- Mục tiêu: HS TB biết thứ tự các số tròn trăm tròn nghìn Cuûng coá veà sắp xếp trên tia số và cách xác định trung điểm của đoạn PP: Luyện tập, thực hành, trò thẳng.. HS K-G: nêu cách là[r]
Trang 1Tuần 20:
Tuần 15:
Thứ hai , ngày 3 tháng 1 năm 20115
Tốn
Tiết 96: Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Hiểu thế nào là điểm ở giữa hai điểm cho trước
- Hiểu thế nào là trung điểm của một đoạn thẳng
b) Kỹ năng:
- Biết tìm các điểm chính xác, thành thạo
c) Thái độ: Yêu thích mơn tốn, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Số 10.000 – Luyện tập.
- Gv gọi 2 Hs lên làm bài tập 3, 4
- Gv nhận xét bài làm của HS
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1:
Giới thiệu điểm
ở giữa và trung
điểm của đoạn
thẳng.
(15’………
……)
PP: Quan sát,
hỏi đáp, giảng
giải
HT: Cá nhân,
lơp
* Hoạt động 1: Giới thiệu điểm ở giữa và trung điểm của đoạn thẳng.
- Mục tiêu: Giúp Hs TB làm quen điểm ở giữa và trung điểm của đoạn thẳng
HS K-G: nhận biết điểm ở giữa và trung điểm của đoạn thẳng.
a) Giới thiệu điểm ở giữa.
- Gv kẽ hình trong SGK trên bảng phụ:
- Gv yêu cầu hS quan sát và nêu nhận xét?
PP: Quan sát, hỏi đáp,
giảng giải
-Hs quan sát hình vẽ
- HS nêu -Hs nhắc lại
Trang 2* Hoạt động 2:
Làm bài
1,2.(10’………
….)
PP: Luyện tập,
thực hành, thảo
luận
HT: Cá nhân,
lơp, nhĩm
* Hoạt động 3:
Làm bài 3
(7’………
……… )
PP: Luyện tập,
thực hành, trị
chơi
HT: Cá nhân,
lơp, nhĩm
- Gv nhấn mạnh: A, O, B là ba điểm thẳng hàng
- Theo thứ tự: điểm A, rồi đến điểm 0, đến điểm B (hướng từ trái sang phải) 0 là điểm ở giữa hai điểm A
và B
- Vậy khái niệm điểm ở giữa xác định vị trí điểm 0 ở trên ở trong đoạn AB Hoặc: A là điểm ở bên trái điểm
0, B là điểm ở bên phải điểm 0, nhưng với điều kiện trước tiên ba điểm phải thẳng hàng
b) Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng.
- Gv vẽ hình trong SGK
- GV yêu cầu HS quan sát và nêu nhận xét?
- Gv nhấn mạnh 2 điều kiện để M là trung điểm của đoạn AB
+ M là điểm ở giữa hai điểm A và B
+ AM = MB (độ dài của đoạn thẳng AM bằng độ dài của đoạn thẳng MB và cùng bằng 3cm)
* Hoạt động 2: Làm bài 1.
- Mục tiêu: Giúp Hs TB tìm đúng ba điểm thẳng
hàng và trung điểm của đoạn thẳng.
HS K-G : Nêu được nhận xét và cách thể hiện.
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs quan sát và cho nhận xét?
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT
Yêu cầu HS nhận xét?
- Gv nhận xét, chốt lại
Trong hình bên có :
- Ba điểm A, M, B thẳng hàng
- Ba điểm D, 0, B thẳng hàng
- Ba điểm M,O, N thẳng hàng
- Ba điểm D, N, C thẳng hàng
b) - M là điểm ở giữa hai điểm D và B
- 0 là điểm ở giữa hai điểm A và B
- N là điểm ở giữa hai điểm D và C
* Bài 2:
- Gv gọi 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mời 1 Hs nhắc lại điều kiện để ttrở thành trung điểm của đoạn thẳng
-Hs lắng nghe
PP: Luyện tập, thực
hành, thảo luận
-Hs đọc yêu cầu đề bài -Hs thaỏ luận theo cặp -Đọc số : ba nghìn hai trăm năm mươi tư.- HS nêu
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
-Đại diện các cặp lên bảng làm
-Hs nhận xét
-Vài Hs đọc lại kết quả đúng
-Hs đọc yêu cầu của đề bài
-Một Hs nhắc lại
- HS nêu
A
M
Trang 3- Gv yêu cầu Hs nêu cách thực hiện
- Gv yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Gv yêu cầu lớp thực hiện Đ, S vào bảng con?
- Gv nhận xét, chốt lại
Mục tiêu: Giúp HS TB tìm trung điểm của đoạn thẳng.
HS K –G nhận biết các trung điểm
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình trong SGK
- Gv yêu cầu cả lớp bài
- Gv nhận xét, chốt lại.:
– Trung điểm đoạn thẳng AB là điểm 0
- M là trung điểm của đoạn thẳng CD
- N là trung điểm của đoạn thẳng EG
- I là trung điểm của đoạn thẳng HK b) Đoạn thẳng có độ dài lớn nhất là EG
Hai đoạn thẳng có độ dài bằng nhau là HK, CD
Bài 4
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một 2 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, uyên dương bạn vẽ đẹp
-Cả lớp làm vào VBT.- Hs thực hiện vào bảng
-Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực
hành, trò chơi
-Hs đọc yêu cầu đề bài -Hs làm bài
-4 nhóm Hs lên bảng thi làm bài
-Hs chữa bài đúng vào VBT
-Hs chữa bài đúng vào VBT
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs cả lớp làm bài vào VBT
2 Hs lên bảng làm -Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dị.
- Về tập làm lại bài
- Làm bài 2,3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
Nhận xét tiết học Bổ sung :
Trang 4
-
Thứ ba , ngày 4 tháng 1 năm 20114 Tốn Tiết 97: Luyện tập. / Mục tiêu: a) Kiến thức: Giúp Hs củng cố về: - Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng b) Kỹ năng: Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước c) Thái độ: Yêu thích mơn tốn, tự giác làm bài. II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, phấn màu * HS: bảng con III/ Các hoạt động: 1 Khởi động: Hát 2 Bài cũ: Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng - Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1 - Một Hs sửa bài 3 - Nhận xét ghi điểm - Nhận xét bài cũ 3 Giới thiệu và nêu vấn đề. Giới thiệu bài – ghi tựa 4 Phát triển các hoạt động. HT -PP Việc thầy Việc trị *Hoạt động 1: Làm bài 1(15’…………
……… )
PP: Luyện tập, thực hành HT: Cá nhân, lơp Mục tiêu Giúp Hs TB biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng HS K-G: Nêu được cách thực hiện. Bài 1: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài - Gv vẽ đoạn thẳng AB - Gv hỏi: + Để xác định M là trung điểm của đoạn thẳng AB ta phải làm gì? + Độ dài của đoạn thẳng AB bằng bao nhiêu? PP: Luyện tập, thực hành. -Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs quan sát và nêu cách thực hiện
+Hs: ta phải đo độ dài của đoạn thẳng AB
+Bằng 4 cm
Trang 5* Hoạt động 2:
Làm bài 23, 4
(10’…………
……….)
PP: Luyện tập, thực hành, trị chơi HT: Cá nhân, lơp, nhĩm - Gv yêu cầu HS thực hiện và nêu nhận xét? - Gv nhận xét, chốt lại Mục tiêu: Hs biết thực hành gấp trung điểm của đoạn thẳng. Bài 2: - Mời Hs đọc yêu cầu đề bài - GV yêu cầu cả lớp làm vào VBT - Gv mời 2 Hs lên bảng làm bài - Gv nhận xét, chốt lại * Hoạt động 2: Làm bài 3, 4. - Mục tiêu: Hs biết nhận biết thứ tự số có 4 chữ số Bài 2: - Mời Hs đọc yêu cầu đề bài - GV yêu cầu cả lớp mỗi Hs lấy gấp tờ giấy hình chữ nhật ABCD đã chuẩn bị trước - Sau đĩ yêu cầu Hs đánh dấu trung điểm I của đoạn thẳng AB và trung điển K của đoạn thẳng DC - Tương tự: Gấp tờ giấy hình chữ nhật ABCD (gấp đoạn thẳng DC trùng với đoạn thẳng AB) rồi đánh dấu trung điểm M của đoạn thẳng AD và trung điểm N của đoạn thẳng BC - Gv nhận xét, tuyên dương nhĩm làm nhanh, chính xác Bài 3: - Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài: - Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở bài tập, 1 hs lên bảng làm - Gv nhận xét, chốt lại: -Hs cả lớp làm vào VBT.- Hs lên bảng làm -Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng -Hs đọc yêu cầu của đề bài -Cả lớp thực hiện -Hs cả lớp nhận xét PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi -Cả lớp làm vào thực hành dánh dấu trung điểm I của đoạn thẳng AB và trung điểm K của đoạn thẳng DC -4 nhĩm Hs lên thi tìm trung điểm -Hs đọc yêu cầu đề bài -1 Hs lên bản bài làm Hs cả lớp làm vào VBT -Hs nhận xét 5/ Tổng kết – dặn dị. - Tập làm lại bài - Làm bài 3, 4 - Chuẩn bị bài: So sánh các số trong phạm vi 10.000 - Nhận xét tiết học Rút kinh nghiệm:
-
Trang 6-Thứ tư , ngày 5 tháng 1 năm 20114
Tốn
Tiết 98: So sánh các số trong phạm vi 10.000.
/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Nhận biết dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10.000
- Củng cố về tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhĩm các số; củng cố về quan hệ
giữa một số đơn vị đo đại lượng cùng loại
b) Kỹ năng: Rèn làm bài tập chính xác, thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích mơn tốn, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1
- Một Hs sửa bài 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động
1: Hướng
dẫn Hs
(15’………
………)
PP: Quan
sát, giàng
giải, hỏi đáp
nhân, lơp
Mục tiêu: HS TB Nhận biết dấu hiệu và cách so sánh hai số trong phạm vi 10.000
HS K-G: Biết được cách so sánh qua thực hiện các bài tập.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nhận biết dấu
hiệu và cách so sánh hai số trong phạm vi 10.000
a) So sánh hai số cĩ chữ số khác nhau.
- Gv viết lên bảng: 999 ………1000 Yêu cầu Hs điền dấu thích hợp (< = >) và giải thích vì sao chọn dấu đĩ
- Gv hướng dẫn Hs chọn các dấu hiệu (ví dụ: như vì
999 thêm 1 thì được 1000, hoặc vì 999 ứng với vạch đứng trước vạch ứng với 1000 trên tia số, hoặc vì 999
cĩ ít chữ số hơn 1000)
- Tương tự Gv hướng dẫn Hs so sánh số 9999 và 10.000
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét: Trong hai số cĩ số chữ số khác nhau, số nào cĩ ít chữ số hơn thì bé hơn, số nào cĩ nhiều chữ số hơn thì lớn hơn
b) So sánh hai chữ số cĩ số chữ số bằng nhau.
- Gv yêu cầu Hs so sánh số 9000 với 8999
- Gv hướng dẫn Hs: trong trường hợp này chúng ta so sánh chữ số ở hàng nghìn, vì 9 > 8 nên 9000 > 8999
- Ví dụ 2: GV yêu cầu Hs so sánh hai số 6579 với 6580
- Gv hướng dẫn Hs: Đối với hai số cĩ cùng chữ số, bao giờ cũng bắt đầu từ cặp chữ đầu tiên ở bên trái, nếu chúng bằng nhau (ở đây chúng đều bằng 6) thì so sánh các cặp chữ số tiếp theo (ở đây chúng đều là 5), do đĩ so
- Hs điền dấu 999 < 1000 và giải
thích
-Hs so sánh 2 số 9999 < 10.000
và giải thích
Hs so sánh số 9000 > 8999 và giải thích
- HS thực hiện và nêu cách làm
Trang 7* Hoạt động
2: Làm bài 1,
2.(20’………
……….
.)
PP: Luyện
tập, thực
hành
HT:Cá nhân,
lơp, nhĩm
* Hoạt
động 3:
Làm bài 3,
4
(………
…….)
PP: Luyện
tập, thực
hành, trò
chơi
HT: Cá
sánh tiếp cặp chữ số hàng chục, ở đây 7 < 8 nên 6579
< 6580
- Gv rút ra nhận xét từ 2 ví dụ: Nếu hai số cĩ cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể
từ trái sang phải
Nếu hai số cĩ cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đĩ bằng nhau
Mục tiêu Giúp Hs TB so sánh các số trong phạm vi
10.000, cách đổi số đo đơn vị Cho học sinh mở vở bài tập:
- HS K-G: thực hiện tốt các bài tập và nêu cách thực hiên, mối quan hệ giữa các đại lượng đo
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mời 2 Hs nhắc lại cách so sánh hai số
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào bảng con
- Gv mời 4 Hs lên bảng làm -Gv nhận xét, chốt lại
Bài 2:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu Hs nêu cách làm?
tự làm vào VBT.- Bốn Hs lên bảng làm bài làm và giải thích cách so sánh
- Cả lớp thực hiện vào nháp
- Gv nhận xét, chốt lại
1kg > 999g 59 phút < 1 giờ 690m < 1km 65 phút > 1 giờ 800cm = 8m 60 phút = 1 giờ
* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.
- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố số lớn nhất, bé
nhất Tính chu vi hình vuông
Bài 3:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT 4 Hs lên bảng thi làm bài và giải thích cách chọn
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số lớn nhất trong các số 9685,
9658, 9865 9856 là : 9865
Số bé nhất trong các số 4502, 4052,
4250, 4520 là: 4052
Bài 4:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv hỏi:
+ Cách tính chu vi hình vuông?
-Hs so sánh 6579 < 6580 và giải thích
-4 – 5 Hs nhắc lại
PP: Luyện tập, thực hành.
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hai Hs nêu
-Hs cả lớp làm bài
- Hs lên bảng làm và nêu cách
-so sánh của mình
-Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs nêu cách thực hiện -4 Hs lên bảng làm bài làm và giải thích cách so sánh
Hs cả lớp làm vào VBT -Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành,
trò chơi
-Hs đọc yêu cầu của đề bài -Cả lớp làm vào VBT 4 Hs lên bảng làm và giải thích
Trang 8nhân, lơp - Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT 1 Hs lên
bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại.:
Độ dài của cạnh hình vuông là 5cm
Chu vi của hình vuông:
5 x 5 = 25 (cm) Đáp số: 25 cm
cách chọn số lớn nhất, bé nhất
-Hs chữa bài đúng vào VBT
-Hs đọc yêu cầu đề bài
+Ta lấy 4 cạnh nhân với nhau
-Hs cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
-Hs chữa bài đúng vào VBT
5 Tổng kết – dặn dị
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
-
Trang 9-Thứ năm , ngày 6 tháng 1 năm 20114
Tốn
Tiết 99: Luyện tập.
/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Củng cố về so sánh các số trong phạm vi 10.000, viết bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn
và ngược lại
- Củng cố về thứ tự các số trịn trăm, trịn nghìn (sắp xếp trên tia số) và về cách xác định
trung điểm của đoạn thẳng
b) Kỹ năng: Rèn làm bài tập chính xác, thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích mơn tốn, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: So sánh các số trong phạm vi 10.000.
- Một Hs sửa bài 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1:
Làm bài 1, 2,3
(25’…………
…… )
PP: Luyện tập,
thực hành
HT: Cá nhân,
lơp, nhĩm
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
-Mục tiêu Giúp Hs TB so sánh các số trong phạm vi 10.000, viết bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
HS K-G: thực hiện tốt các bài tập và yêu cầu của GV
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mời 2 Hs nhắc lại cách so sánh hai số
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào sách
- Gv mời Hs lên bảng làm -Gv nhận xét, chốt lại
Bài 2:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho Hs thực hiện và nêu cách làm?
- Yêu cầu Hs tự làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 3:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào bảng con 4 Hs lên bảng thi làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
PP: Luyện tập, thực hành.
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hai Hs nêu
-Hs cả lớp làm bài
- Hs lên bảng làm và nêu cách so sánh của mình
-Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng
-Hs đọc yêu cầu đề bài
-Hs nêu cách làm
Hs lên bảng thi làm bài làm Hs cả lớp làm bàivào VBT
-Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Cả lớp làm bài
Trang 10* Hoạt động 3:
Làm bài 43
(10’…………
……….)
PP: Luyện tập, thực hành, trị chơi HT: Cá nhân, lơp, nhĩm Số bé nhật có 3 chữ số: 100 Số bé nhất có 4 chữ số là: 1000 Số lớn nhất có ba chữ số là: 999 Số lớn nhất có 4 chữ số là : 9999 * Hoạt động 3: Làm bài 3 - Mục tiêu: HS TB biết thứ tự các số trịn trăm trịn nghìn Củng cố về (sắp xếp trên tia số và cách xác định trung điểm của đoạn thẳng HS K-G: nêu cách làm và xác định trung điểm. Bài 4a /: - Mời Hs đọc yêu cầu đề bài - Gv hỏi: + Đoạn thẳng AB được chia thành mấy vạch bằng nhau? + Muốn tìm trung điểm của đoạn AB ta phải làm sao? + Vậy trung điểm AB nối với số nào trong tia số? - Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài - GV yêu cầu HS kiểm tra cùng nhau - Gv nhận xét, chốt lại: 4 Hs lên bảng làm Hs chữa bài đúng vào VBT.- HS nhận xét PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi -Hs đọc yêu cầu đề bài + Đoạn thẳng AB được chia thành 8 phần bằng nhau + Chia đoạn thẳng AB thành 2 phần bằng nhau + Nối với vạch thứ 5 ứng với 500. -Hs cả lớp làm bài -Hs nhận xét -Hs chữa bài đúng vào VBT 5 Tổng kết – dặn dứ - Tập làm lại bài - Làm bài 3, 4 - Chuẩn bị bài: Phép cộng các số trong phạm vi 10.000 - Nhận xét tiết học Rút kinh nghiệm:
-