Con người phải sử dụng chương trình nào đó để chuyển ngôn ngữ của con người sang Trường: THCS Trọng điểm Lê Hữu Trác Gi¸o viªn: Huúnh ThÞ Hång Nam Lop8.net... Ng«n ng÷ lËp tr×nh lµ ng«n [r]
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: 20/8/2010
Ngày dạy: / /20
Tiết số: 1
Tên bài: Máy tính và chương trình máy tính
I Mục tiêu
Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:
- Biết con
- Biết
liên tiếp một cách tự động
- Viết
toán cụ thể nào đó
II
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp
III Chuẩn bị của GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV Tiến trình lên lớp
1 Tổ chức lớp
- Sĩ số lớp
- Vệ sinh lớp
2 Bài mới
Giáo viên dẫn dắt học sinh vào bài học: Các năm học *B chúng ta đã làm quen với một số kiến thức về máy tính, hệ điều hành, hệ soạn thảo và
bảng tính từ đó chúng ta biết 0; máy tính có vai trò quan trọng, nó hỗ trợ rất nhiều cho chúng ta trong việc giải quyết những công việc đòi hỏi tỉ mỉ và lại mất nhiều thời gian
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nôi dung
Hoạt động 1 1> Con ra lệnh cho máy tính thế nào ?
GV: Dẫn dắt học sinh thông qua các kiến
thức đã học ở các lớp *B1
HS: Chú ý lắng nghe
GV: Lấy các ví dụ liên quan đến việc máy
tính thực hiện lệnh do con
mà học sinh đã 0; biết qua quá trình học
tập ở các lớp trên
HS: Q duy nhớ lại các kiến thức đã học và
- Máy tính là công cụ hỗ trợ con
quả
- Máy tính thực hiện một công việc
- VD 1: Để khởi động máy tính ta nháy đúp chuột (ra lệnh bằng cách
Trang 20 ra các câu trả lời theo gợi ý của giáo
viên
HS: Chú ý lắng nghe
GV: Tổng kết
HS: Lắng nghe, ghi chép bài
nháy đúp chuột vào biểu
- VD 2: Khi soạn thảo văn bản ta gõ chữ thì xuất hiện trên nền màn hình
- VD 3: Sao chép văn bản: Thực hiện nhiều lệnh: 6 vào bộ nhớ và sao nội dung đó sang vị trí mới
Để chỉ dẫn máy tính thực hiện một công việc nào đó, con
máy tính một hoặc nhiều lệnh và máy tính sẽ thực hiện lần '; các lệnh đó
Hoạt động 2 2> Ví dụ: Rô- bốt nhặt rác
GV: Sử dụng máy chiếu chiếu hình ảnh rô-
bốt nhặt rác để diễn tả các lệnh HS: Quan
sát trên máy chiếu hoặc trong sách giáo
khoa
GV: Lấy thêm một số ví dụ có trong thực
tế mà máy móc có sử dụng các lệnh để
thực hiện hay làm việc
HS: Cùng giáo viên đàm thoại về các ví dụ
0; 0 ra
Hoạt động 3 3> Viết - trình- ra lệnh cho máy tính làm việc
GV: Dùng các ví dụ trên để 0 ra khái
niệm
HS: Chú ý lắng nghe, ghi chép bài cẩn thận
GV: Dùng ví dụ về rô- bốt để minh hoạ
cho
HS : Quan sát, lắng nghe
- các lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện 0;1
- Để thực hiện
- Các lệnh trong thực hiện tuần tự
Trang 3Tuần: 1 Ngày soạn: 20/8/2010
Ngày dạy: / /20
Tiết số: 2
Tên bài: Máy tính và chương trình máy tính (tiếp)
I Mục tiêu
Học xong bài này, học sinh có khả năng sau:
- Hiểu
- Biết vai trò của ngôn ngữ lập trình và
II
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp
III chuẩn bị của GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV Tiến trình lên lớp
1 Tổ chức lớp
- Sĩ số lớp
- Vệ sinh lớp
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nôi dung
Hoạt động 1 3> Viết - trình- ra lệnh cho máy tính làm việc (tiếp)
GV: Đàm thoại: Tại sao cần viết
trình?
HS : Chú ý lắng nghe, trả lời
GV: kết luận
HS : ghi chép bài
Viết nhiều lệnh và tập hợp trong một khiển máy tính một cách đơn giản
Hoạt động 2 4> - trình và ngôn ngữ lập trình
GV: T ra các ví dụ thực tế liên quan đến
ngôn ngữ từ đó dẫn dắt học sinh đến khái
niệm về ngôn ngữ lập trình
HS : Chú ý lắng nghe
GV: Giới thiệu
HS : ghi chép bài
GV: Đàm thoại:
? Con
VD: Khi nói chuyện với tiếng anh ta phải nói tiếng anh hoặc cần có
phiên dịch thì họ mới hiểu
Máy tính sử dụng ngôn ngữ máy (dãy các bit) để giải quyết Con
Trang 4ngôn ngữ của máy tính?
HS : duy và trả lời theo kinh nghiệm
GV: T ra khái niệm về ngôn ngữ lập
trình và
HS: Chú ý ghi chép bài cẩn thận
GV: Dùng máy chiếu phân tích hình ảnh
để chỉ ra tác dụng của
HS : Quan sát trên máy chiếu
Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng
để viết các
ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy để máy tính hiểu 0;
3 Củng cố.
- con
- Viết
bài toán cụ thể nào đó
- Ngôn ngữ để viết các
tính
4
Trả lời câu hỏi và bài tập sách giáo khoa trang 8
Thông qua tổ, ngày… tháng … năm 20
Trang 5Tuần: 2 Ngày soạn: / /20
Ngày dạy: / /20
Tiết số: 3
Tên bài: làm quen với chương trình
và ngôn ngữ lập trình
I Mục tiêu
Học xong bài này, học sinh có khả năng sau:
- Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc để viết
- Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khoá dành riêng cho mục đích nhất định
- Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do
thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình Tên không 0; trùng với các từ khoá khác
II
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp
III chuẩn bị của GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV Tiến trình lên lớp
1 Tổ chức lớp
- Sĩ số lớp
- Vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ.
- CH1: Để máy tính thực hiện một công việc nào đó thì phải làm gì? Nêu lý
do cần phải viết
- CH2: Ngôn ngữ lập trình là gì?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nôi dung
Hoạt động 1 1> Ví dụ về - trình
GV: Dùng máy chiếu chiếu nội dung của
ví dụ in ra màn hình một dòng chữ
HS : Quan sát và chú ý lắng nghe
Program vidu;
Begin Write(‘Chao cac ban’);
End
Hoạt động 2 2> Ngôn ngữ lập trình gồm những gì ?
GV: Đàm thoại: Với ví dụ trên các em
hãy cho biết các câu lệnh trong ngôn ngữ
lập trình 0; tạo từ đâu ?
Trang 6HS: Học sinh quan sát trên máy chiếu và
trả lời:
+ Tạo bởi các chữ cái, các loại dấu,
+ Câu lệnh writeln(‘chao cac ban’)
GV: Nhận xét và tổng kết
HS: chú ý lắng nghe và ghi chép bài cẩn
thận
GV: Lấy ví dụ liên hệ với thực tế ngôn ngữ
tự nhiên
HS: Cùng phân tích ví dụ
Ngôn ngữ lập trình gồm :
- Bảng chữ cái riêng, gồm: Các chữ cái tiếng Anh và một số ký hiệu khác dấu phép toán (+, -, *, /, ^, ) các dấu đóng, mở ngoặc
- Quy tắc viết: gồm quy tắc về chính tả và ngữ nghĩa
- Cách bố trí các câu lệnh
Hoạt động 3 3> Từ khoá và tên.
GV: Sử dụng hình 6 (SGK) để minh hoạ
cho học sinh về các thành phần của ngôn
ngữ lập trình
HS : Quan sát
GV: Đàm thoại: Nhìn vào ví dụ các em
thấy các chữ có màu sắc thế nào?
HS : quan sát ví dụ và nhận xét : Gồm 2
màu vàng và trắng
GV: T ra nhận xét và kết luận
HS: Chú ý lắng nghe và ghi chép bài cẩn
thận
GV: Lấy ví dụ trong thực tế để giải thích
thêm cho học sinh hiểu Từ đó giáo viên
0 ra khái niệm về từ khoá
HS: Chú ý lắng nghe và ghi chép bài cẩn
thận
GV: Giới thiệu khái niệm về tên
HS: Chú ý lắng nghe và ghi chép bài cẩn
thận
GV: Lấy ví dụ và 0 ra ' ý với học sinh
khi đặt từ khoá
Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về tên trong
HS : Lấy ví dụ minh họa
- Program, begin, end là từ mà ngôn ngữ lập trình quy định dùng với ý nghĩa, chức năng cố định
- Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình
là những từ dành riêng không 0; dùng từ khoá này cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định
- Tên là do
sử dụng những kí tự mà ngôn ngữ lập trình cho phép Tên phải tuân thủ các quy tắc sau :
+ Tên khác nhau ứng với các đại
+ Tên không 0; trùng với từ khoá + Tên không 0; bắt đầu bằng chữ
số và không 0; chứa dấu cách
Trang 7Tuần: 2 Ngày soạn: / /20
Ngày dạy: / /20
Tiết số: 4
Tên bài: làm quen với chương trình
và ngôn ngữ lập trình (tiếp)
I Mục tiêu
Học xong bài này, học sinh có khả năng sau:
- Biết cấu trúc
II
Lấy ví dụ cụ thể, đàm thoại, phân tích, tổng hợp
III Cuẩn bị của GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV Tiến trình lên lớp
1 Tổ chức lớp
- Sĩ số
- Vệ sinh lớp
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nôi dung
Hoạt động 1 4> Cấu trúc chung của - trình.
GV: Dùng hình ảnh minh hoạ hình 7 chỉ ra
cho học sinh nhận biết
gồm hai phần:
HS: Quan sát ví dụ, chú ý lắng nghe và ghi
chép bài cẩn thận
GV: Yêu cầu học sinh phân tích ví dụ, giúp
học sinh có thể nhận biết từ khoá, tên, câu
lệnh
HS: Quan sát và 0 ra những nhận xét về
từ khoá, tên,
- Phần khai báo: Khai báo tên và một
số khai báo khác (các viện, khai báo biến, )
- Phần thân bằng từ khoá BEGIN và kết thúc bằng
từ khoá END và dấu chấm (END.) Giữa các từ khoá BEGIN và END là các câu lệnh Phần này bao gồm các lệnh máy tính cần thực hiện và bắt buộc phải có
Trang 8Hoạt động 2 5> Ví dụ về ngôn ngữ lập trình.
GV: Giới thiệu với học sinh một ngôn ngữ
lập trình dùng để minh hoạ
HS: chú ý lắng nghe
GV: Lấy một ví dụ và
các B để hoàn thiện ví dụ
HS: Chú ý lắng nghe, ghi chép bài cẩn
thận
Sử dụng ngôn ngữ Pascal
- Khởi động phần mềm
- Sử dụng bàn phím để soạn thảo
- Nhấn Alt + F9 để dịch Kiểm tra lỗi chính tả và cú pháp, sửa chữa nếu cần
- Nhấn Ctrl + F9 để chạy
3 Củng cố.
- Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và các quy tắc viết các lệnh tạo thành một
- Nhiều ngôn ngữ lập trình có thể tập hợp các từ khoá dành riêng cho những mục đích sử dụng nhất định
- Một
- Tên
lập trình đặt
4
- Câu hỏi và bài tập sách giáo khoa trang 13
- Bài đọc thêm trang 14
Thông qua tổ, ngày… tháng … năm 20
Trang 9Tuần: 3 Ngày soạn: 02/9/2010
Ngày dạy: 08/9/2010
Tiết số: 5
Tên bài: làm quen với turbo pascal
I Mục tiêu
Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:
-
soạn thảo, cách mở các bảng chọn và chọn lệnh
- Gõ
- Biết cách dịch, sửa lỗi trong
II
Đàm thoại, phân tích, tổng hợp, nhận xét
III Chuẩn bị của GV, HS
- GV: Giáo án thực hành, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính, phòng máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV Tiến trình lên lớp
1 Tổ chức lớp
- Sĩ số lớp
- Vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- CH1: Hãy cho biết các thành phần cơ bản của một ngôn ngữ lập trình
- CH2: Cho biết sự khác nhau giữa từ khoá và tên Cho biết cách đặt tên trong
3 Bài mới
Hoạt động 1- 1> F dẫn mở đầu
GV: Giới thiệu
HS: Lắng nghe
GV: Đàm thoại gợi nhớ:
? Cách khởi động
dịch và chạy
HS: Nhớ lại, trả lời câu hỏi
GV: Nhắc lại
HS: Lắng nghe
- Mục đích yêu cầu của bài thực hành
- Các kiến thức liên quan + Khởi động Pascal + Soạn thảo
+ Từ khoá và tên trong ngôn ngữ lập trình
+ Nhập, chỉnh sửa, dữ liệu
Trang 10GV: Trình diễn mẫu trực tiếp trên máy
tính,
HS: Quan sát, ghi nhớ các B cụ thể
+ Cách dịch và chạy
- Làm mẫu:
Soạn thảo và chạy dau-tien trong bài lý thuyết
Hoạt động 2- 2> F dẫn xuyên
GV: Phân công theo nhóm
HS: Ngồi vị trí các máy theo các nhóm
GV: Giao bài tập SGK
HS: Nhận bài tập
GV: Quan sát,
tra học sinh làm bài
HS: Làm bài trên máy
GV: Giải đáp các thắc mắc của học sinh
nếu có
- Phân công vị trí thực hành
- Giao bài tập: Bài tập 1 sách giáo khoa trang 15, 16
- Làm bài tập thực hành trên máy + Bài tập 1 sách giáo khoa trang 15, 16
4 Củng cố
- Cách soạn thảo, dịch và chạy
- Kiểm tra và sửa lỗi trong
5
- Hoàn thiện bài 1
- Dịch và chạy thử
Trang 11
Tuần: 3 Ngày soạn: 02/9/2010
Ngày dạy: 08/9/2010
Tiết số: 6
Tên bài: làm quen với turbo pascal (tiếp)
I Mục tiêu
Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:
-
soạn thảo, cách mở các bảng chọn và chọn lệnh
- Gõ
- Biết cách dịch, sửa lỗi trong
II
Đàm thoại, phân tích, tổng hợp, nhận xét
III Chuẩn bị của GV, HS
- GV: Giáo án thực hành, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính, phòng máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV Tiến trình lên lớp
1 Tổ chức lớp
- Sĩ số lớp
- Vệ sinh lớp
2 Bài mới
Hoạt động 1- 1> F dẫn mở đầu
GV: Nhắc lại kiến thức, yêu cầu học sinh
thực hiện ngay thao tác trên máy tính
HS:Chú ý lắng nghe, nhớ lại kiến thức, và
thực hiện trực tiếp trên máy tính
- Khởi động
- 6 tệp
Hoạt động 2- 2> F dẫn xuyên (tiếp)
GV: Giao bài tập SGK
HS: Nhận bài tập
GV: Quan sát,
tra học sinh làm bài
HS: Tập trung làm bài trên máy
GV: Giải đáp các thắc mắc của học sinh
nếu có
- Giao bài tập: Làm bài tập thực hành trên máy: Bài 2, 3 sách giáo khoa trang 16, 17, 18
- Làm bài tập: Làm bài tập thực hành trên máy: Bài 2, 3 sách giáo khoa trang 16, 17, 18
Trang 12Hoạt động 3: 3> F dẫn kết thúc
GV: Tổng hợp, đánh giá kết quả buổi thực
hành
HS: lắng nghe
GV: Nhắc nhở học sinh thực hiện
- Đánh giá kết quả buổi thực hành
- Vệ sinh phòng máy
3 Củng cố
6 ý các phần tổng kết trong sách giáo khoa trang 18, 19
4 Bài tập về nhà
- Hoàn thiện bài tập trên lớp
- Bài đọc thêm sách giáo khoa trang 19
Thông qua tổ, ngày… tháng … năm 20
Trang 13Tuần: 4 Ngày soạn: 09/9/2010
Ngày dạy: 15/9/2010
Tiết số: 7
Tên bài: Luyện gõ phím nhanh với finger break out
I Mục tiêu
Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:
- Luyện gõ phím nhanh và chính xác
- Biết cách khởi động các trò chơi
II
Đàm thoại, phân tích, tổng hợp, nhận xét
III Chuẩn bị của GV, HS
- GV: Giáo án lý thuyết, tài liệu tham khảo, máy chiếu đa năng, máy tính, bài tập làm thêm
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
IV Tiến trình lên lớp
1 Tổ chức lớp
- Sĩ số lớp
- Vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Cách khởi động, mở tệp mới, ' tệp trong Pascal? Cách dịch và chạy
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm.
GV: Giới thiệu về mục đích sử dụng
của phần mềm
HS : Lắng nghe
Mục đích của trò chơi này là luyện gõ bàn phím nhanh, chính xác
Hoạt động 2: Màn hình chính của phần mềm.
GV: Hỏi học sinh cách để khởi động
một phần mềm nói chung
HS : Trả lời nháy đúp chuột lên biểu
desktop
GV gợi ý: Cách khởi động phần mềm
Finger break out cũng giống phần
a> Khởi động phần mềm
Trang 14mềm khác và gọi học sinh lên khởi
động phần mềm
HS : Thực hiện
GV: Giới thiệu các thành phần chính
của phần mềm
HS : Chú ý lắng nghe
GV: Gọi một học sinh nhắc lại các
phần chính của phần mềm
HS : Trả lời
GV: Gọi học sinh nhận xét
HS : Học sinh nhận xét
GV: Nhắc lại
HS : Chú ý lắng nghe
GV: yêu cầu học sinh nêu cách thoát
khỏi một phần mềm
Để khởi động phần mềm em hãy nháy
đúp chuột lên biểu mềm trên nền màn hình desktop
b> Giới thiệu màn hình chính.
Trong màn hình giới thiệu, nhấn phím Enter hoặc nút OK để chuyển sang màn hình làm việc chính của phần mềm
Các thành phần trong màn hình chính của phần mềm gồm:
Hình bàn phím ở vị trí trung tâm với các phím có vị trí trên bàn phím Các phím 0; tô màu ứng với ngón tay gõ phím
Khung trống phía trên hình bàn phím là khu vực chơi
Khung bên phải chứa các lệnh và thông tin của '; chơi Ví dụ, tại ô
Level có thể chọn các mức khó khác nhau của trò chơi: Bắt đầu (Beginner), Trung bình (Intermediate) và Nâng cao (Advanced)
c) Thoát khỏi phần mềm