1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Giáo án Tổng hợp Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2005-2006

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 250,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ Khi nào có HS: thực hiện công cơ học GV: Treo hình vẽ 13.1 lên bảng HS: Quan sát GV: Trong trường hợp này thì con bò đã thực hiện dược công cơ học GV: Treo hình vẽ hình 13.2 lên bảng [r]

Trang 1

Chương 1: CƠ HỌC

Ngày soạn:

Ngày dạy:

A Mục tiêu:

- Học sinh biết được thế nào là chuyển động cơ học Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học trong cuộc sống hằng ngày Xác định được vật làm mốc, nêu được tính tương đối của chuyển động, nêu được ví dụ về các dạng chuyển động

- Học sinh quan sát và biết được vật đó chuyển động hay đứng yên

- Ổn định, tập trung, biết cách quan sát, nhìn nhận sự vật trong quá trình nhìn nhận sự vật

B Phương pháp: Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.

C Chuẩn bị:

1 Cho cả lớp:Tranh vẽ hình 1.2, 1.4, 1.5 Phóng to thêm để học sinh rõ Bảng phụ ghi

rõ nội dung điền từ C6

2 Cho mỗi nhóm học sinh:1 xe lăn, 1 khúc gỗ, 1 con búp bê, 1 quả bóng bàn.

D Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định tổ chức(1’) :

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Giới thiệu qua cho học sinh rõ chương trình vật lý 8 Trong tự nhiên cũng

như trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta có rất nhiều vật đang chuyển động dưới nhiều hình thức khác nhau Những chuyển động đó sẽ như thế nào? Hôm nay ta vào bài mới “Chuyển động

cơ học”

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Cách xác định vật chuyển động hay đứng yên

GV: Em hãy nêu 2 VD về vật chuyển động và 2 VD về vật

đứng yên?

HS: Người đang đi, xe chạy, hòn đá, mái trường đứng yên

GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?

HS: Khi có sự thay đổi so với vật khác

GV: Làm thế nào biết được ô tô, đám mây… chuyển động hay

đứng yên?

HS: Chọn một vật làm mốc như cây trên đường, mặt

trời…nếu thấy mây, ô tô chuyển động so với vật mốc thì nó

chuyển động Nếu không chuyển động thì đứng yên

GV: Giảng cho HS vật làm mốc là vật như thế nào

GV:Cây trồng bên đường là vật đứng yên hay chuyển động?

Nếu đứng yên có đúng hoàn toàn không?

HS: Trả lời dưới sự hướng dẫn của GV

GV: Em hãy tìm một VD về chuyển động cơ học Hãy chỉ ra

vật làm mốc?

HS: Xe chạy trên đường, vật làm mốc là mặt đường

GV: Khi nào vật được gọi là đứng yên? lấy VD?

HS: Là vật không chuyển động so với vật mốc

VD: Người ngồi trên xe không chuyển động so với xe

I/ Làm thế nào để biết được vật chuyển động hay đứng yên.

C1: Khi vị trí của vật thay đổi so với vật mốc theo thời gian thì vật chuyển động

so với vật mốc gọi là chuyển động

C2: Em chạy xe trên đường thì em chuyển động còn cây bên đường đứng yên

C3: Vật không chuyển động

so với vật mốc gọi là vật đứng yên VD: Vật đặt trên xe

Trang 2

GV: Lấy VD thêm cho học sinh rõ hơn không chuyển động so với xe.

Hoạt động 2: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.

GV: Treo hình vẽ 1.2 lên bảng và giảng cho học sinh hiểu

hình này

GV: Hãy cho biết: So với nàh gia thì hành khách chuyển

động hay đứng yên? Tại sao?

HS: Hành khách chuyển động vì nhà ga là vật làm mốc

GV: So với tàu thì hành khách chuyển động hay đứng

yên? Tại sao?

HS: Hành khách đứng yên vì tàu là vật làm mốc

GV: Hướng dẫn HS trả lời C6

HS: (1) So với vật này

(2) Đứng yên

GV: Yêu cần HS trả lời phần câu hỏi đầu bài

HS: Trái đất chuyển động, mặt trời đứng yên

II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.

C4: Hành khách chuyển động với nhà ga vì nhà ga là vật làm mốc

C5: So với tàu thì hành khách đứng yên vì lấy tàu làm vật làm mốc tàu chuyển động cùng với hành khách

C6: (1) So với vật này (2) Đứng yên

C8: Trái đất chuyển động còn mặt trời đứng yên

Hoạt động 3: Một số chuyển động thường gặp.

GV: Hãy nêu một số chuyển động mà em biết và hãy

lấy một số VD chuyển động cong, chuyển động tròn?

HS: Xe chạy, ném hòn đá, kim đồng hồ

GV: Treo hình vẽ và vĩ đạo chuyển động và giảng cho

học sinh rõ

III/ Một số chuyển động thường gặp:

C9: Chuyển động đứng: xe chạy thẳng

Chuyển động cong: ném đá Chuyển động tròn: kim đồng hồ

Hoạt động 4: Vận dụng

GV: Treo tranh vẽ hình 1.4 lên bảng Cho HS thảo luận

C10

GV: Mỗi vật ở hình này chuyển động so với vật nào, đứng

yên so với vật nào?

HS: Trả lời

GV: Cho HS thảo luận C11

GV: Theo em thì câu nói ở câu C11 đúng hay không?

HS: Có thể sai ví dụ như một vật chuyển động tròn quanh

vật mốc

IV/ Vận dụng:

C10: Ô tô đứng yên so với người lái, ôtô chuyển động so với trụ điện

C11: Nói như vậy chưa hẳn là đúng ví dụ vật chuyển động tròn quanh vật mốc

IV Củng cố:

Hệ thống lại kiến thức của bài

Cho HS giải bài tập 1.1 sách bài tập

V Dặn dò - Hướng dẫn về nhà:

a.Bài cũ:

Học phần ghi nhớ SGK, làm BT 1.1 đến 1.6 SBT

Đọc mục “có thể em chưa biết”

b.Bài mới: Vận tốc

- Vận tốc là gì?

- Công thức tính vận tốc

Ngày soạn:

Ngày dạy:

A Mục tiêu:

Trang 3

So với quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết

sự nhanh, chậm của chuyển động Nắm vững công thức tính vận tốc

Biết vận dụng công thức tính quãng đường, thời gian

Cẩn thận, suy luận trong quá trình tính toán

B Phương pháp: Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.

C Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn nội dung 2.1 SGK Tranh vẽ hình 2.2 SGK

2 Học sinh: Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị ra bảng lớn bảng 2.1 và 2.2 SGK

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức(1’)

II Kiểm tra bài cũ(7’):

1, Thế nào là chuyển động cơ học? nêu ví dụ?

2, Nêu ví dụ chứng tỏ tính tương đối của chuyển động và đứng yên?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề(1’): Chúng ta đã biết thế nào là một vật chuyển động và đứng yên Trong bàinày ta

sẽ biết vật đó chuyển động nhanh, chậm như thế nào?

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Vận tốc là gì(7’)?

GV: Treo bảng phụ phóng lớn bảng 2.1 lên bảng

HS: Quan sát

GV: Các em thảo luận và điền vào

cột 4 và 5

HS: Thảo luận

GV: Làm thế nào để biết ai nhanh hơn, ai chậm hơn?

HS: Ai chạy với thời gian ít nhất thì nhanh hơn, ai có thời

gian chạy nhiều nhất thì chậm hơn

GV: cho HS xếp hạng vào cột 4

GV: Hãy tính quãng đường hs chạy được trong 1 giây?

HS: Dùng công thức: Quãng đường chạy/ thời gian chạy

GV: Cho HS lên bảng ghi vào cột 5 Như vậy Quãng

đường/1s là gì?

GV: Nhấn mạnh: Quảng đường chạy trên 1s gọi là vận tốc

GV: Cho hs thảo luận và trả lời C3

HS: (1) Nhanh (2) chậm

(3) Quãng đường (4) đơn vị

I Vận tốc là gì?

C1: Ai có thời gian chạy ít nhất là nhanh nhất, ai có thời gian chạy nhiều nhất là chậm nhất

C2: Dùng quãng đường chạy được chia cho thời gian chạy được

C3: Độ lớn vận tốc biểu thị mức độ nhanh chậm của chuyển động

(1) Nhanh (2) Chậm (3) Quãng đường (4) đơn vị

Hoạt động 2: Công thức tính vận tốc – Đơn vị vận tốc(15’)

Tìm hiểu công thức tính vận tốc:

GV: Cho HS nghiên cứu và ghi phần này vào vở

HS: ghi

GV: Treo bảng 2.2 lên bảng

GV: Em hãy điền đơn vị vận tốc vào dấu 3 chấm

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Giảng cho HS phân biệt được vận tốc và tốc kế

GV: Nói vận tốc ôtô là 36km/h, xe đạp 10,8km/h, tàu hỏa

II Công thức tính vận tốc:

Trong đó V: vận tốc S: Quãng đường t: thời gian

III Đơn vị vận tốc:

Đơn vị vận tốc là mét/giây (m/s)

t S

V

Trang 4

10m/s nghĩa là gì?

HS: Vận tốc tàu hỏa bằng vận tốc ô tô Vận tốc xe đạp

nhỏ hơn tàu hỏa

GV: Em hãy lấy VD trong cuộc sống của chúng ta, cái

nào là tốc kế

hay kilômet/h (km/h) C4:

C5: - Vận tốc ôtô = vận tốc tàu hỏa

Vận tốc xe đạp nhỏ hơn

Hoạt động 3: Vận dụng(10’)

GV: cho HS thảo luận C6

HS: thảo luận 2 phút

GV: gọi HS lên bảng tóm tắt và giải

HS: lên bảng thực hiện

GV: Các HS khác làm vào giấy nháp

GV: Cho HS thảo luận C7

HS: thảo luận trong 2 phút

GV: Em nào tóm tắt được bài này?

HS: Lên bảng tóm tắt

GV: Em nào giải được bài này?

HS: Lên bảng giải Các em khác làm

vào nháp

GV: Tương tự hướng dẫn HS giải

C8

C6: Tóm tắt:

t=1,5h; s= 81 km Tính v = km/h, m/s Giải:

Áp dụng:

v = s/t = 81/1,5 = 54 km/h = 15m/s

C7: Tóm tắt

t = 40phút = 2/3h v= 12 km/h Giải:

Áp dụng CT: v = s/t => s= v.t = 12 x 2/3 = 8 km

C8: Tóm tắt:

v = 4km/h; t =30 phút = ½ giờ Tính s =?

Giải:

Áp dụng: v = s/t => s= v t = 4 x ½ = 2 (km)

IV Củng cố(2’):

Hệ thống lại cho học sinh những kiến thức chính

Hướng dẫn HS làm bài tập 2.1 SBT

V Dặn dò - Hướng dẫn về nhà(3’):

+ Học thuộc phần “ghi nhớ SGK”

+ Làm bài tập từ 2.2 đến 2.5 SBT

- Nghiên cứu bài mới: Chuyển động đều, chuyển động không đều

+ Độ lớn vận tốc xác định như thế nào?

+Thế nào là chuyển động đều và chuyển động không đều

Ngày soạn:

Ngày dạy:

A Mục tiêu:

- Phát biểu được chuyển động đều, nêu ví dụ.Phát biểu được chuyển động không đều, nêu

ví dụ

- Làm được thí nghiệm, vận dụng được kiến thức để tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường

Trang 5

- Tích cực, ổn định, tập trung trong học tập.

B Phương pháp: Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.

C Chuẩn bị:

1 Gv: Bảng ghi vắn tắt các bước thí nghiệm, kẻ sẵn bảng kết quả mẫu như bảng 3.1 SGK

2 Hs: Một máng nghiên, một bánh xe, một bút dạ để đánh dấu, một đồng hồ điện tử

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức(1’):

II Kiểm tra bài cũ:Em hãy phát biểu kết luận của bài Vận Tốc Làm bài tập 2.1 SBT.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề(1’): Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động Thực tế khi em đi

xe đạp có phải nhanh hoặc chậm như nhau? Để hiểu rõ hôm nay ta vào bài “Chuyển động đều và chuyển động không đều”

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Định nghĩa

GV: Yêu cầu HS đọc tài liệu trong 3 phút

HS: Tiến hành đọc

GV: Chuyển động đều là gì?

HS: trả lời: như ghi ở SGK

GV: Hãy lấy VD về vật chuyển động đều?

HS: Kim đồng hồ, trái đất quay…

GV: Chuyển động không đều là gì?

HS: trả lời như ghi ở SGK

GV: Hãy lấy VD về chuyển động không đều?

HS: Xe chạy qua một cái dốc …

GV: Trong chuyển động đều và chuyển động không

đều, chuyển động nào dễ tìm VD hơn?

HS: Chuyển động không đều

GV: Cho HS quan sát bảng 3.1 SGK và trả lời câu hỏi:

trên quãng đường nào xe lăng chuyển động đều và

chuyển động không đều?

HS: trả lời

I/ Định nghĩa:

- Chuyển động đều là chuyển động

mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

C1: Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều

Chuyển động của trục bánh xe trên quãng đường còn lại là chuyển động đều

C2: a: là chuyển động đều B,c,d: là chuyển động không đều

Hoạt động 2: Vận tốc trung bình của chuyển động không đều.

GV: Dựa vào bảng 3.1 em hãy tính độ lớn vận tốc

trung bình của trục bánh xe trên quãng đường A và D

HS: trả lời

GV: Trục bánh xe chuyển động nhanh hay chậm đi?

HS: trả lời

II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

C3: Vab = 0,017 m/s Vbc = 0,05 m/s Vcd = 0,08m/s

Hoạt động 3: Vận dụng

GV: Cho HS thảo luận C4

HS: thảo luận trong 3 phút

GV: Em hãy lên bảng tóm tắt và giải thích bài này?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho HS thảo luận C5

III/ Vận dụng:

C4: Là CĐ không đều vì ô tô chuyển động lúc nhanh, lúc chậm 50km/h là vận tốc trung bình C5: Tóm tắt:

Trang 6

HS: Thảo luận trong 2 phút

GV: Em nào lên bảng tóm tắt và giải bài này?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Các em khác làm vào nháp

GV: Một đoàn tàu chuyển động trong 5 giờ với vận tốc

30 km/h Tính quãng đường tàu đi được?

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Cho HS thảo luận và tự giải

S1 = 120M, t1 = 30s S2 = 60m, T2= 24s Vtb1 =?;Vtb2 =?;Vtb=?

Giải:

Vtb1= 120/30 =4 m/s Vtb2 = 60/24 = 2,5 m/s Vtb = S1 + S2 = 120 + 60

=33(m/s) t1 + t2 30 + 24 C6: S = v.t = 30 5 = 150 km

IV.Củng cố(2’):

- Hệ thống lại những kiến thức của bài

- Hướng dẫn HS giải bài tập 3.1 SBT

V Hướng dẫn tự học(3’):

- Học thuộc định nghĩa và cách tính vận tốc trung bình

- Làm BT 3.2, 3.3, 3.4 SBT

* Câu hỏi soạn bài:

- Kí hiệu của lực như thế nào?

- Lực được biểu diễn như thế nào?

Ngày soạn:

Ngày dạy:

A Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.Nhận biết được lực là đại lượng véctơ Biểu diễn được vectơ lực

- Biết biểu diễn được lực

- Ổn định, tập trung trong học tập

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: 6 bộ TN, giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thổi sắt

2 Học sinh: Nghiên cứu SGK

C Giảng dạy:

I Ổn định tổ chức(1’):

II Kiểm tra bài cũ(3’):Thế nào là chuyển động đều? thế nào là chuyển động không đều?

Nêu ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề(1’): Chúng ta đã biết khái niệm về lực Như vậy lực được biểu diễn như thế nào? Để hiểu rõ, hôm nay ta vào bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Khái niệm lực.

GV: Gọi HS đọc phần này SGK

Trang 7

GV: Lực có tác dụng gì?

HS: Làm thay đổi chuyển động

GV: Quan sát hình 4.1 và hình 4.2 em hãy cho biết

trong các trường hợp đó lực có tác dụng gì?

HS: - H.4.1: Lực hút của Nam châm làm xe lăn

chuyển động

- H 4.2: Lực tác dụng lên quả bóng làm quả

bóng biến dạng và lực quả bóng đập vào vợt làm vợt

biến dạng

C1: - H.4.1 (Lực hút của Nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn nên xe lăn chuyển động nhanh hơn H.4.2: Lực tác dụng lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại lực quả bóng đập vào vợt làm vợt biến dạng

Hoạt động 2: Biểu diên lực.

GV: Em hãy cho biết lực có độ lớn không? Có chiều

không?

HS: Có độ lớn và có chiều

GV: Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có chiều là

đại lượng vectơ

GV: Như vậy lực được biểu diễn như thế nào?

HS: Nêu phần a ở SGK

GV: Vẽ hình lên bảng cho HS quan sát

GV: Lực được kí hiệu như thế nào?

HS: trả lời phần b SGK

GV: Cho HS đọc VD ở SGK

HS: Tiến hành đọc

GV: Giảng giải cho HS hiểu rõ hơn ví dụ này

II/ Biểu diễn lực:

1 Lực là 1 đại lượng véctơ:

Lực có độ lớn, phương và chiều

2 Cách biểu diễn và kí hiệu về lực

a Biểu diễn lực:

Chiều theo mũi tên là hướng của lực

b Kí hiểu về lực:

-> véctơ lực được kí hiệu là F

- Cường độ lực được kí hiệu là F

Hoạt động 3: Vận dụng.

GV: Em hãy lên bảng biểu diễn trọng lực của vật

GV: Cho HS đọc C2

HS: Đọc và thảo luận 2phút

có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5 cm ứng với 10 (v)

HS:

10N

F

GV: Hãy biểu diễn lực kéo 15000N theo phương

ngang từ trái sang phải (tỉ xích 1 cm ứng với 5000N?

F = 15000N F

HS: 5000N

GV: Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố ở hình 4.4?

HS: Nghiên cứu kỹ C3 và trả lời

GV: Vẽ 3 hình ở hình 4.4 lên bảng

HS: Quan sát

GV: Giảng giải lại và cho HS ghi vào vở

III/ Vận dụng:

C2 F = 50N

10 N

F = 15000N

5000N C3: F1: Điểm đặt A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên Cường độ F1 = 20N

F2 : điểm đặt B phương ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ F2= 30N

F3: điểm đặt C, phương nghiêng một góc 300 so với phương ngang Chiều dưới lên cường độ F3 = 30N

IV Củng cố:

- Ôn lại những kiến thức chính cho HS nắm

Trang 8

- Hướng dẫn HS làm BT 4.1 SBT

V Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Làm bài tập: 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 SBT

* Câu hỏi soạn bài: Sự cân bằng lực- quán tính

- Thế nào là 2 lực cân bằng?

- Tại sao khi xe đang chạy, ta thắng gấp thì người nghiên về phía trước

Ngày soạn: 30/09/2009.

Ngày dạy: 03/09/2009.

A Mục tiêu:

- Nêu được một số VD về 2 lực cân bằng

- Làm được TN về 2 lực cân bằng

- Nghiêm túc, hợp tác lúc làm TN

B Phương pháp: Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.

C Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bảng phụ kẻ sẵn bảng 5.1 SGK, 1 máy atat

2 Học sinh: Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị một đồng hồ bấm giây

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức(1’):

II Kiểm tra bài cũ(5’): Vectơ lực được biểu diễn như thế nào? Chữa bài tập 4.4

III Bài mới:

Trang 9

1 Đặt vấn đề(1’): Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật dẫn đến những kết quả nào? Tại sao khi nhổ cỏ ta không nên bứt nhanh, mạnh?

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Hai lực cân bằng.(10’)

GV: Hai lực cân bằng là gì?

HS: Là 2 lực cùng đặt lên vật có cường độ bằng nhau, cùng

phương ngược chiều

GV: Các vật đặt ở hình 5.2 nó chịu những lực nào?

HS: Trọng lực và phản lực, 2 lực này cân bằng nhau

GV: Tác dụng của 2 lực cân bằng lên một vật có làm vận tốc

vật thay đổi không?

HS: Không

GV: Yêu cầu HS trả lời C1: SGK

HS: trả lời

GV: Cho HS đọc phần dự đoán SGK

HS: dự đoán: vật có vận tốc không đổi

GV: Làm TN như hình 5.3 SGK

HS: Quan sát

GV: Tại sao quả cân A ban đầu đứng yên?

HS: Vì A chịu tác dụng của 2 lực cân bằng

GV: Khi đặt quả cân A’ lên quả cân A tại sao quả cân A và A’

cùng chuyển động?

HS: Vì trọng lượng quả cân A và A’ lớn hơn lực căng T

GV: Khi A qua lỗ K, thì A’ giữ lại, A còn chịu tác dụng của

những lực nào?

HS: Trọng lực và lực căng 2 lực này cân bằng

GV: Hướng dẫn và cho HS thực hiện Cs

GV: Như vậy một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của

hai lực cân bằng thì nó tiếp tục chuyển động thẳng đều

I Lực cân bằng

1/ Lực cân bằng là gì?

C1: a Có 2 lực P và Q

b Tác dụng lên quả cầu

có 2 lực P và lực căng T

c Tác dụng lên quả bóng có

2 lực P và lực đẩy Q Chúng cùng phương, cùng độ lớn, ngược chiều

2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.

C2: A chịu tác dụng của hai lực cân bằng P và T

C3: PA + PA’ lớn hơn T nên vật chuyển động nhanh xuống

C4: PA và T cân bằng nhau

Hoạt động 2: Quán tính(20’)

GV: Cho HS đọc phần nhận xét SGK

HS: Thực hiện

GV: Quan sát hình 5.4 và hãy cho biết khi đẩy xe về phía

trước thì búp bê ngã về phía nào?

HS: phía sau

GV: Hãy giải thích tại sao?

HS: trả lời

GV: Đẩy cho xe và búp bê chuyển động rồi bất chợt dùng

xe lại Hỏi búp bê ngã về hướng nào?

HS: Ngã về trước

GV: Tại sao ngã về trước

HS: Trả lời

GV: Hướng dẫn cho HS giải thích câu 9 SGK

II/ Quán tính:

1 Nhận xét: SGK

2 Vận dụng:

C6: Búp bê ngã về phái sau vì khi đẩy xe chân búp bê chuyển động cùng với xe nhưng vì quán tính nên thân và đầu chưa kịp chuyển động

C7: Búp bê ngã về phía trước

vì khi xe dừng lại thì chân búp

bê cũng dừng lại Thân và đầu vì

có quán tính nên búp bê ngã về trước

IV Củng cố (5’)

Hệ thống lại những ý chính của bài cho HS

Trang 10

Hướng dẫn HS giải BT 5.1 SBT

V Dặn dò - Hướng dẫn về nhà(3’):

Học thuộc bài Xem lại các câu lệnh C làm BT 5.2 đến 5.5 SBT

Nghiên cứu bài mới:

- Lực ma sát là gì?

- Khi nào có lực ma sát

VI Bổ sung:

………

………

………

………

………

Ngày soạn: 06/10/2009.

Ngày dạy: 09/10/2009.

A Mục tiêu:

- Nhận biết được một loại lực cơ học nữa đó là lực ma sát Bước đầu phân tích được sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, lăn, nghỉ

- Làm được TN để phát hiện ra lực ma sát nghỉ

- Tích cực, tập trung trong học tập, làm TN

B Phương pháp: Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.

C Chuẩn bị:

Gv: 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân phục vụ cho TN

Hs: Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị giống như giáo viên

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức(1’)

II Kiểm tra bài cũ(5’):

1, Thế nào là hai lực cân bằng? cho ví dụ? nêu tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật

2, Người ta thường tra cán búa bằng cách gõ một đầu xuống nền đất cứng giải thích cách làm này?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề(1’): Tại sao đi trên nền nhà trơn dề bi trượt ngã?

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Khi nào có lực ma sát.(15’)

GV: cho HS đọc phần 1 SGK

HS: Thực hiện đọc

I/ Khi nào có lực ma sát:

1 Lực ma sát trượt:

Ngày đăng: 12/03/2021, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w