*Để miêu tả sự vật, phong cảnh hay con người cần biết quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét nhằm làm cho câu văn sinh động, giàu hình ảnh và lôi cuốn người đọc.. -Mời 2HS đọc ghi nh[r]
Trang 1TIẾT 73-74 Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Tô Hoài)
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
-Hiểu được nội dung, ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên.
-Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích.
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi
-Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột, kiêu ngạo
-Một số biện pháp xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích
2.Kĩ năng:
-Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
-Phân tích các nhân vật trong đoạn trích
-Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá khi viết văn miêu tả
III.CHUẨN BỊ:
-Thiết kế bài giảng + SGK
IV.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định tổ chức 1’
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới 1’
25’ HĐ1:Hướng dẫn đọc và tìm
hiểu chung
-Mời 1HS đọc chú thích
H:Hãy gới thiệu vài nét về t/g
và xuất xứ văn bản
-Nhận xét, bổ sung, mở rộng
-Đọc đoạn đầu, mời 3HS đọc
tiếp
H:Kể tóm tắt đoạn trích
H:Chuyện được kể theo ngôi
thứ mấy? Tác dụng?
H:Có thể chia đoạn trích làm
mấy phần?
-Đọc chú thích
-Tự bộc lộ (dựa và SGK)
-Nghe
-Đọc văn bản
-Kể tóm tắt đoạn trích
-Chuyện được kể ở ngôi thứ nhất - Dế Mèn kể, tạo nên cảm giác gần gũi, thân mật với người đọc, người nghe,
dễ tin và tăng thuyết phục - thiếu nhi
-Có thể chia làm hai phần:
+P1: từ đầu đến “đứng đầu thiên hạ”-
vẻ đẹp cường tráng và tính tình kiêu ngạo, xốc nổi của Dế Mèn
+P2: còn lại – hành động nông nổi dẫn đến cái chết bi thương của Dế Choắt và bài học đương đời dầu tiên của Dế Mèn
I.Đọc-tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Nguyễn Sen (1920), quê ở Nghĩa Đô, Hoài Đức, Hà Đông
2.Xuất xứ: trích từ chương
I của “Dế Mèn phiêu lưu kí” 1941
3.Bố cục: 2 phần
Trang 2H:Tìm những tính từ miêu tả
hình dáng của DM
H:Nhận xét về cách miêu tả
của t/g? Cách miêu tả trên đã
làm toát lên vẻ đẹp ntn của
DM?
H:Tìm những tính từ miêu tả
tính cách của DM Qua đó
giúp ta nhận ra nét tính cách gì
của DM?
H:Đối với mọi người DM còn
thể thái độ ntn?
H:Qua tìm hiểu, em có nhận
xét gì về cách dùng từ của t/g
và hình ảnh của DM?
Hết tiết 1 H:Với DC, DM đã có cách đối
xử ntn? (Cách xưng hô, cách
đối xử trước lưòi cầu xin)
H:Những biểu hiện đó đã thể
hiện rõ thái độ gì của DM?
H:Tại sai DM quyết đinh trêu
chị Cốc?
H:Trong qua trình chị Cốc
diễn biến tâm trạng của DM ra
sao?
H:Trò đùa đó đã dẫn đến hậu
quả gì? Tâm trạng của DM?
răng đen, râu dài
+Hành động: co cẳng đạp, đi rung rinh, nhai ngoàm ngoạp, vuốt râu trịnh trọng
-Tính từ: cường tráng, mẫm bóng, cứng, nhọn, hủn hoẳn, dài, nâu, to, đen, …
-Tác giả đã miêu tả rất tỉ mỉ, tinh tế, sinh động về ngoại hình của DM Đó
là hình ảnh đệp về một chàng dế thanh niên trẻ trung, cường tráng, tràn trề nhựa sống
-Tính từ: hùng dũng, trịnh trọng, khoan thai -> Tính cách của một kẻ kiêu căng, tự phụ về vẻ đệp và sức mạnh của mình; hung hăng trong hành động; xốc nổi trong suy nghĩ
-DM luôn tỏ ra ngạo mạng, coi khinh tất cả, không xem ai ra gì
-Tác giả đã dùng từ rất chính xác, hợp
lí và sắc sảo với một hệ thống các cụm danh từ, cụm động từ và các tính
từ giàu tính gợi hình, gợi cảm Qua
đó đã cho người đọc, người nghe thấy được hình ảnh sinh động, chân thật
mà gần gũi của chú chàng Dế Mèn
-Với Choắt:
+Cách xưng hô: chú mày +Cách đởi: không cho thông hang, mắng mỏ, chê bai, coi thường
-Mèn luôn tỏ ra bề trên, trịch thượng trong xưng hô lại khinh khỉnh,coi thường không quan tâm giúp đỡ bạn
-Trêu đùa để chứng tỏ bản lĩnh và đồng thời ra oai trước bản tính rụt rè, nhút nhát của Choắt
-Lúc đầu thì tỏ ra huênh hoang, ngạo mạng “Sợ gì? Mày bảo tao sợ cái gì?
…”; khi chị Cốc đến thì chui vào hang “nằm khểnh bắt chân chữ ngũ”
vẻ thú vị, hả hê; nhưng khi Choát bị đòn thì “nằm im thin thít”rồi mãi sau mới dám “mon men bò lên” trong tâm trạng khiếp sợ, hoảng hồn
-Chị Cốc đã nhầm và trút hết căm giận lên đầu kẻ vô tội yếu ớt là Dế Choắt, khiến Choắt phải đền mạng
Chứng kiến thảm cảnh trên, DM vô
Trẻ trung, cường tráng, tràn trề nhựa sống
b.Tính cách:
-Kiêu căng, hung hăng, xốc nổi
-Coi khinh mọi người
*Dùng từ rất chính xác, hợp lí và sắc sảo -> hình ảnh sinh động, chân thật
mà gần gũi của Dế Mèn
2.Thái độ với Dế Choắt: -Xưng hô:
-Đối xử:
-> Luôn tỏ ra bề trên, trịch thượng, khinh thường bạn
3.Bài học đường đời đầu tiên:
Trêu đùa, nhạo bán chị Cốc -> cái chết thảm thương của Choắt -> rút ra bài học xương máu: Ở đời không được hung hăng, bậy bạ nếu không sẽ mang hoạ sát thân
Trang 33’
H:Từ kết cục đó DM đã rút ra
được cho mình điều gì?
H:Có nhận xét gì về DC, đặc
biệt là trước khi chết?
HĐ3:Hướng dẫn tổng kết
H:Có nhận xét gì về nghệ thuật
miêu tả trong văn bản?
H:Văn bản cho em biết những
điều gì?
H:Qua văn bản ta rút ra được
bài học gì cho chính mình?
HĐ4: Dặn dò
-Về nhà học bài, đọc và kể lại
truyện
-Soạn “Phó từ”
cùng ăn năn, hối hận nhưng đã quá muộn
-Từ cái chết của ban, DM đã rút ra cho mình bài học đường đời đầu tiên:
“Ở đời không được hung hăng, bậy
bạ nếu không sẽ mang hoạ sát thân”
-Dế Choắt là một anh bạn dù nhỏ bé, yếu ớt nhưng cũng là một người tốt,
có tâm có tình trong sáng Trước khi
ra đi vẫn khuyên bạn rất thành tâm, không hề khô khan giáo điều mà rất chân thành, thắm tình
-Với ngôn ngữ chính xác, sắc sảo, độc đáo tác giả đã miêu tả rất tinh tế, sinh động hình ảnh của các nhân vật, đặc biệt là anh chàng Dế Mèn
-Từ văn bản đã cho ta thấy rõ về hình ảnh, tính cách và bài học đắc giá của
Dế Mèn
-Tự bộc lộ (…)
III.Tổng kết:
1.Nghệ thuật:
-Miêu tả tinh tế, sinh động -Ngôn từ chính xác, độc đáo
2.Nội dung:
-Hình ảnh, tính cách DM -Bài học đắc giá
Trang 4TIẾT 75 PHÓ TỪ
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
-Nắm được các đặc điểm của phó từ.
-Nắm được các loại phó từ.
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Khái niệm phó từ:
+Ý nghĩa khái quát của phó từ
+Đặc điểm ngữ pháp của phó từ
-Các loại phó từ
2.Kĩ năng:
-Nhận biết phó từ trong văn bản
-Phân biệt các loại phó từ
-Sử dụng phó từ để đặc câu
III.CHUẨN BỊ:
-Thiết kế bài giảng + SGK
-Bảng phụ (bảng phân loại/SGK)
IV.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định tổ chức 1’
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới 1’
10’
15’
HĐ1:Hướng dẫn hình thành
khái niệm
-Mời 1HS đọc ngữ liệu
H:Những từ in đậm bổ sung ý
nghĩa cho những từ ngữ nào?
H:Những từ được bổ sung ý
nghĩa thuộc từ loại gì?
H:Những từ in đậm đứng ở vị
trí nào so với những từ nó bổ
sung ý nghĩa?
*Đó là phó từ
H:Thế nào là phó từ?
HĐ2:Hướng dẫn phân loại phó
từ
-Mời 1HS đọc ngữ liệu
-Đọc ngữ liệu
Từ bổ sung Từ được bổ sung
đã cũng vẫn chưa thật được rất ra rất
đi ra thấy lỗi lạc soi gương
ưa nhìn
to bướng -Những từ được bổ sung ý nghĩa là các động từ hoặc tính từ
-Chúng đứng trước hoặc sau các động
từ, tính từ mà nó bổ sung ý nghĩa
-Là những từ chuyên đi kemd động
từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho chúng
-Đọc ngữ liệu
I.Bài học:
1.Phó từ là gì?
Là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho chúng 2.Các loại phó từ:
Trang 53’
H:Các ĐT, TT in đậm được bổ
sung ý nghĩa bởi các phó từ
nào?
-Đưa bảng phụ, cho HS kể
thêm và điền các phó từ trên
vào bảng
-Mời HS đọc phần ghi nhớ
HĐ3:Hướng dẫn luyện tập
-Mời 1HS đọc yêu cầu BT1
-Mời 7HS làm BT
-Nhận xét, đánh giá, sửa chữa
-Mời 1HS đọc BT2
-Cho HS viết đoạn văn theo
yêu cầu
-Nhận xét: nội dung, dùng phó
từ
HĐ4:Dặn dò
-Về nhà học bài, tiếp tục hoàn
thiện đoạn văn
-Soạn “Tìm hiểu chung về văn
miêu tả”
-Xác đinh:
a.lắm bổ sung ý nghĩa cho chóng lớn.
b.đùng bổ sung ý nghĩa cho trêu.
c.không bổ sung ý nghĩa cho trông
thấy.
đã bổ sung ý nghĩa cho trông thấy.
đang bổ sung ý nghĩa cho loay hoay.
Đứng trước Đứng sau
đã, đang thật, rất cúng, vẫn, đều không, chưa đừng, hãy
lắm, quá
vào, ra được -Đọc ghi nhớ
-Đọc yêu cầu BT1
+Lên bảng làm bài
+Nhận xét, chữa sai bài của bạn
-Đọc yêu cầu BT2
+Viết đoạn văn theo yêu cầu
+Đọc và chỉ ra những phó từ đã dùng
Ý nghĩa Chỉ quan hệ thời gian Chỉ mức độ
Chỉ sự tiếp diễn tương tự Chỉ sự phủ định
Chỉ sự cầu khiến Chỉ kết quả và hướng Chỉ khả năng
II.Luyện tập:
Bài1: Phó từ và ý nghĩa
-đã -không -còn -đều -đương, sắp -lại -ra -cũng -đã (b) -được
-Q.hệ thời gian -phủ định -tiếp diễn -tiếp diễn t.tự -Q.hệ thời gian -tiếp diến -kết quả -tiếp diễn -Q.hệ thời gian -kết quả
Bài2: Viết đoạn văn
Trang 6TIẾT 76 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
-Biết được hoàn cảnh cần sử dụng văn miêu tả.
-Những yêu cầu cần đạt đối với một bài văn miêu tả.
-Nhận diện và vận dụng văn miêu tả trong khi nói và viết.
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Mục đích của miêu tả
-Cách thức miêu tả
2.Kĩ năng:
-Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả
-Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả
III.CHUẨN BỊ:
-Thiết kế bài giảng + SGK
IV.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định tổ chức 1’
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới 1’
25’ HĐ1:Hướng dẫn hình thành
khái niệm về văn miêu tả
-Chia lớp thành 3 nhóm, suy
nghĩ về 3 tình huống
-Mời các nhóm trình bày kết
quả
-Nhận xét, đánh giá
H:Với việc làm trên, liệu
người nghe có hình dung được
hình ảnh của sự vật và con
người không?
->Việc làm đó gọi là miêu tả
H:Em hiểu thế nào là văn miêu
tả?
H:Để làm được việc trên người
viết cần có năng lực gì?
H:Xác định 2 đoạn miêu tả
DM và DC trong “Bài học ”
H:Hai đoạn văn giúp ta hình
dung đặc điểm gì của hai chú
dế?
-Suy nghĩ, thống nhất ý kiến
+Cử đại diện nhóm trình bày ý kiến
+Các nhóm nhận xét, góp ý
-Người nghe sẽ hình dung được hình ảnh về sự vật và con người mà họ cần biết
-Là giúp người đọc, người nghe hình dung được những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, con người, phong cảnh … làm cho chúng như hiện lên trước mặt người đọc, người nghe
-Cần biết nhìn, quan sát sự vật, con người, phong cảnh để tả lại
-Xác đinh:
+Đ1 Từ đầu đến “vuốt râu”
+Đ2 Từ “Cái chàng Dế Choắt” đến
“hang như tôi”
-Hình dung:
+Đ1 Hình ảnh Dế Mèn cường tráng, mạnh mẽ (đôi càng mẫm bóng, vuốt
I.Thế nào là văn miêu tả?
-Là giúp người đọc, người nghe hình dung được những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, con người, phong cảnh … làm cho chúng như hiện lên trước mặt người đọc, người nghe
-Cần biết nhìn, quan sát
sự vật, con người, phong cảnh để tả lại
Trang 73’
*Nhờ tài quan sát và tưởng
tượng, nhà văn Tô Hoài đã
miêu tả sinh động hai chú dế
như thật đang hiện lê trước
mắt chúng ta.
-Mời 1HS đọc ghi nhớ
HĐ2:Hướng dẫn luyện tập
-Cho HS thảo luận nhóm BT1
-Nhận xét, sửa chữa
-Mời 1HS đọc BT2.a
+Cho HS viết dàn ý vào vở
+Mời 2-3HS trình bày
-Nhận xét, đánh giá
HĐ3: Dặn dò
-Về nhà học bài, làm BT2.b
-Soạn “Sông nước Cà Mau”
nhon, cánh dài, đầu to, râu dài; đạp phanh phách, nhai ngoàm ngoạp)
+Đ2 Hình ảnh Dế Choắt gầy gò, ốm yếu (người gầy gò,, dài lêu nghêu, cánh ngăn, càng bè bè, mặt mũi ngẩn ngẩn ngơ ngơ,…)
-Đọc ghi nhớ
-Hoạt động theo nhóm
+Đại diện các nhóm trình bày kết quả
+Các nhóm nhận xét, bổ sung
-Đọc yêu cầu bài tập
+Tự tìm ý
+Trình bày các ý trước lớp
+Nhận xét, góp ý cho bài của ban
II.Luyện tập:
Bài1:Chi tiết miêu tả
a.D.Mèn to khoẻ, mạnh
mẽ (đôi càng mẫm bóng; vuốt cứng, nhọn hoắt; co cẳng đạp phanh phách) b.Chú bé nhanh nhẹn, vui
vẻ, hồn nhiên (xắc xinh xinh; chân thoăn thoắt; đầu nghênh nghênh; huýt sáo, nhảy trên đường vàng) c.Cảnh ao hồ sinh đông, ồn
ào sau mưa (nước mênh mônh; cua, cá tấp nập; cò, sếu, vạc, … bay cả về; cải
cọ om sòm)
Bài2.a: Tìm ý
-trời âm u, gió se lạnh -cây khẳng khiu, trụi lá -những hạt mưa lấm tấm trên mặt hồ
Trang 8TIẾT 77-78 Văn bản: SÔNG NƯỚC CÀ MAU
(Đoàn Giỏi)
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
-Bổ sung kiến thức về tác giả và tác phẩm văn học hiện đại.
-Hiểu và cảm nhận được phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước Cà Mau, qua đó thấy được tình cảm gắn bó của tác giả đối với vùng đất này.
-Thấy được hình thức nghệ thuật độc đáo được sử dụng trong đoạn trích.
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Sơ giảng về tác giả và tác phẩm “Đất rừng phương Nam”
-Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương Nam
-Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
2.Kĩ năng:
-Nắm nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp với thuyết minh
-Đọc diễn cảm phù hợp vơíi nội dung văn bản
-Nhận biết các biện pháp nghệ tuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên
III.CHUẨN BỊ:
-Thiết kế bài giảng + SGK
IV.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định tổ chức 1’
2.Kiểm tra bài cũ 7’
3.Bài mới 1’
20’
50’
HĐ1:Hướng dẫn đọc và tìm
hiểu chung
-Mời 1HS đọc chú thích
H:Giới thiệu vài nét về tác giả
và xuất xứ văn bản
-Nhận xét, bổ sung
-Đọc đến “màu xanh đơn
điệu”, mời 2HS đọc tiếp
-Nhận xét, uốn nắn
H:Xác định bố cục của đoạn
trích
HĐ2:Hướng dẫn tìm hiểu văn
bản
H:Tác giả có ấn tượng ntn về
vùng Cà Mau? Qua các giác
quan nào?
-Đọc chú thích
-Tự bộc lộ (dựa vào SGK)
-Đọc văn bản
-Xác định:
+P1: Từ đầu đến “màu xanh đơn điệu” - ấn tượng về vùng Cà Mau
+P2: tiếp theo đến “và khói óng ban mai” - thiên nhiên vùng Cà Mau
+P3: Phần còn lại - Hình ảnh chợ Năm Căn
-Bằng thị giác, thính giác và vị giác quang cảnh thiên nhiên hiện lên với:
sông ngòi, kênh rạch chằn chịt như mạng nhện; trời xanh, nước xanh, cây
lá xanh; tiếng rì rào của gió, của sóng
I.Đọc-tìm hiểu chung: 1.Tác giả:
Đoàn Giỏi (1925-1989), quê ở Tiền Giang
2.Xuất xứ:
Văn bản trích từ chương XVIII truyện “Đất rừng phương Nam” (1957) 3.Bố cục: 3 phần
II.Tìm hiểu văn bản:
1.Ấn tượng chung về vùng
Cà Mau:
Trang 9H:Cách đặt tên sông, kênh gợi
ra đặc điểm gì về thiên nhiên?
*Ở đây có sự kết hợp giữa tự
sự với thuyết minh.
H:Dòng sông Năm Căn được
miêu tả bởi những chi tiết nào?
Gợi lên đặc điểm gì?
H:Trong câu “Thuyền chúng
tôi xuôi về Năm Căn.” Có
những động từ nào cùng chỉ
một hoạt động? Có thể thay
đổi không?
H:Nhận xét nghệ thuật miêu tả
của tác giả
H:Chợ Năm Căn có đặc điểm
gì nổi bật?
H:Có thể nhận xét gì về khu
chợ này?
*Nét độc đáo đó còn được tô
… -> Đó là một khung cảnh với không gian bao la, rộng lớn đến mênh mông với một màu xanh bạt ngàn của thiên nhiên khiến con người như mất hết khả năng cảm nhận
-Các địa danh ở đây được đặt tên dựa vào đặc điểm của thiên nhiên (rạch Mái Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh Ba Khía) -> Gợi lên khung cảnh thiên nhiên còn rất hoang sơ-chưa chịu sự tác động của bàn tay con người nhưng rất phong phú và tràn đầy sức sống
-Sông Năm Căn: con sông rộng hơn ngàn thước; nước ầm ầm đổ như thác;
cá bơi hàng đàn… như người bơi …;
rừng đước dựng đứng như hai dãy trường thành vô tận
-> Gợi lên hình ảnh một dòng sông thật rộng lớn, hùng vĩ, giàu có và tràn đầy nhựa sống
-Đó là 3 động từ: thoát qua - xuôi về -
đổ ra Không thể thay đổi các động từ trên vì nếu thay đổi sẽ làm sai lệch nội dung, không làm nổi bật hoạt động của con thuyền
-Bên cạnh sự tinh tế trong miêu tả cảnh sắc, sông nước t/g cũng rất thành công và tài trong việc dùng từ:
động từ chỉ hoạt động của con thuyền, rồi các tính từ “xanh lá mạ, xanh rêu, xanh chai lọ” đã như tái hiện trước mắt người đọc từng bật màu xanh chồng lên nhau, ôm lấy dòng sông thật đẹp
-Chợ Năm Căn: họp trên mặt sông;
thuyền bè đậu san sát; những nhà bè như những khu phố nổi; hàng hoa phong phú với gỗ, kim chỉ, áo quần, trang sức, vật dung, … ; có thể mua mọi thư mà không cần ra khỏi thuyền
-Có thể nói đây là một khu chợ thật đặc biệt, rất riêng và độc đáo mà có lẽ chỉ có ở vùng sông nước Cà Mau
Khung cảnh thiên nhiên bao la, rộng lớn đến mênh mông với một màu xanh bạt ngàn
2.Thiên nhiên vùng Cà Mau:
-Thiên nhiên còn rất hoang
sơ nhưng rất phong phú
-Dòng sông Năm Căn thật rộng lớn, hùng vĩ, giàu có
và tràn đầy nhựa sống
3.Chợ Năm Căn:
-Họp trên mặt sông
-Tấp nập, trù phú
-Đa dạng về màu sắc, trang phục và ngôn ngữ
=> Một nét rất riêng, độc đáo của Năm Căn
Trang 10H:Đoạn trích có đặc sắc gì về
nghệ thuật?
H:Qua văn bản em có cảm
nhận ntn về vùng sông nước
Cà Mau?
HĐ4: Dặn dò
-Về nhà học bài, đọc lại văn
bản, làm BT1 phần luyện tập
-Soạn “So sánh”
-Đó là năng lực miêu tả bậc thầy của tác giả: khả năng quan sát, miêu tả tỉ
mỉ, vốn hiểu biết phong phú, ngôn ngữ chính xác, sinh đông; có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tự sự - miêu
tả - thuyết minh
-Vùng đất Cà Mau thật đẹp: thiên nhiên hoang sơ, hùng vĩ; cuộc sống chan hoà với thiên nhiên rất riêng, rất độc đáo
1.Nghệ thuât:
-Quan sát, miêu tả tỉ mỉ -Ngôn ngữ chính xác, sinh động
-Kết hợp TS – MT – TM 2.Nội dung:
-Thiên nhiên hoang sơ, hùng vĩ;
-Cuộc sống chan hoà với thiên nhiên rất riêng, rất độc đáo