hỏt bài thơ viết về mẹ
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (3')
* Cõu hỏi: Bài học sõu sắc nhất mà em rỳt ra được từ bài “Cổng trường mở ra là gỡ”?
* Đỏp ỏn: Dũng nhật kớ tõm tỡnh nhỏ nhẹ và sõu lắng, bài văn đó giỳp em hiểu thờm tấm
lũng yờu thương tỡnh cảm sõu nặng của người mẹ đối với con và vai trũ to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi người
b) Bài mới
Giới thiệu bài ( 1phút): )
Người mẹ có một vị trí và ý nghĩa vô cùng thiêng liêng, lớn lao trong cuộc đời mỗi
ng-ười Song không phải khi nào ta cũng ý thức rõ được điều đó và có người đã phạm sai lầm tưởng đơn giản nhưng lại khó có thể tha thứ
VB “Mẹ tôi” sẽ cho chúng ta hiểu thêm về mẹ và biết phải cư xử với mẹ như thế nào cho phải đạo.
- GV đọc mẫu toàn văn bản
- Gọi hs đọc lại, uốn nắn cỏch
đọc cho hs
- Yờu cầu cỏc em đọc chỳ thớch
về tỏc giả và chỳ thớch về từ
khú
- HS chỳ ý nghe gv đọc; đọc lại theo chỉ định của giỏo viờn
- 1 hs đọc chỳ thớch về tỏc giả
- 1 hs đọc chỳ thớch về từ khú - cú
I Đọc – tỡm hiểu chung(10’)
Trang 6? Ngoài những từ khó đã nêu
trong phần chú thích, các em
còn gặp những từ nào khó hiểu
nữa?
? Nêu những nét tiêu biểu về tác
giả, tác phẩm?
Cho hs đọc lại đoạn đầu bài văn
? Bài văn là một bức thư Hãy
xác định bức thư của ai gởi cho
ai? Vì lí do gì?
- GV cho hs đọc đoạn 2, 3 và 4
? Em hãy tìm trong bài văn
những chi tiết thể hiện thái độ
của người bố đối với En-ri-cô?
? Qua những lời lẽ trong bài
văn, em thấy bố En-ri-cô có thái
độ như thế nào?
? Em có nhận xét gì về giọng
điệu của người bố? Giọng điệu
đó còn cho chúng ta cảm nhận
được tình cảm và thái độ nào
khác của người bố đối với
En-ri-cô và về người mẹ?
GV giảng thêm về tác dụng của
việc sử dụng linh hoạt giọng
điệu trong bài văn tự sự, kết
luận, ghi bảng đầy đủ thái độ
của người bố
? Trong truyện có những chi tiết
thể nêu những từ chưa hiểu nghĩa
-Ét-môn-đô A-mi-xi (1846-1908)
Nhà văn I-ta-li-a
-Trích từ truyện “Những tấm lòng cao cả” (truyện thiếu nhi 1886)
Hs đọc đoạn đầu
- HS nêu được bức thư do bố viết gởi cho con khi thấy con lỡ thốt ra một lời vô lễ với mẹ trước mặt cô giáo
- Đọc theo yêu cầu của gv
- HS tìm - liệt kê - gv đưa bảng phụ sau khi hs trả lời
+ Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố
+ Bố không thể nén được cơn tức giận đối với con
+ Không bao giờ con được thốt ra một lời hỗn láo với mẹ
+ Con phải xin lỗi mẹ
+ Bố rất yêu con nhưng thà không
có con còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ
- Buồn bã, tức giận
- Nêu được giọng điệu lúc nghiêm khắc, lúc nhỏ nhẹ thiết tha thể hiện thái độ nghiêm khắc nhưng chân tình
- Nêu được thái độ và tình cảm quý trọng của người bố dành cho mẹ
Phát hiện được những chi tiết cần thiết
1) Tác giả:
Ét-môn-đô A-mi-xi (1846-1908) Nhà văn I-ta-li-a
2) Tác phẩm: Trích
từ truyện “Những tấm lòng cao cả” (truyện thiếu nhi 1886)
II Đọc- Tìm hiểu văn bản
1) Thái độ và tình cảm người bố (13’)
- Buồn bã, tức giận
- Khuyên con bằng thái độ nghiêm khắc nhưng tha thiết, chân tình
- Bức thư thể hiện lòng quý trọng của người bố dành cho mẹ
Trang 7nào nói về người mẹ của
En-ri-cô?
? Qua các chi tiết trên, em cảm
nhận như thế nào về hình ảnh
người mẹ trong bài văn?
- Sau khi học sinh phát biểu, GV
giảng thêm, kết luận, ghi bảng
- GV cho hs trao đổi nhóm vấn
đề sau:
Qua những điều đã tìm hiểu
trên, ta thấy thái độ buồn bã và
tức giận của người cha có chính
đáng không? Vì sao?
- GV mời đại diện 1-2 nhóm
phát biểu
- Cho hs tiếp tục tìm hiểu: Trong
đoạn đầu bài văn, En-ri-cô nói:
''Đọc thư tôi xúc động vô cùng''
Theo em En-ri-cô xúc động vì lí
do nào? Giải thích vì sao em
chọn lí do đó?
GV giảng thêm, kết luận: có thể
có nhiều lí do, nhưng điều chính
yếu làm En-ri-cô xúc động khi
đọc thư của bố là vì bố đã khơi
gợi lại những kỉ niệm về người
mẹ hết lòng lo lắng cho con, bộc
lộ những tình cảm yêu quý và
kính trọng của bố dành cho mẹ
và khuyên bảo con với giọng
điệu nghiêm khắc nhưng chân
tình và tha thiết
? Vì sao người bố không trực
tiếp nói với con mà lại nói gián
tiếp qua bức thư?
GV gợi ý:
- Đối tượng nghe trực tiếp dễ tự
ái
HS thảo luận, liệt kê:
+ Mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ khóc nức nở khi nghĩ rằng
có thể mất con!
+ Mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin
để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con
HS trao đổi thống nhất được thái độ
đó là chính đáng bởi với một người
mẹ như thế, con không thể nào bất kính dù chỉ lỡ lời
HS nêu lí do theo cảm nhận riêng của từng em
Học sinh thảo luận nhóm và đại diện trả lời
2) Hình ảnh người
mẹ (7’)
Người mẹ giàu đức
hy sinh, hết lòng lo lắng cho con
3) Tâm trạng của En-ri-cô (5’)
Xúc động vô cùng
Trang 8- Thời gian tiếp thu bằng lời và
đọc thư khỏc nhau
- GV mời đại diện nhúm phỏt
biểu
GV bổ sung và kết luận: Núi
giỏn tiếp qua bức thư là thể hiện
sự tế nhị, kớn đỏo, giỳp cho con
cú thời gian suy ngẫm về lỗi lầm
của mỡnh, thấm thớa hơn, đồng
thời người bố cũng nộn được tức
giận
?Nờu giỏ trị nghệ thuật của văn
bản?
?Văn bản đề cập đến nội dung gỡ?
+ Hình thức viết thư tế nhị, kín đáo
+ Lời lẽ giản dị, xúc động
- T/c cha mẹ dành cho con cái là điều thiêng liêng hơn cả
- Bài học: ko được hư đốn, chà đạp lên t/c đó
- Đọc ghi nhớ
III - Tổng kết (3’)
1.Nghệ thuật:
+ Hình thức viết thư tế nhị, kín đáo
+ Lời lẽ giản dị, xúc
động
2 Nội dung:
- T/c cha mẹ dành cho con cái là điều thiêng liêng hơn cả
- Bài học: ko được hư
đốn, chà đạp lên t/c đó
* Ghi nhớ: sgk (12)
c)Củng cố, luyện tập: ( 2'):
? Bài văn là bức thư của người bố gởi cho con, tại sao tỏc giả lại đặt tiờu đề là "mẹ tụi" ?
Học sinh nờu được những ý cơ bản:
+ Tất cả cỏc chi tiết trong bài văn đều hướng về người mẹ
+ Tỡnh cảm và thỏi độ của bố dành cho mẹ
+ Những lời khuyờn bảo con phải biết trõn trọng mẹ của mỡnh
LUYỆN TẬP
- GV mời 1 hoặc 2 hs tự kể về một lần mắc lỗi với mẹ của chớnh mỡnh
- GV cho hs đọc một vài cõu ca dao núi về cha mẹ
d) Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (1’)
- Học kĩ bài học Thuộc các câu văn thể hiện chủ đề vb.
- Thay lời En-ri-cô, viết 1 bức thư xin lỗi mẹ.
- Thống kê các từ ghép trong vb
Trang 9- Chuẩn bị b ài: “Cuộc chia tay của những con bỳp bờ”.
Ngày soạn: 23/8/2009 Ngày giảng: 7D:27/8/2009
7E,G:28/8/2009
Tiết 3– Tiếng Việt
TỪ GHẫP
1 Mục tiêu
a) Kiến thức :
- Giỳp HS nắm được cấu tạo của hai loại từ ghộp: ghộp đẳng lập và ghộp chớnh phụ
b) Tư tưởng :
- Giỏo dục HS thấy được sự trong sỏng của tiếng Việt
c) Rèn kỹ năng :
- Kĩ năng vận dụng đặt cõu trong đú cú từ ghộp và phõn loại từ ghộp đú
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a)Thầy : -Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo
-Chuẩn bị bảng phụ
b)Trò: Chuẩn bị bài mới, học bài cũ
3 Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ (2')
Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS (SGK, vở viết)
b) Bài mới
(1’) Gv : Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về
nghĩa gọi là từ ghép…
HOẠT ĐỘNG 1: TèM HIỂU
CẤU TẠO CỦA CÁC LOẠI TỪ
GHẫP.
Bước 1: Tỡm hiểu cấu tạo của từ
ghộp chớnh phụ.
- GV trỡnh bày bảng phụ ghi cỏc
mẫu cõu ở mục (1) trang 13
? Trong cỏc từ ghộp (cú gạch chõn)
- HS quan sỏt cỏc vớ dụ trờn bảng phụ, trả lời cõu hỏi
I Cỏc loại từ ghộp:(11’) 1/ Từ ghộp chớnh phụ:
Trang 10ở những ví dụ trên, tiếng nào là
tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ
bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính?
- GV ghi bảng 2 từ : bà ngoại, bà
nội
Hướng dẫn học sinh phân tích
để so sánh vai trò của các tiếng
trong cặp từ
- Bài tập nhanh: Gọi 2 học sinh lên
bảng điền thêm các tiếng vào sau
các tiếng đã cho để tạo thành từ
ghép chính phụ
? Em có nhận xét gì về trật tự của
các tiếng trong những từ trên
? Em hãy tự tìm một số từ ghép
chính phụ tương tự
Bước 2: Tìm hiểu cấu tạo của từ
ghép đẳng lập.
- GV trình bày bảng phụ ghi các
mẫu câu ở mục (2) SGK trang 14
? Các tiếng trong các từ ghép quần
áo, trầm bổng (có gạch chân) có
phân ra tiếng chính, tiếng phụ
không?
Bước 3: Cho hs rút ra kết luận về
2 loại từ ghép.
? Vậy qua phân tích mẫu, em thấy
có mấy loại từ ghép? Nêu cấu tạo
của từ ghép chính phụ? Từ ghép
đẳng lập?
Bài tập thêm: GV đưa bảng
phụ ghi đoạn văn: ''Mẹ còn nhớ sự
nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại
đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi
vơi hốt hoảng khi cổng trường
đóng lại, bà ngoại đứng ngoài cổng
như đứng bên ngoài cái thế giới mà
mẹ vừa bước vào''
? Em hãy đọc to đoạn văn và chỉ ra
các từ ghép có trong đoạn văn và
- Hoạt động độc lập
- HS tự làm (2 em làm trên bảng)
- HS trả lời: Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
- Gọi 4 - 5 em trả lời
- Học sinh hoạt động độc lập:
quan sát bảng phụ và trả lời câu hỏi
HS đọc ghi nhớ (1) SGK trang 14
HS quan sát bài tập, làm theo yêu cầu của giáo viên
HS đọc to bài văn và lần lượt chỉ ra các loại từ ghép
- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
2/ Từ ghép đẳng lập:
Bình đẳng về mặt ngữ pháp
II Nghĩa của từ ghép: (13’)
Bà