Những năng lực và thao tác này được thể hiện qua tiết học hôm nay Hoạt động của GV - HS *.Hoạt động 1: Vai trò và tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu t[r]
Trang 1Tuần 20 : Tiết 73 + 74 : Ngày soạn : 26/12/2010
Ngày dạy :27/12/2010
Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN ( Trích: “ Dế Mèn phiêu lưu ký”)
Tô Hoài -I.Mục tiêu: Giúp HS:
1.Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài.
-Thấy đượctác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng cảm thụ văn bản hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
-Phân tích các nhân vật trong đoạn trích
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả
3.Thái độ: HS ý thức được bài học về cách ứng xử, lối sống, đạo đức
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn bài Tìm đọc tài liệu liên quan
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài soạn của HS.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: “Dế Mèn phiêu lưu ký” là tác phẩm hay, đặc sắc, hấp dẫn của Tô Hoài dành
cho thiếu nhi Mèn là một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ ham hiểu biết, trọng lẽ phải khao khát lý tưởng và quyết tâm hành động cho mục đích cao đẹp nhưng với tính xốc nổi, kiêu căng của tuổi mới lớn Mèn đã phải trả giá đắt bằng một bài học đường đời đáng nhớ Đó là nội dung của bài học hôm nay
Hoạt động I: Giới thiệu chung
-HS đọc chú thích SGK
GV giảng giải và chốt ý chính về tác
giả, tác phẩm
Hoạt động II: Đọc – Hiểu văn bản
GV đọc mẫu đoạn đầu rồi gọi HS đọc
GV nhận xét, uốn nắn
Hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú
thích
Đoạn trích chia làm mấy phần ?
Nêu nội dung của mỗi phần?
I.Giới thiệu chung:
1.Tác giả : Tô Hoài : sinh năm 1920, nhà văn thành
công trên con đường nghệ thuật từ trước cách mạng tháng Tám 1945, có nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi
2.Tác phẩm : " Bài học đường đời dầu tiên "trích từ
truyện "Dế Mèn phiêu lưu kí "- tác phẩm được xuất
bản lần đầu năm 1941.:
3 Đọc – Chú thích:
4.Bố cục : 2 đoạn :
- Đoạn 1: Từ đầu đến "thiên hạ rồi ": Miêu tả vẻ đẹp
hình dáng của Dế Mèn
- Đoạn 2: Còn lại : câu chuyện về bài học đường
đời đầu tiên của Dế Mèn
Trang 2Hình dáng của Dế Mèn được miêu tả
qua chi tiết nào?
Miêu tả hình dáng của Dế Mèn tác
giả dùng từ loại gì? Qua đó giúp em
hình dung ra hình dáng của Dế Mèn
như thế nào?
II Phân tích :
1 Hình dáng, tính cách của Dế Mèn:
Hình dáng:
-Đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng nhọn hoắt -Cánh dài tận chấm đuôi, cả người rung rinh , rất ưa nhìn
-Đầu to nổi tảng, rất bướng -Răng đen nhánh, nhai ngoàm ngoạm, râu dài, rất đỗi hùng dũng
=> miêu tả bằng các tính từ độc đáo => Vẻ đẹp khoẻ mạnh, cường tráng, pha chút bướng bỉnh
Quan sát phần kể tiếp SGK và tìm chi tiết
thể hiện tính cách của Dế Mèn?
Khi viết về tính cách Dế Mèn tác giả đã sử
dụng từ loại gì ? Qua cử chỉ (gây sự, quát,
đá ghẹo) thể hiện tính cách gì của Dế Mèn ?
Gọi HS đọc lại đoạn cuối truyện? Nội dung
đoạn này là gì?
Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt như
thế nào? Thái độ đó thể hiện điều gì của
Mèn?
Thái độ của Choắt đối với Mèn như thế
nào?
Câu chuyện về bài học đường đời đầu tiên
của Dế Mèn được bắt đầu bằng việc gì?
Hãy phân tích thái độ của Dế Mèn đối với
chị Cốc ?
Kết quả của sự trêu chọc đó là gì ?
Qua đó Dế Mèn rút ra được bài học gì?
Em hãy nêu vài nét đặc sắc nghệ thuật của
đoạn trích ?
Tính cách :
- Dám khà khịa với mọi người trong xóm
- Quát mấy chị cào cào, đá ghẹo mấy anh gọng vó…
Động từ => Sự kiêu căng, ngạo mạn,
tự cao tự đại
2 Bài học đường đời đầu tiên
* Thái độ của Mèn đối với Choắt :
-Mèn đặt tên cho Choắt -Mèn trịnh thượng kể cả gọi “chú mày” -Không cho thông hang, mắng Choắt trịnh thượng, ích kỷ
*Bài học đường đời đầu tiên :
-Rủ Choắt trêu chị Cốc, khi Choắt can ngăn thì quắc mắt, mắng
-Hát trêu Cốc Tự cao tự đại
=> Kết quả: Choắt chết oan
Hối hận, rút ra bài học cho mình : " Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ " không chỉ mang vạ cho người khác mà còn mang vạ cho mình
III Tổng kết: Ghi nhớ(SGK
1 Nghệ thuật :
-Kể chuyện két hợp với miêu tả
-Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ
Sử dụng hiệu quả các phép tu từ
Trang 3Nêu ý nghĩa văn bản ?
Hoạt động III: Tổng kết
Hãy khái quát nội dung và nghệ thuật của
HS đọc ghi nhớ SGK
-Lựa chọn lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc
2 Ý nghĩa văn bản :Đoạn trích nêu lên bài
học : tính kiêu căng của tuổi trẻ có thể làm hại người khác, khiến ta phải ân hận suốt đời
4.Củng cố: - Theo em, Dế Mèn là chàng dế như thế nào?
- Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn là gì?
- Qua bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn em rút ra bài học gì cho bản thân em?
5.Dặn dò:
-Tìm đọc truyện " Dế Mèn phiêu lưu kí "
-Hiểu , nhớ được ý nghĩa và nghệ thuật độc đáo của văn bản " Bài học đường đời đầu tiên "
Soạn bài : Phó từ
**********************************************
Ngày soạn :27/12/2010
Ngày dạy :29/12/2010
Tiết 75 :
Tiếng Việt: PHÓ TỪ
I.Mục tiêu:Giúp HS
1.Kiến thức: Nắm được các đặc điểm của phó từ
-Nắm được các loại phó từ
2.Kĩ năng:-Nhận biết phó từ trong văn bản
-Phân biệt các loại phó từ
-Sử dụng phó từ để đặt câu
3.Thái độ: Ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn và lấy nhiều ví dụ, tìm tài liệu liên quan Tích hợp phần Văn ở bài “Sông
nước Cà Mau” Bảng nhóm
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong chương trình TV học kỳ I, ta đã tìm hiểu về một vài loại từ chính như
danh từ, động từ, tính từ Hôm nay chúng ta tìm hiểu về phó từ
I.Hoạt động I: Phó từ
Gọi HS đọc bài tập (SGK/12)
I Phó từ là gì?
1 Ví dụ: (SGK)
Trang 4Hãy chỉ ra các từ in đậm SGK
Các từ đó bổ sung ý nghĩa cho những từ
nào?
Những từ được bổ nghĩa thuộc loại từ gì?
Nếu quy ước các từ đã cũng vẫn chưa là
X và những từ bổ nghĩa là Y hãy vẽ mô
hình từng trường hợp
GV chốt
Những từ in đậm trong SGK chuyên đi
kèm với động tư, tính từ để bổ sung ý
nghĩa cho động từ, tính từ đó Đó là các
phó từ Vậy phó từ là gì ? (Đọc to ghi
nhớ SGK / 12)
II.Hoạt động II : Các loại phó từ
HS đọc bài tập 1 /13
Tìm các phó từ bỏ nghĩa cho các động
từ, tính từ in đậm?
Hãy thống kê các động từ, tính từ tìm
được ở các mục I, II vào bảng bên?
Dựa vào bảng thống kê bên, kể các loại
phó từ?
Đặt câu có với từng loại phó từ tương
ứng
Phó từ nào thường đứng trước ĐT, TT?
Phó từ nào thường đứng sau động từ,
tính từ?
HS đọc ghi nhớ SGK/ 14
III.Hoạt động III: Luyện tập
HS nêu yêu cầu BT 1 và 2
GV hướng dẫn HS làm bài
đã đi cũng ra vẫn chưa thấy thật lỗi lạc soi (gương) được rất ưa nhìn
rất bướng
* Nhận xét Những từ in đậm trong SGK chuyên đi kèm với
ĐT, TT để bổ nghĩa cho ĐT, TT
=> Phó từ
2 Ghi nhớ (SGK/12)
II Các loại phó từ
Phó từ chỉ Quan hệ thời gian
Phó từ đứng trước
Phó từ đứng sau
… mức độ
… chỉ sự tiếp diễn tương tự
… sự phủ định
… sự cầu khiến
… kết quả và hướng
… khả năng
Rất …
chưa, không đừng
Lắm
Ra Được
*Ghi nhớ SGK/14 III Luyện tập:
Bài 1(SGK/14) : Tìm Phó Từ và nêu ý nghĩa của phó từ
- đã (thời gian), không còn (không: phủ định); còn: tiếp diễn tương tự; đã (thời gian)
- đều (tiếp diễn tương tự); đương, sắp (thời gian); lại (tiếp diễn tương tự); ra (kết quả, hướng)
- cũng (tương tự); sắp (thời gian); đã (thời gian); cũng (tiếp diễn tương tự); sắp (thời gian); đã (thời gian); được (kết quả)
Bài 2/SGK/15 Viết đoạn văn thuật lại việc Mèn trêu Cốc dẫn đến cái chết thảm thương của Choắt từ 3 – 5 câu
Vào một buổi chiều, thấy chị Cốc đang kiếm mồi, Mèn liền đọc một câu thơ trêu trọc chị Cốc rồi chui tọt vào hang Chị Cốc rất tức giận đi tìm kẻ dám trêu mình Thấy Choắt đang đứng trước cửa hang, Cốc bèn trút cơn giận dữ lên đầu Choắt
4.Củng cố: Nhắc lại phó từ là gì? Kể tên các loại phó từ đã học
Trang 55.Dặn dò: Học thuộc 2 ghi nhớ Làm BT 4 + 5/SBT/5 Xem trước bài So sánh
TUẦN : 21
Tiết: 76 NS: 31/12/2010 ND: 03/01/2011
Tập Làm Văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
I.Mục tiêu:Giúp HS
1.Kiến thức: HS nắm những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sau vào một số
thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này
2.Kĩ năng: Kỹ năng nhận diện được những đoạn văn, bài văn miêu tả
3.Thái độ: Ý thức học tập, rèn luyện thể loại văn miêu tả
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn bài,dự kiến ôn tập, củng cố và nâng cao kiến thức đã học về văn miêu tả ở
cấp I 2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong phân môn Tập Làm Văn học kì I các em đã tìm hiểu văn tự sự Hôm
nay, ta được tìm hiểu về văn miêu tả là thể loại ta được học ở cấp I Để tìm hiểu về thể loại này,
chúng ta tìm hiểu tiết học hôm nay
I.Hoạt động I
Gọi HS đọc 3 tình huống ở bài tập Cho
biết với các tình huống ấy em phải làm
gì để giải quyết
Vì sao?
Dựa vào ba tình huống trên hãy nêu lên
một số tình huống khác cần dùng văn
miêu tả để thể hiện mục đích giao tiếp
của mình
Đọc yêu cầu BT 2(SGK) trong văn bản
“Bài học … “ Em hãy chỉ ra 2 đoạn văn
miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt rất sinh
động
Hai đoạn văn ấy có giúp em hình dung
được đặc điểm nổi bật của hai chú dế
không
Những chi tiết nào giúp em hình dung
được điều đó
I Thế nào là văn miêu tả ?
1 Ví dụ 1,2 SGK /15
- Nhận xét Bài tập 1:
Tình huống 1: Tả con đường và ngôi nhà để người khách nhận ra, không bị lạc
Tình huống 2: Tả cái áo cụ thể để người bán hàng không bị lẫn, mất thời gian
Tình huống 3: Tả chân dung người lực sĩ
=> với các tình huống trên, để giải quyết, người ta phải dùng văn miêu tả
Bài tập 2: Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”
tả dế Mèn: Càng, chân, khoeo, vuốt, vuốt, đầu, cánh, răng, râu => Động tác ra oai
Ở dế Choắt: Dáng người gầy, dài lêu nghêu như gã nghiện thuốc phiện … gilê => Những động từ, tính từ chỉ sự xấu xí, yếu đuối
=> Giúp người đọc hình dung được những đặc
Trang 6Theo em mục đích giao tiếp của hai đoạn
văn trên là gì?
Vậy theo em thế nào là văn miêu tả?
HS đọc to phần ghi nhớ SGK /16
II.Hoạt động II : Luyện tập
HS đọc bài tập 1/16
Mỗi đoạn văn miêu tả ở trên tái hiện lại
điều gì? Hãy chỉ ra đặc điểm nổi bật của
chú Dế Mèn
Hãy chỉ ra những chi tiết thể hiện ở các
đặc điểm ấy
Hãy chỉ ra các đặc điểm của Lượm ?
Đặc điểm ấy được thể hiện qua chi tiết
nào
Đặc điểm nổi bật của ba đoạn văn là gì?
Những đặc điểm ấy được thê hiện qua
những chi tiết nào
Bài tập 2: Đề luyện tập SGK 17
Miêu tả khuôn mặt mẹ với đặc điểm nổi
bật
- Sáng và đẹp
- Hiền hậu và nghiêm nghị
GV hướng dẫn, HS làm vào vở BT- GV
chỉnh sửa
điểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người phong cảnh giúp người đọc những dữ liệu hiện ra trước mặt người đọc
=> Văn miêu tả
2.Ghi nhớ SGK /16
II Luyện tập Bài 1/SGK/16
Đoạn1: tả chú Dế Mèn vào độ tuổi “thanh niên cương tráng “ Đặc điểm nổi bật to khoẻ và mạnh
mẽ Đoạn 2 : Tái hiện lại hình ảnh chú bé liên lạc lượm Đặc điểm nổi bật nhanh nhẹn , vui vẻ hồn nhiên Đoạn 3 : Miêu tả một vùng bãi ven hồ ngập nước sau mưa Đặc điểm nổi bật một thế giới động vật sinh động , ồn áo , uyên náo
Bài 2/ SGK /17
a) Miêu tả cảnh mùa đông : Đặc điểm : lạnh lẽo , ẩm ướt , gió bấc và mưa phùn
+ Đêm dài , ngày ngắn + Bầu trời như âm u thấp xuống , ít thấy trăng sao , nhiều mây và sương mù
+ Cây cối trơ trọi , khẳng khiu lá vàng rụng nhiều + Mùa của hoa đào, mai, hoa hồng và nhiều loại hoa , chuẩn bị cho mùa xuân
a) Miêu tả khuôn mặt mẹ:
- Khuôn mặt mẹ tôi có khuôn mặt hình trái soan, nước da bánh mật, cái miệng cười tươi rói, hàm răng trắng và đều đặn
4.Củng cố: Thế nào là văn miêu tả? Trong văn miêu tả, người viết thường sử dụng năng lực
gì để cảnh vật hiện lên sóng động trước mắt người đọc, người nghe?
5.Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ
Xem trước bài : “Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả”
***********************************************
Trang 7Tuần: 21
Tiết: 77
( Trích: “Đất rừng phương Nam”)
Đoàn Giỏi
-I.Mục tiêu:Giúp HS
1.Kiến thức: Hiểu đoạn văn miêu tả làm hiện lên cảnh sông nước Cà Mau với vẻ đẹp rộng lớn
hùng vĩ , đầy sức sống hoang dã Chợ Năm Căn là hình ảnh cuộc sống tấp nập trù phú, độc đáo
ở vùng đất tận cùng phía Nam Tổ Quốc
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích cảm thụ những nét đặc sắc của một đoạn văn miêu tả
với ngôn ngữ bình dị và phong phú đậm màu sắc Nam Bộ
3.Thái độ: Giáo dục lòng yêu mến những con người lao động ở mọi miền của tổ quốc , tình
yêu đối với thiên nhiên hùng vĩ , yêu tiếng mẹ đẻ giàu có trong sáng
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn bài Tìm đọc tài liệu liên quan Sưu tầm tranh ảnh của tác giả Soạn giáo án
điện tử
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà Soạn bài theo câu hỏi SGK
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Hãy kể tóm tắt đoạn trích “ Bài học đường đời đầu tiên “ hãy nêu nội dung
và nghệ thuật của truyện ?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Tác phẩm “Đất rừng phương Nam “ là truyện dài nổi tiếng của Đoàn Giỏi
Đây là câu chuyện kể về cuộc đời lưu lạc của bé An tại vùng đất rừng U minh Tác giả đưa người đọc đến với cảnh thiên nhiên hoang dã phong phú , độc đáo và cuộc sống của con người
ở đất rừng cực Nam tổ Quốc
I.Hoạt động I: Giới thiệu chung
Gọi HS đọc chú thích SGK/20
GV giảng giải thêm về tác giả, tác
phẩm rồi chốt?
Nêu nội dung khái quát?
II.Hoạt động II: Đọc – Hiểu văn
bản
GV đọc mẫu đoạn đầu GV gọi HS
đọc tiếp?
Giải thích một số từ khó SGK
Đoạn trích có thể chia làm mấy đoạn
Nêu rõ nội dung mỗi đoạn
* Gọi HS đọc lại đoạn đầu của
truyện? Nhắc lại nội dung chính của
đoạn này?
I.Giới thiệu chung:
1 Tác giả :Đoàn Giỏi (1925- 1989), quê ở Tiền Giang, viết văn từ kháng chiến chống Pháp
- Đề tài : viết về cuộc sống, thiên nhiên và con người Nam Bộ
2 Tác phẩm: “Sông nước Cà Mau” trích ở chương 15 truyện “ Đất rừng phương Nam” của Đoàn Giỏi
* Nội dung khái quát : Cảnh sông nước Cà Mau với
vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ và cuộc sống con người ở vùng đất cực Nam Tổ quốc
3.Đọc – Chú thích:
4.Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến màu xanh đơn điệu
Những ấn tượng ban đầu về thiên nhiên vùng Cà Mau
Trang 8An tượng ban đầu bao trùm cảnh
song nước Cà Mau được thể hiện qua
chi tiết nào?
- Ấn tượng ấy được cảm nhận qua
giác qua nào của tác giả? (thị giác,
thính giác, vị giác)
- Ấn tượng ấy được tác giả sử dụng
nghệ thuật gì?
- Từ ngữ ấy em có nhận xét gì về các
ấn tượng này của tác giả?
+ Phần 2: Tiếp đến “ban mai” Kênh rạch và sông ngòi vùng Cà Mau
+ Phần 3: Còn lại chợ Năm Căn đông vui, trù phú
II Phân tích:
a) Ấn tượng chung về thiên nhiên Cà Mau
Sông ngòi kênh rạch bủa giăng chi tiết như màng nhện
Trời xanh, nước xanh, cây lá xanh Tiếng rì rào bất tận của khu rừng, tiếng sóng biển và
cả hơi gió muối
So sánh, điệp ngữ, phối hợp tả xen lẫn kể liệt kê
=>không gian mênh mông rộng lớn một màu xanh
* HS quan sát đoạn 2 và nhắc lại nội dung
chính toàn đoạn?
- Kênh rạch Cà Mau được thể hiện qua chi tiết
nào? Em có nhận xét gì về cách gọi tên một số
địa danh? Những địa danh này gợi em suy nghĩ
gì về thiên nhiên vùng Cà Mau? Con người Cà
Mau?
- Tìm chi tiết nước ta sự rộng lớn của con sông
Năm Căn? Cảnh rừng đước được thể hiện qua
từ ngữ hình ảnh nào? Trong câu “thuyền chúng
tôi … về Năm Căn” có những Động từ nào chỉ
cũng 1 hoạt động của con thuyền? Nhận xét về
nghệ thuật mà tác giả sử dụng ở đoạn văn này?
Nghệ thuật so sánh và cách dùng từ ngữ em
hình dung về con sông Năm Căn như thế nào?
Quan sát đoạn cuối truyện Nội dung đoạn này
là gì? Tìm chi tiết miêu tả về chợ Năm Căn?
Tác giả sử dụng nghệ thuật gì khi miêu tả chợ
Năm Căn? Em hiểu gì về chợ Năm Căn vùng
đất mũi?
III Hoạt động III: Tổng kết
Bài học hôm nay em cần ghi nhớ những gì về
nội dung và nghệ thuật? (HS đọc to ghi nhớ
SGK/23)
Em cảm nhận gì về thiên nhiên và con người
vùng cực Nam tổ quốc?
IV.Hoạt động IV: Luyện tập
Viết 1 đoạn văn trình bày sự cảm nhận của em
về vùng Cà Mau qua bài học
GV: gợi ý – HS viết từ 5 7 câu theo yêu cầu
b) Kênh rạch Cà Mau và sông Cà Mau
Kênh rạch: Mái Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh Ba Khía tên gọi một số địa danh căn cứ vào đặc điểm riêng biệt => Thiên nhiên hoang dã, phong phú, con người giản dị, chất phác
Sông Năm Căn Con song rộng hơn ngàn thước Nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác
Cá nước bơi hàng ngàn đen trũi … người bơi ếch
Rừng đước dựng lên cao ngút như tường thành vô tận
So sánh, từ ngữ chính xác tinh tế => Sông Năm Căn rộng lớn hùng vĩ, đầy sức sống c) Chợ Năm Căn
Ồn ào, đông vui, tấp nập Những bến phà nhộn nhịp dọc dài theo sông Những lò than …
Những ngôi nhà bè … Người dân thuộc nhiều dân tộc khác nhau
So sánh, quan sát tỉ mỉ => Sự trù phú những nét độc đáo của chợ Năm Căn
III Tổng kết
1 Nghệ thuật: Kết hợp miêu tả và thuyết minh Sử dụng từ ngữ địa phương
2 Ý nghĩa : Sông nước Cà Mau là một đoạn trích độc đáo hấp dẫn thể hiện sự
am hiểu , tấm lòng gắn bó của nhà văn Đoàn Gỏi với thiên nhiên
Ghi nhớ SGK/23
Trang 9bài tập
Gọi HS đọc bài viết, cả lớp nhận xét, bổ sung
IV Luyện tập
Viết 1 đoạn văn trình bày sự cảm nhận của
em về vùng Cà Mau qua bài học
4.Củng cố: Em cảm nhận gì về thiên nhiên và con người vùng cực Nam tổ quốc?
5.Dặn dò: Học bài theo nội dung phân tích
Soạn “Bức tranh của em gái tôi”
******************************************************
TUẦN: 21 NS: 09/01/11 ND: 12/01/11
Tiết 78 : Tiếng Việt: SO SÁNH
I.Mục tiêu: Giúp HS:
1.Kiến thức: Nắm khái niệm, cấu tạo của so sánh
2.Kĩ năng: Kỹ năng nhận diện được phép so sánh
-Nhận biết và phân tích được các kiểu so sánh đã dùng trong văn bản, chỉ ra được tác dụng của các kiểu so sánh đó
3.Thái độ: Giáo dục tình cảm quý trọng tiếng Việt.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn và lấy nhiều ví dụ, tìm tài liệu liên quan Tích hợp phần Văn ở bài “Sông
nước Cà Mau”
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Phó từ là gì? Nêu các loại phó từ đã học, cho VD và chỉ ra phó từ ấy có ý
nghĩa gì?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong giao tiếp hàng ngày chúng ta thường đem sự vật này đối chiếu với sự
vật khác để tìm sự tương đồng hoặc đối lập giữa chúng nhằm nhận thức sự vật Đó chính là biện pháp tu từ mà chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động I: Thế nào là so sánh?
Gọi HS đọc VD a + b
Ở VD a, b, những tập hợp từ nào chứa
hình ảnh so sánh?
Những sự vật, sự việc nào được so sánh
với nhau ?
Dựa vào cơ sở nào để có thể so sánh
như vậy?
So sánh như thế nhằm mục đích gì?
Vậy so sánh là gì?
(HS đọc to ghi nhớ SGK )
I.Thế nào là so sánh ?
1 Những tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh:
VDa Trẻ em như búp trên cành
VDb Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy
trường thành vô tận
2.VDa Trẻ em được so sánh búp trên cành VDb Rừng đước được so sánh với hai dãy trường
thành vô tận
-Dựa vào sự tương đồng nhau về hình thức, tính chất, vị trí, chức năng giữa sự vật này với sự vật khác )
-Tạo ra hình ảnh mới mẻ, gợi cảm giác cụ thể hấp dẫn khi nghe, nói, đọc, viết
=> Ghi nhớ (SGK)
Trang 10.Hoạt động II : Cấu tạo phép so sánh
Điền những tập hợp từ có chứa hình ảnh
so sánh ở VD phần I vào bảng trên
Xác định từ so sánh ở các VD trên?
* Tìm thêm những từ so sánh mà em biết
?
* So với VD ở trang 24 thì cấu tạo phép
so sánh ở a, b có gì đặc biệt ?
Phần cấu tạo của phép so sánh cần ghi
nhớ những gì?
Hoạt động III: Luyện tập
HS đọc bài tập 1 : Dựa vào mẫu so sánh
hãy tìm thêm 1 VD?
GV hướng dẫn HS làm bài
HS nêu yêu cầu BT 2
GV hướng dẫn HS làm bài HS chia 4
nhóm thảo luận(3phút) vào điền vào
phiếu học tập các từ còn thiếu
Các nhóm nhận xét GV chốt ý
HS đọc bài tập 3 :Tìm những câu có
phép so sánh?
HS đọc lại văn bản và tìm hiểu GV nhận
xét, chốt ý
II Cấu tạo phép so sánh :
1.Mô hình phép so sánh.
Vế A (
sự vật được SS )
Phương diện SS
TừSS Vế B ( sự
vật dùng để
SS )
Trẻ em
Rừng đước
dựng lên
như như
cành
dãy trường thành
2.Những từ so sánh : như, như là, bằng, tựa, tựa
như, hơn…
3 Cấu tạo của phép so sánh có điểm đặc biệt :
a.vắng mặt từ chỉ phương diện so sánh, từ so sánh b.từ so sánh và vế B được đảo lên trước vế A
* Ghi nhớ SGK /25
III Luyện tập:
Bài 1: Dựa vào mẫu so sánh hãy tìm thêm 1 VD
- Thầy thuốc như mẹ hiền ->(So sánh đồng loại, người với người )
- Kênh rạch, sông ngòi như màng nhện -> ( So sánh vật với vật)
Cá nước từng đàn đen trũi … như người bơi ếch
-> (So sánh vật với người )
- Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển đông -> (So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng)
Bài 2: Điền vào chỗ trống tạo thành ngữ
- Khoẻ như voi (Trương Phi)
- Đen như (bồ hóng, cột nhà cháy, củ tam thất )
- Trắng như (bông, ngà, trứng gà bóc, ngó sen)
- Cao như (núi, sếu, cây sào)
Bài 3: Tìm những câu có phép so sánh
Trong " Bài học đường đời đầu tiên"
- Những ngọn cỏ gãy rạp y như có nhát dao
- Hai cái răng đen nhánh như lưỡi liềm máy -Cái chàng Dế Choắt, người như một gã nghiện thuốc phiện, cánh như người cởi trần măc áo gi lê
Trong "Sông nước Cà Mau"
-Sông ngòi kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện
- nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác