Líp theo dâi nhËn xÐt - Yªu cÇu häc sinh lµm viÖc nhãm đôi, kể cho nhau nghe về buổi đầu đi Làm việc theo cặp häc cña m×nh?. 3 häc sinh kÓ - Gọi một số học sinh kể trước lớp.[r]
Trang 1Ngày soạn 12 / 10 Giảng thứ 2 / 13 / 10 / 2008
Tuần 6:
Tiết 1: Chào cờ Tiết 2 + 3:
Tập đọc – Kể chuyện
Bài tập làm văn
A Phần chuẩn bị.
I Mục tiêu
*Tập đọc.
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ khó: Làm văn, loay hoay, lia lịa, ngắn ngủi…
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài, bắt đầu phân biệt DE giọng các nhân vật
2 Đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa từ: Khăn mùi xoa, viết lia lịa, ngắn ngủi
- hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện của bạn Cô-li-a Tác giả muốn khuyên các
em lời nói phải đi đôi với việc làm Đã nói phải cố làm DE những gì mình nói
*Kể chuyện
- Biết sắp xếp lại các bức tranh minh họa theo trình tự câu chuyện sau đó dựa vào trí nhớ
và tranh minh họa, kể lại DE một đoạn bằng lời của mình Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
1 GV:
Một chiếc khăn mùi xoa
2 HS: Vở ghi, SGK, vở bài tập, đọc @DO bài
III Hoạt động dạy học.
* Tập đọc: ( 10’).
1 ổn định: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- H/s đọc bài: Cuộc họp chữ viết
- Trả lời câu hỏi nội dung bài
- GV: Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới: (76’)
3.1 Giới thiệu bài:
- GV ghi đầu bài
3.2 Luyện đọc.
a GV đọc mẫu.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài:
+ Gọng n/v Tôi nhẹ nhàng hồn nhiên, giọng Mẹ
ấm áp dịu dàng
H/s đọc bài, trả lời câu hỏi
H/s nhận xét
Theo dõi
Mỗi h/s nối tiếp nhau đọc từng câu
Mỗi h/s đọc từng đoạn, đọc nối tiếp,
đọc trong nhóm, đọc đồng thanh
Trang 2Bài chia làm 4 đoạn, khi đọc chú ý ngắt giọng ở
các dấu chấm, dấu phẩy cho chính xác
- Giải nghĩa từ: Cho h/s xem khăn mùi xoa
- ? Đây là khăn gì
- Lia lịa, ngắn ngủn
- ? Đặt câu với từ ngắn ngủn
3.3 Tìm hiểu bài: (18’)
- ? Vì sao Cô- li- a thấy khó viết bài tập làm
văn
- Giáo viên giảng: Cô- li-a thấy khó làm bài tập
làm văn kể về những việc em đã giúp mẹ, vì ở
thoảng mẹ bận, định bảo em giúp mẹ việc này,
mình DE dài hơn
- ? Vậy Cô-li-a đã làm cách nào, chúng ta cùng
tìm hiểu tiếp bài
- ? Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a đã làm cách
gì để bài viết dài hơn
-? Vì sao mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo
a: Lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiên
b: Sau đó, Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ
- ? Em học DE điều gì từ bạn Cô-li-a
Giáo viên chốt lại: Điều cần học ở Cô-li-a là
biết nhận lời vì lời nói phải đi đôi với việc làm
3.4 Luyện đọc lại.
- Gọi h/s luyện đọc đoạn 3&4 của bài
Yêu cầu dọc tiếp nối trong nhóm
- GV: Gọi vài nhóm đọc
* Kể chuyện: ( 20’)
1 Xác định yêu cầu:
- Gọi h/s đọc yêu cầu
1.1 để sắp xếp DE các tranh theo đúng nội
dung chuyện, em cần quan sát tranh và xác định
nội dung mà tranh đó minh họa là của đoạn nào
Sau khi đã xác định nội dung của từng tranh, ta
mới sắp xếp chúng lại theo trình tự của câu
chuyện
1.2 Sau khi sắp xếp xong tranh theo nội dung
câu chuyện, các em chọn kể một đoạn bằng lời
Khăn mùi xoa: Loại khăn nhỏ, mỏng dùng để lau mặt
Viết rất nhanh và liên tục
Rất ngắn, có ý chê
Mẩu bút chì ngắn ngủn
Là Cô-li-a
Cô giáo ra đề văn: Em đã làm :gì để giúp đỡ bố mẹ
Cô-li-a đã cố nhớ lại những việc mình
đã làm và viết cả những việc mình
D4 làm Cô-li-a còn viết rằng: “ Em muốn giúp mẹ nhiều hơn để mẹ đỡ vất vả”
Khi mẹ bảo oô-li-a giặt quần áo, lúc
đầu em rất ngạc nhiên vì D4 bao giờ
em phải giặt quần áo Mẹ luôn làm giúp bạn, đây là lần đầu tiên mẹ bảo bạn giặt quần áo
Cô-li-a vui vẻ nhận lời vì bạn nhớ ra
đó là việc bạn viết trong bài tập làm văn của mình
H/s thi luyện đọc theo nhóm đôi Sắp xếp lại các tranh theo thứ tự trong câu chuyện bài tập làm văn
Trang 3của mình, tức là chuyện lời của Co-li-a trong
chuyện thành lời của em
1.3 Kể @DO lớp:
Gọi 4 h/s kể @DO lớp, mỗi h/s kể một đoạn
1.4 Kể theo nhóm:
GV chia lớp thành các nhóm 4: Yêu cầu mỗi h/s
chọn một đoạn kể cho các bạn trong nhóm cùng
nghe
1.5 Kể @DO lớp:
- Tổ chức cho h/s thi kể chuyện
2 Củng cố, dặn dò:
- Liên hệ
? Em đã làm giúp bố mẹ những việc gì
Lớp theo dõi, nhận xét
Các nhóm kể chuyện
H/s thi kể chuyện
Lớp bình chọn bạn kể tốt nhất
- HS theo dõi giáo viên nhắc nhở
Tiết 4: Toán Bài 26:Luyện tập
:
A/ Phần chuẩn bị:
I- Mục tiêu: - Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- áp dụng bảng chia 6 để giải bài toán có liên quan
II- Đồ dùng Dạy - Học:
1- Giáo viên: - Sách giáo khoa, giáo án
2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi
B/ Các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức (1')
II- Kiểm tra bài cũ: (4')
Trang 4Gọi học sinh nêu qui tắc:
? Muốn tìm một phấn mấy của một
GV: Nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới: (30')
1- Giới thiệu bài:
- Tiết hôm nay chúng ta luyện tập
2- 3% dẫn làm bài
Bài 1: Gọi học sinh nêu yêu cầu của
bài
Yêu cầu học sinh làm bài
Gv nhận xét, chữa bài
? Khi đã biết 6 x 9 = 54 có thể ghi
ngay kết quả của 54 : 6 = 9 Vì sao
Bài 2 Gọi học sinh đọc bài toán
Yêu cầu học sinh làm bài
GV chữa bài, nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Gọi học sinh tóm tắt bài
? Bài toán cho biết gì
? Bài toán hỏi gì
? Muốn tính số học sinh lới 3A ta làm
Yêu cầu học sinh làm bài
Bài 4: GVvẽ hình
- Yêu cầu học sinh đếm các ô vuông
để tìm 1/5 số ô vuông
- Xác định đã tô mầu hình 2,4
Học sinh nêu qui tắc
Bài giải: Số mét vải cửa hàng đã bán là:
40 : 8 = 5 (m)
Đáp số: 5 (m)
a- Tìm 1/2 của 12cm, 18 kg, 10 lít b- Tìm 1/6 của 24m, 30 giờ, 54 ngày Bài giải:
a- 6cm, 9 kg, 5 lít
b- 4m, 5 giờ, 9 ngày
Tóm tắt: 30 bông : tặng 1/6 bông Tặng: ? bông
Bài giải: Số bông hoa vân tặng bạn là:
30 : 6 = 5 (bông)
Đáp số: 5 (bông) Tóm tắt: 28 học sinh: 1/4 3A
3 A: ? học sinh
Bài giải: Số học sinh lớp 3 A là:
28 : 4 = 7 (học sinh)
Đáp số: 7 (học sinh)
Học sinh đếm ô vuông Học sinh tô mầu
VI- Củng cố, dặn dò (5')
- Nhận xét tiết học
- Học sinh làm bài tập theo vở bài tập, chuẩn bị bài học sau
Tiết 5: Tự nhiên xã hội
Bài 11: Vệ sinh cơ quan bài tiêt nước tiểu
I- Mục tiêu:
Trang 5II- Đồ dùng Dạy - Học:
1- Giáo viên
2- Học sinh: - Sách , vở , đồ dùng học tập
C- Các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức (1')
II- Kiểm tra bài cũ:(3')
những bộ phận nào, nêu chức năng
của từng bộ phận
- GV: nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới: (29')
Học sinh hát
Học sinh trả lời
1- Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp các em thấy DE ích lợi của việc giữ vệ sinh
2- Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
a- RDO 1: Yâu cầu tứng cặp thảo
luận theo câu hỏi:
? Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ
b- RDO 2: Yêu cầu một số cặp học
sinh lên bảng trình bày kết quả thảo
luận:
- GV kết luận: giữ vệ sinh cơ quan
trùng
Học sinh quan sát hình thảo luận nhóm
học sinh lên bảng trả lời : Giữ vệ cho bộ phận ngoài của cơ quan bài
nhiễm trùng
- Học sinh nhận xét bài
3- Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
a- RDO 1: làm việc theo cặp
? Nói xem các bạn trong hình đang
làm gì, việc làm đó có lợi gì đối với
việc giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan
b- RDO 2: Làm việc cả lớp
- Cho học sinh lên trình bày @DO
lớp, giáo viên hỏi thêm:
? Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh
bộ phận bên ngoài của cơ quan bài
GV Nhận xét, kết luận:
? Tại sao hằng ngày chúng ta phải
- GV yêu cầu học sinh liên hệ xem
- Học sinh đọc các lời hỏi vá đấp của từng nhân vật trong các hình
- Học sinh thảo luận nhóm có thể nói
tự do, không lệ thuộc các câu hỏi của SGK có thể nghĩ ra câu hỏi mới
- Cả lớp theo dõi, bổ sung
ngày thay quần áo, đặc biệt là quần
áo lót
ngày, tránh sỏi thận
Học sinh liên hệ bản thân
Trang 6không? Nhận xét.
IV- Củng cố, dặn dò (2')
- Học sinh nhắc lại nội dung bài học, nhắc học sinh ôn bài ở nhà Học sinh về ôn bài và chuẩn bị bài học sau
- GV nhận xét tiết học
Ngày soạn 13/ 10 Giảng thứ 3 / 14 / 10 / 2008
Tiết 1: Thể dục Bài 11 : ôn đi vượt chướng ngại vật thấp
I- Mục tiêu:
- Tiếp tục ôn tập luyện hàng ngangm, dóng hàng, quay phải, quay trái yêu cầu biết
- Chơi trò chơi Mèo đuổi chuột, yêu cầu BDO đầu biết tham gia chơi
Ii - Địa điểm- phương tiện
1- Địa điểm
2-
III- Các hoạt động dạy học:
1- Phần mở đầu:
GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học
- Cho học sinh giậm chân tại chỗ vỗ
tay, hát
- Yêu cầu học sinh chạy chậm một
vòng quanh sân
Cho học sinh chơi trò chơi " Chui qua
hầm"
2- Phần cơ bản :
a- ôn tập hàng ngang, dóng hàng, điểm
số, quay trái, quay phải
- Yêu cầu học sinh tập theo tổ và thay
nhau làm chỉ huy
- GV đến từng tổ quan sát, nhắc nhở
- Yêu cầu tập theo đội hình hàng dọc,
5’
25’
Cán sự tập hợp lớp và báo cáo sĩ số
Giậm chân tại chỗ chỗ vỗ tay, hát Chạy chậm trên sân
Học sinh chơi
Ôn đội hình đội ngũ Học sinh luyện tập theo tổ Do cán
sự chỉ huy
Học sinh nghe phổ biến
Trang 7c- Chơi trò chơi "Mèo đuổi chuột"
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
chơi
- GV giám sát kịp thời nhắc nhở học
sinh đảm bảo an toàn khi chơi
3- Phần kết thúc :
theo vòng tròn, vừa đi vừa thả lỏng, hít
thở sâu
- GV cùng học sinh hệ thống lại bài
học
- GV nhận xét giờ học, giao bài về
nhà
5’
- Học sinh chơi trò chơi "Mèo đuổi chuột"
Học sinh đi thả lỏng, hít thở sâu
- học sinh nghe GV hệ thống lại bài
Tiết 2: Toán
Bài 27 : Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
A/ Phần chuẩn bị:
I- Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số chia hết ở các 3DE chia.
- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
II- Đồ dùng Dạy - Học:
1- Giáo viên: - Sách giáo khoa, giáo án
2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi.
B/ Các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức (1')
II- Kiểm tra bài cũ : (4')
Yêu cầu học sinh làm bài tập 1
GV: Nhận xét, ghi điểm.
III- Bài mới: (30')
1- Giới thiệu bài: Giờ học hôm
nay chúng ta tìm hiểu về phép
chia số có hai chữ số cho số có
một chữ số.
2- 3% dẫn thực hiện.
Học sinh làm bài a- Tìm 1/2 của 12cm, 18 kg, 10 lít.
b- Tìm 1/6 của 24m, 30 giờ, 54 ngày.
Bài giải: a- 6cm, 9 kg, 5 lít.
b- 4m, 5 giờ, 9 ngày.
Học sinh nghe giới thiệu
Trang 8GV: Nêu bài toán.
? Muốn biết mỗi chuồng có bao
nhiêu con gà chúng ta phải làm
gì.
- GV: Ghi phép chia.
? Muốn thực hiện phép chia ta
- GV: Đặt tính
? Cột dọc biểu thị cho dấu chia,
dấu gạch ngang biểu thị cho dấu
bằng.
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ,
thực hiện.
- Phải thực hiện phép tính chia.
96 3
32 9 chia cho 3 DE 3 3 nhân 3 bằng 9
9 trừ 9 bằng 0
6 chia 3 bằng 2 viết 2
2 nhân 3 bằng 6
6 trừ 6 bằng o
- GV: Thực hiện chia từ trái qua
phải bắt đầu từ hàng chục sau đó
mới tới hàng đơn vị
9 chia cho 3 DE mấy.
thứ nhất.
Chúng ta tìm số :D trong lần
chia thứ nhất:
3 nhân 3 bằng mấy.
Viết 9 thẳng cột với hàng chục
và thực hiện trừ.
9 trừ 9 bằng 0 viết o thẳng cột
với 9
- Tiếp theo chia hàng đợn vị của
số bị chia.
- Hạ 6: 6 chia 3 DE 2 viết 2.
Hãy tìm số :D trong lần chia thứ
hai vậy ta nói: 96 : 3 = 32.
3- Luyệt tập
Bài 1: Tính.
Gọi học sinh đọc yêu cầu của
bài.
Yêu cầu học sinh làm bài.
GV: Nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Học sinh đọc bài.
Yêu cầu học sinh làm bài.
GV: Nhận xét, ghi điểm.
Bài 3: Học sinh đọc bài toán
? Bài toán cho ta biết gì.
9 chia cho 3 DE 3 viết vào
3 nhân 3 bằng 9
Học sinh thực hiện phép chia 96 : 3 = 32
a- Tím 1/3 của 96 kg, 36 m, 93 lít
= 23 kg, 121m, 31 lít.
B- Tìm 1/2 của 24 giờ, 48 phút,
44 ngày.
= 12 giờ, 24 phút, 22 ngày.
Tóm tắt: 36 quả: Biếu 1/3
Trang 9? Bài toán hỏi gì.
Yêu cầu học sinh giải bài toán.
GV: Nhận xét
Biếu: ? quả.
Bài giải: Số cam mẹ biếu bà là:
36: 3 = 12 (quả)
Đáp số: 12 (quả)
VI- Củng cố, dặn dò (5')
- Nhận xét tiết học.
Tiết 3: Chính tả
Bài 11: (Nghe viết) Bài tập làm văn
I- Mục tiêu: - Nghe viết lại chính xác đoạn văn tóm tắt truyện Bài tập làm văn , viết
- Làm đúng các bài tập chính tả
II- Đồ dùng Dạy - Học:
1- Giáo viên: - Giáo án, Sách giáo khoa, Bảng phụ viết sẵn bài tập
2- Học sinh: - Sách , vở , đồ dùng học tập
C- Các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức (1')
II- Kiểm tra bài cũ:(3')
? Đọc cho học sinh lên bảng viết:
- GV: nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới: (29')
1- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2- 3% dẫn viết chính tả.
a- Tìm hiểu nội dung baì:
- Giáo viên đọc bài
? Cô-li-a đã giặt quần áo bao giờ
D4?
?Vì sao Cô-li-a lại vui vẻ đi giặt quần
áo
? Đoạn văn có mấy câu
? Trong đoạn văn có những từ nào
cần phải viết hoa
GV đọc cho học sinh viết bảng.
d- Viết chính tả, soát lỗi.
GV đọc cho học sinh viết bài, đọc cho
học sinh soát lỗi.
e- Chấm bài:
GV thu bài chấm
3- Luyện tập
Học sinh hát
Học sinh viết bài:
Cơm nếp, nắm gạo, lo lắng
D4 bao giờ Cô-li-a giặt quần áo
- Vì đó là việc bạn nói đã làm trong bài tập làm văn
4 câu
- Chữ đầu câu và tên riêng
Làm văn, Cô-li-a, lúng túng
Học sinh viết bài
a- Kheo chân b- D lẻo khoẻo
Trang 10Bài 2 /:
Chọn chữ nào trong ngoặc đơn để
điền vào chỗ trống
GV yêu cầu 3 học sinh lên bảng tìm
từ và điền từ
GV nhận xét, chữa bài
Bài 3
Điền vào chỗ trống s / x
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
GV chốt lại lời giải đúng
c- Ngoéo tay
Giầu còn mắt, đôi tay
Tay xiêng làm lụng mắt hay kiếm
tìm Hai cn mắt mở ta nhìn
Chu sâu cho sáng mà tin cuộc đời
Xuân Diệu
IV- Củng cố, dặn dò (2')
- GV nhận xét tiết học;
- Yêu cầu học sinh học về viết lại bài, làm bài trong bở bài tập
- Học sinh về nhà chuẩn bị @DO bài học sau
Tiết 4: Đạo đức Bài 3: : Tự làm lấy việc của mình (tiếp theo)
Tiết 2:
C- Các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức (1')
II- Kiểm tra bài cũ:(3')
Gọi học sinh trả lời câu hỏi: Thế nào là tự làm lấy việc của mình, ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình là gì
- GV: nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới: (29')
1- Giới thiệu bài: Tiết hôm nay chúng ta luyện tập thực hành về công việc
mình đã làm, các em biết cách hành động và bày tỏ thái độ của mình phù
hợp trong việc tự làm lấy việc của mình
2- Hoạt động 1: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu học sinh tự liên hệ một số
câu hỏi
- Gọi học sinh trình bày @DO lớp
- GV khen ngợi và kết luận:
? Các em đã tự làm lấy những công
việc gì của mình
thế nào
? Em cảm thấy thế nào sau khi hoàn
thành công việc
- Học sinh thảo luận nhóm
- 1 số học sinh trình bày kết quả
- Tự học bài, làm bài, vệ sinh cá nhân
- Cố gắng làm tốt, không dựa dẫm
- Em cảm thấy vui, thấy mình ngày càng tiến bộ
3- Hoạt động 2: Đóng vai
Trang 11- Cho từng nhóm thảo luận và xử lý
tình huống , thể hiện qua các trò chơi
đóng vai
- GV: Kết luận các tình huống
Học sinh thảo luận nhóm
Theo từng tình huống 1 số học sinh
đóng vai trình bày:
+ Nếu em có mặt ở đó em cần khuyên bạn Hạnh nên tự quét nhà vì
đó là công việc của bạn DE giao
+ Xuân nên tự làm trực nhật lớp và
4- Hoạt động 3: bày tỏ ý kiến
- Phát phiếu học tập cho học sinh và
yêu cầu học sinh bày tỏ thái độ của
mình về các ý kiến bằng cách ghi vào
ô đấu + @DO ý kiến đồng ý, dấu -
không đồng ý
* GV kết luận theo từng nội dung:
- Đồng ý , vì tự làm lấy việc của
mình có nhiều mức độ
- Đồng ý vì đó là 1 trong nội dung
quyền DE t/gia của trẻ em
- Không đồng ý vì nhiều việc mình
- Không đồng ý vì đã là việc của
mình thì việc nào cũng hoàn thành
* GV nhận xét chung
Từng học sinh độc lập làm việc theo từng nội dung và nêu kết quả của mình @DO lớp Những em khác có thể bổ sung, thảo luận thêm
+ Đồng ý vì đó là quyền của trẻ em
đã DE ghi trong " Công DO quốc tế"
+ Không đồng ý vì trẻ em chỉ có thể
tự quyết định những công việc phù hợp với khả năng của bản thân
Học sinh nhắc lại ghi nhớ của bài
IV- Củng cố, dặn dò (2')
- Cho một số học sinh nhắc lại câu thơ cuối bài
- Dặn học sinh thực hành bài học sau "Tự làm lấy việc của mình"
==============================
Tiết 5: Mĩ thuật
Bài 6: vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ mầu vào hình vuông
A- Mục tiêu:
- Học sinh biết thêm về trang trí hình vuông, vẽ tiếp 3I hoạ tiết và vẽ mầu vào hình.
- Cảm nhận 3I vẻ đẹp của hình vuông khi 3I trang trí.
B- Chuẩn bị
1- Giáo viên: - Giáo án, sách giáo khoa.
- 3 tầm một vài đồ vật có dạng hình vuông đã 3I trang trí,
2- Học sinh: - Giấy vẽ hoặc vở tập vẽ.
- Bút chì, mầu vẽ.
C- Phương pháp: Vấn đáp, quan sát, trực quan, thảo luận nhóm.