1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Công nghệ 6 - Tiết 41-49 - Năm học 2011-2012

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 235,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pha trộn các thực phẩm đã được làm chín bằng các phương pháp khác, kết hợp với các gia vị tạo thành món ăn có giá trị dinh dưỡng cao, được nhiều người ưa thích, món này thường dùng vào đ[r]

Trang 1

Tuần 22

Tiết 41 ND: / /2012

Bài 16 VỆ SINH AN TỒN THỰC PHẨM (tt)

I.MỤC TIÊU:

a.Kiến thức :

- Hiểu được thế nào là vệ sinh an toàn thực phẩm

- Biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm

b.Kĩ năng:

- Biết cách chọn lựa thực phẩm cho phù hợp

c.Thái độ :

- Có ý thức giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, quan tâm bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và toàn xã hội

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tham khảo các tài liệu có liên quan

- Học sinh: học bài cũ, xem bài mới

III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: phương pháp phân tích, tổng hợp, nhóm, đàm thoại… IV.TIẾN TRÌNH:

1.Ổn định: Kiểm diện học sinh.

2.Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là nhiễm trùng,

phẩm?(10đ)

- Nêu biện pháp phòng

tránh nhiễm trùng thực

phẩm tại nhà ?

- Sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm gọi là sự nhiễm trùng thực phẩm (3,5đ)

- Sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm gọi là sự nhiễm độc thực phẩm (3,5đ)

- Rửa sạch tay trước khi ăn (0,5đ)

- Vệ sinh nhà bếp (0,5đ)

- Rửa kỹ thực phẩm (0,5đ)

- Nấu chín thực phẩm (0,5đ)

- Đậy thức ăn cẩn thận (0,5đ)

- Bảo quản thực phẩm chu đáo (0,5đ)

3 Bài mới:

Trang 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu an toàn thực phẩm

- Theo em thế nào là an toàn thực phẩm?

- Em có biết nguyên nhân từ đâu mà gần đây

có nhiều vụ ngộ độc thức ăn gây tử vong ?

* GV nhận xét và phân tích thêm : trước tình

hình đó người sử dụng cần phải biết cách lựa

chọn sử dụng và xử lí thực phẩm một cách

đúng đắn và hợp vệ sinh

- Hãy kể những loại thực phẩm mà gia đình

em thường mua sắm ?

- Mua rau quả thịt cá như thế nào?

- Mua đồ hộp, đóng gói phải như thế nào?

- Các thực phẩm ăn sống và cần nấu chín

phải như thế nào?

- Vậy để đảm bảo an toàn thực phẩm cần

chọn thực phẩm như thế nào ?

- Trong gia đình thực phẩm được chế biến tại

đâu ?

- Cho biết nguồn phát sinh nhiễm độc thực

phẩm ?

(Mặt bàn, bếp, áo, quần, giẻ lau, thớt thái thịt,

rau…)

- Thực phẩm được chế biến như thế nào để

chúng ta có thể ăn được ?

- Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn bằng con

đường nào?

- Thực phẩm chế biến xong bảo quản như thế

nào?

- Thực phẩm đóng gói, đóng hộp bảo quản

như thế nào?

- Thực phẩm khô (gạo, bột, hạt) bảo quản như

thế nào?

Hoạt động 3 :Biện pháp phòng trành

nhiễm trùng thực phẩm :

II./ An toàn thực phẩm

- Là giữ cho thực phẩm khỏi sự nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất

1./ An toàn thực phẩm khi mua sắm:

Để đảm bảo an toàn thực phẩm khi mua sắm cần phải biết chọn thực phẩm tươi ngon, không qúa hạn sử dụng

2./ An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản:

- Thực phẩm phải được chế biến bằng cách lặt, gọt, rửa, thái và nấu chín bảo quản nơi chu đáo , an toàn.

III./ Biện pháp phòng tránh nhiễm

Trang 3

+ Yêu cầu HS đọc nội dung SGK

- GV phân tích từng nguyên nhân cho HS

nắm

- Thức ăn bị ngộ độc do đâu?

- Thông qua những hiện tượng ngộ độc thức

ăn, em hãy nhận xét về những nguyên nhân

gây nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm?

- Hãy nêu 1 số biện pháp phòng tránh ngộ

độc thức ăn?

 Giáo viên bổ sung vào cho đầy đủ

 Giáo viên liên hệ đến 10 lời khuyên của

ăn uống hợp lý / SGV

* Giáo viên thông báo những chú ý sau bài

học trang 79 SGK

trùng thực phẩm:

1./ Nguyên nhân ngộ độc thức ăn:

- Do thức ăn bị nhiễm vi sinh vật và độc tố

- Do thức ăn bị biến chất

- Do bản thân thức ăn có sẳn chất độc

- Do thức ăn bị ô nhiễm chất độc hoá học, hoá chất bảo vệ thực vật, hoá chất phụ gia thực phẩm

2./ Các biện pháp phòng tránh ngộ độc thức ăn:

- Cần giữ vệ sinh nơi nấu nướng và vệ sinh nhà bếp , thường xuyên lau chùi, cọ rửa sạch sẽ…Khi dùng xong cần rửa sạch , để ráo, phơi khô các dụng cụ nấu nướng, ăn uống và để vào nơi qui định

- Không dùng thực phẩm có chất độc

- Không dùng các thức ăn bị biến chất hoặc bị nhiễm các chất độc hóa học…

- Không dùng những đồ hộp quá hạn dùng

- Đối với thực phẩm khô như bột, gạo, đậu hạt…cần giữ nơi khô ráo, mát mẻ, tránh chuột bọ, côn trùng xâm nhập

4.4.Củng cố – Luyện tập:

- Thế nào là đảm bảo an toàn thực

phẩm ?

- Đảm bảo an toàn thực phẩm cần chú

ý những vấn đề gì?

- Là giữ cho thực phẩm khỏi sự nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất

- An toàn thực phẩm khi mua sắm : Để đảm bảo an toàn thực phẩm khi mua sắm cần phải biết chọn thực phẩm tươi ngon, không qúa hạn sử dụng

Trang 4

- Nêu 1 số biện pháp phòng tránh

nhiễm độc thực phẩm?

- An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản : Thực phẩm phải được chế biến bằng cách lặt, gọt, rửa, thái và nấu chín bảo quản nơi chu đáo , an toàn

- Cần giữ vệ sinh nơi nấu nướng

- Không dùng thực phẩm có chất độc.

- Không dùng các thức ăn bị biến chất hoặc

bị nhiễm các chất độc hóa học…

- Không dùng những đồ hộp quá hạn dùng.

- Đối với thực phẩm khô như bột, gạo, đậu hạt…cần giữ nơi khô ráo, mát mẻ, tránh chuột bọ, côn trùng xâm nhập

5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà

- Học bài ở nhà, trả lời câu hỏi SGK/80

- Đọc phần có thể em chưa biết

- Xem bài mới “Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn”

+ Tại sao phải bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến?

+ Làm thế nào để việc bảo quản chất dinh dưỡng đạt hiệu quả cao?

5.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

-o0o -Tuần 22

Tiết 42 ND: / /2012

Bài 17 BẢO QUẢN CHẤT DINH DƯỠNG TRONG CHẾ BIẾN THỨC ĂN

I.MỤC TIÊU:

Trang 5

a.Kiến thức:

- Hiểu được sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dưỡng khi nấu ăn

- Cách bảo quản phù hợp để các chất dinh dưỡng không bị mất đi trong quá trình chế biến thực phẩm

b.Kĩ năng:

- Biết áp dụng hợp lý các qui trình chế biến để tạo nguồn dinh dưỡng tốt cho sức khỏe, thể lực

c.Thái độ :

- Giáo dục HS ý thức bảo quản chất dinh dưỡng

II.CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu

- Học sinh: học bài cũ, xem bài mới ở nhà

III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Phương pháp đàm thoại, nhóm nhỏ, quan sát, phân tích, tổng hợp

IV.TIẾN TRÌNH:

1.Ổn định: Kiểm diện học sinh.

2.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu nguyên nhân gây ngộ độc thức

ăn ? (10đ)

- Nêu 1 số biện pháp phòng tránh

nhiễm độc thực phẩm ? (10đ)

- Do thức ăn bị nhiễm vi sinh vật và độc tố

- Do thức ăn bị biến chất

- Do bản thân thức ăn có sẳn chất độc

- Do thức ăn bị ô nhiễm chất độc hoá học, hoá chất bảo vệ thực vật, hoá chất phụ gia thực phẩm

- Cần giữ vệ sinh nơi nấu nướng và vệ sinh nhà bếp , thường xuyên lau chùi, cọ rửa sạch sẽ…Khi dùng xong cần rửa sạch , để ráo, phơi khô các dụng cụ nấu nướng, ăn uống và để vào nơi qui định

- Không dùng thực phẩm có chất độc

- Không dùng các thức ăn bị biến chất hoặc bị nhiễm các chất độc hóa học…

- Không dùng những đồ hộp quá hạn dùng

- Đối với thực phẩm khô như bột, gạo, đậu hạt…cần giữ nơi khô ráo, mát mẻ, tránh chuột bọ, côn trùng xâm nhập

Trang 6

4.3.Giảng bài mới:

* Trong qúa trình chế biến thức

ăn các chất dinh dưỡng trong thực

phẩm rất dễ bị mất Vì vậy ta cần

phải bảo quản chất dinh dưỡng

trong chế biến

Hoạt động 1: Bảo quản chất

dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến

:

- Những thực phẩm nào dễ bị mất

chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế

biến

(Thịt, cá, rau, củ, quả )

+ HS quan sát Hình 3.17/81 tìm

hiểu, thảo luận các chất dinh dưỡng

có trong thịt cá

- Nêu biện pháp bảo quản chất dinh

dưỡng có trong thịt cá là gì ?

- Tại sao thịt cá khi đã cắt, thái

không nên rửa sạch ?

+ Quan sát Hình 3.18/82

- Kể tên các loại rau, củ, quả

thường dùng?

- Rau, củ, qủa trước khi chế biến

phải qua những khâu nào ?

(Gọt, lặt, rửa, thái )

- Thao tác đó ảnh hưởng gì đến giá

trị dinh dưỡng ?

(Mất chất dinh dưỡng)

+ HS quan sát Hình 3.19/82

- Nêu tên các loại đậu hạt, ngũ cốc

thường dùng

- Ở nhà em bảo quản lúa, gạo, đậu

I./ Bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến:

1./ Thịt cá:

- Không ngâm thịt, cá sau khi cắt, thái

- Không để ruồi bọ bâu vào

- Giữ thịt, cá ở nhiệt độ thích hợp để sử dụng lâu dài

2./ Rau củ quả hạt đậu tươi:

- Rửa rau thật sạch, chỉ nên cắt thái sau khi rửa, không để khô héo.

- chỉ nên cắt nhỏ ngay trước khi nấu

- Rau củ quả khi ăn sống nên rửa, gọt vỏ trước khi ăn

3./ Hạt đậu khô, gạo:

- Đậu hạt khô để nơi khô ráo mát mẻ tránh sâu mọt

- Gạo tẻ, gạo nếp không nên vo kỉ vì sẽ bị mất sinh tố B.1

Trang 7

phọng, đậu xanh, đậu nành như thế

nào ?

- Ở nhà em thường vo gạo nấu cơm

vo mấy nước? vì sao?

4.4.Củng cố – Luyện tập :

- Nêu cách bảo quản chất dinh

dưỡng khi chuẩn bị chế biến:

+ Thịt cá?

+ Rau củ, quả hạt đậu tươi?

+ Hạt đậu khô, gạo?

Thịt cá:

- Không ngâm thịt, cá sau khi cắt, thái

- Không để ruồi bọ bâu vào

- Giữ thịt, cá ở nhiệt độ thích hợp để sử dụng lâu dài

Rau củ quả hạt đậu tươi:

- Rửa rau thật sạch, chỉ nên cắt thái sau khi rửa, không để khô héo.

- chỉ nên cắt nhỏ ngay trước khi nấu

- Rau củ quả khi ăn sống nên rửa, gọt vỏ trước khi ăn

Hạt đậu khô, gạo:

- Đậu hạt khô để nơi khô ráo mát mẻ

tránh sâu mọt

- Gạo tẻ, gạo nếp không nên vo kỉ vì sẽ bị mất sinh tố B.1 4.5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà : - Học bài ở nhà, chuẩn bị phần II (tt) bài học. - Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn? - Trong khi chế biến cần chú ý điều gì? - Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến thành phần dinh dưỡng? 5.RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

Trang 8

-o0o -Tuần 23

Tiết 43 ND: / /2012

Bài 17 BẢO QUẢN CHẤT DINH DƯỠNG TRONG CHẾ BIẾN THỨC ĂN (tt)

I.MỤC TIÊU:

a.Kiến thức:

- Hiểu được sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dưỡng khi nấu ăn

- Cách bảo quản phù hợp để các chất dinh dưỡng không bị mất đi trong quá trình chế biến thực phẩm

b.Kĩ năng:

- Biết áp dụng hợp lý các qui trình chế biến để tạo nguồn dinh dưỡng tốt cho sức khỏe, thể lực

c.Thái độ :

- Giáo dục HS ý thức bảo quản chất dinh dưỡng

II.CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu

- Học sinh: học bài cũ, xem bài mới ở nhà

III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Phương pháp đàm thoại, nhóm nhỏ, quan sát, phân tích, tổng hợp

IV.TIẾN TRÌNH:

1.Ổn định: Kiểm diện học sinh.

2.Kiểm tra bài cũ:

- Thịt, cá khi chuẩn bị chế biến cần bảo

quản như thế nào để không bị mất chất

dinh dưỡng ? (10đ)

- Rau, củ, qủa tươi khi chuẩn bị chế

biến cần bảo quản như thế nào để không

bị mất chất dinh dưỡng ? (10đ)

Thịt cá:

- Không ngâm thịt, cá sau khi cắt, thái

- Không để ruồi bọ bâu vào

- Giữ thịt, cá ở nhiệt độ thích hợp để sử dụng lâu dài

Rau củ quả hạt đậu tươi:

- Rửa rau thật sạch, chỉ nên cắt thái sau khi rửa, không để khô héo.

Trang 9

- chỉ nên cắt nhỏ ngay trước khi nấu.

- Rau củ quả khi ăn sống nên rửa, gọt vỏ trước khi ăn

3.Giảng bài mới:

Hoạt động 2:Bảo quản chất dinh dưỡng trong

khi chế biến món ăn :

* Giáo viên phân tích như SGK

- Nếu đun nấu lâu thực phẩm thì các chất dinh

dưỡng sẽ như thế nào?

( Đun nấu lâu sẽ mất nhiều sinh tố nhất là các

sinh tố tan trong nước :C, nhóm B, PP )

- Nếu rán lâu thực phẩm thì các chất sinh tố sẽ

như thế nào?

( Rán nấu lâu sẽ mất nhiều sinh tố nhất là các

sinh tố tan trong chất béo A, D, E, K )

- Trong khi chế biến món ăn cần chú ý đến

những vấn đề gì?

* Giáo viên bổ sung cho đầy đủ

Học sinh đọc thông tin SGK

- Khi nấu ở nhiệt độ quá cao, giá trị dưỡng

chất đạm sẽ như thế nào?

- Nhiệt độ cao, sinh tố nào có trong chất béo

bị phân huỷ?

- Đun đường ở 180oc sẽ như thế nào? có màu

gì?

- Khi đun chín bột có tác dụng gì trong tiêu

hoá?

- Chất khoáng nào tan trong nước?

- Chất khoáng nào dễ tan dễ bay hơi?

- Khi đun nấu thực phẩm các sinh tố tan trong

nước sẽ như thế nào?

II Bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến :

1) Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh dưỡng trong khi chế biến món ăn :

- Khi chế biến thực phẩm cần lưu ý : + Cho thực phẩm vào luộc hay nấu khi nước sôi

+ Khi nấu tránh khuấy nhiều

+ Không nên dùng gạo xát qúa trắng và vo kĩ khi nấu cơm

+ Không nên chắt bỏ nước cơm

2) Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với thành phần dinh dưỡng :

a) Chất đạm:Khi đun nóng qúa caogiá

trị dinh dưỡng sẽ giảm đi

b) Chất béo: Đun nóng nhiều sinh tố A

trong chất béo sẽ bị phân hủy và chất béo sẽ bị biến chất

c) Chất đường bột:

- Chất đường khi đun ở nhiệt độ cao thường bị biến chất , chuyển sang màu nâu có vị đắng.

- Chất tinh bột dễ tiêu hơn qua nấu chín Nếu ở nhiệt độ cao tinh bột sẽ cháy đen và chất dinh dưỡng sẽ bị tiêu hủy hoàn toàn

Trang 10

d) Chất khoáng:Khi đun nấu một phần

chất khoáng sẽ hòa tan vào nước

e) Sinh tố :Trong qúa trình chế biến

các sinh tố dễ bị mất đi nhất là các sinh tố dễ tan trong nước

4 Củng cố – Luyện tập :

* Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

- Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh

dưỡng trong khi chế biến món ăn ?

- Trong khi chế biến món ăn cần chú ý đến

những vấn đề gì?

- Trong khi chế biến món ăn các chất dinh dưỡng dễ tan trong nước, chất béo khi đun ở nhiệt độ cao

- Khi chế biến thực phẩm cần lưu ý : + Cho thực phẩm vào luộc hay nấu khi nước sôi

+ Khi nấu tránh khuấy nhiều

+ Không nên dùng gạo xát qúa trắng và vo kĩ khi nấu cơm

+ Không nên chắt bỏ nước cơm

4.5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà :

- Học bài ở nhà, trả lời câu hỏi 1,2,3/84

- Chuẩn bị bài “các phương pháp chế biến thực phẩm có dùng nhiệt”

- Kể những món ăn có sử dụng nhiệt để làm chín thực phẩm?

- Đọc phần có thể em chưa biết

5.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

-o0o -Tuần 23

Trang 11

Tiết 44 ND: / /2012

Bài 18 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

I MỤC TIÊU:

a) Kiến thức:

- Hiểu được tại sao cần phải chế biến thực phẩm?

- Nắm được các phương pháp chế biến có sử dụng nhiệt để tạo nên các món ăn

b) Kĩ năng:

- Biết cách chế biến món ăn ngon, bổ dưỡng, hợp vệ sinh

c) Thái độ :

- Biết áp dụng vào thực tế cuộc sống gia đình

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Nghiên cứu bài, sách tham khảo hình 3.20 > 3.23/85 SGK

- Học sinh: Học bài ở nhà, xem phần I của bài mới

III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Phương pháp đàm thoại, nhóm nhỏ, quan sát, phân tích, tổng hợp

IV TIẾN TRÌNH:

.1.Ổn định: Kiểm diện học sinh.

.2.Kiểm tra bài cũ:

HS1:

- Tại sao phải quan tâm bảo quản

chất dinh dưỡng trong khi chế biến

món ăn ?

HS2:

- Trong khi chế biến món ăn cần chú

ý đến những vấn đề gì?

- Đun nấu lâu sẽ mất sinh tố C, B, PP tan trong nước (5đ)

- Rán lâu mất sinh tố A,D, E, K tan trong

- Cho thực phẩm vào luộc hay nấu khi

- Tránh khuấy nhiều, không hâm thức ăn nhiều lần (2,5đ)

- Không xát gạo trắng quá hay vo kĩ

(2,5đ)

- Khôg nên chắt bỏ nước cơm khi nấu

(2,5đ)

Trang 12

3.Giảng bài mới:

- Tại sao phải chế biến thực phẩm ?

(Chín mềm, dễ tiêu, thay đổi hương vị, vệ sinh

an toàn thực phẩm, ăn ngon miệng)

- Bữa cơm hàng ngày ở gia đình em thường

dùng những món gì ?

(canh, luộc, xào, kho )

=> Giáo viên đi vào phần I của bài học

Hoạt động 1 : Phương pháp chế biến thực

phẩm có sử dụng nhiệt :

- Nhiệt có công dụng gì trong chế biến món

ăn? (làm chín thực phẩm)

- Có mấy phương pháp làm chín thực phẩm ?

- Em hãy kể tên 1 vài món luộc mà em biết?

- Luộc là gì?

+ Yêu cầu HS quan sát Hình 3.20/85 SGK

- Nêu qui trình luộc?

* Giáo viên bổ sung cho đầy đủ

- Rau luộc như thế nào là ngon?

- Gọi học sinh nêu yêu cầu kĩ thuật món luộc?

* Giáo viên bổ sung cho đầy đủ

- Hãy kể tên 1 vài món nấu mà em biết ở nhà

em?

- Nấu là gì?

- Trong các bữa ăn hàng ngày, món nào gọi là

món nấu ?

- Nêu qui trình thực hiện món nấu canh rau?

Canh mướp?

- Nêu yêu cầu kỹ thuật món nấu ?

* Giáo viên bổ sung cho đầy đủ

- Cho 3 ví dụ về món kho?

- Món kho là gì?

I./ Phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt:

1./ Phương pháp làm chín thực phẩm trong nước:

a./ Luộc:

- Làm làm chín trực phẩm trong môi trường nhiều nước với thời gian vừa đủ để thực phẩm chín mềm

- Qui trình thực hiện: SGK/85

* Yêu cầu kỹ thuật SGK/85

b./ Nấu:

- Là phối hợp nhiều nguyên liệu động, thực vật, có niêm gia vị trong môi trường nước

* Qui trình thực hiện : SGK/85

* Yêu cầu kỹ thuật : SGK/85

Ngày đăng: 12/03/2021, 21:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w