- Nhận biết được mối liên quan giữa dấu hiệu nhận biết hai đt song song và tính chất của hai đt song song : nếu hai đt song song thì ta có các cặp góc sole trong, đồng vị bằng nhau, ngượ[r]
Trang 1In.120 TUẦN I Ngày sọan: 24 / 8 /2008
CHƯƠNG I : ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC – ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Bài 1 : HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH.
I/ Mục tiêu :
- Học sinh nắm được định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất của hai góc đối đỉnh
- Nhận biết hai góc đối đỉnh trong một hình
- Bước đầu làm quen với suy luận hình học
II/ Phương tiện dạy học :
- GV: SGK, thước thẳng, phấn màu, thước đo góc.
- HS: Dụng cụ học tập, thước đo góc,biết vẽ góc, đo góc.
III/ Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũ:
Vẽ góc xOy, nêu các yếu tố
của góc? Viết ký hiệu góc
Đo góc?
Hoạt động 2:
Giới thiệu bài mới:
Gv giới thiệu sơ lượt về nội
dung chương trình hình học
lớp 7, Nội dung chính của
chương I, nội dung bài 1
Hoạt dộng 3:
Thế nào là hai góc đối đỉnh:
Yêu cầu thực hiện theo nhóm
các bước vẽ theo lời dẫn của
Gv:
-Vẽ góc xOy có số đo 60
- Trên tia đối của tia Ox, vẽ
tia Ox’.Trên tia đối của tia Oy
vẽ tia Oy’
Nêu tên các góc tạo thành tại
đỉnh O ?
Có nhận xét gì về cạnh của
góc xOy và cạnh của góc
x’Oy’ ?
Qua nhận xét Gv giới thiệu
Hs vẽ hình góc xOy, ghi ký hiệu góc, xác định các yếu tố về cạnh, đỉnh của góc
Dùng thước xác định độ lớn của góc
Hs tiến hành vẽ theo nhóm
Dùng thước đo góc dựng góc xOy có số đo góc 60
Dựng tia đối của tia Ox
Dựng tia đối của tia Oy
Các nhóm trình bày bài vẽ của mình và nêu tên các góc tại đỉnh O
Gv kiểm tra kết quả
Hs nêu nhận xét về các cạnh của hai góc xOy và x’Oy’
I/ Thế nào là hai góc đối đỉnh:
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà
mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh góc kia
x y’
O
y x’ Góc xOy đối đỉnh với góc x’Oy’
Trang 2định nghĩa góc đối đỉnh.
Hoạt động 4:
Tính chất của hai góc đối đỉnh
Yêu cầu học sinh dùng thước
đo góc đo và nêu nhận xét về
số đo của hai góc đối đỉnh ?
Theo kết quả đo được, ta thấy
hai góc đối đỉnh thì bằng nhau,
hãy tìm cách lý giải bằng lập
luận, dựa trên các kiến thức
về góc đã học?
Gv gợi ý Hs dùng lý thuyết về
hai góc kề bù
Nêu kết luận về tính chất hai
góc đối đỉnh
Hoạt động 5 :
Củng cố:
Nhắc lại định nghĩa hai góc kề
bù, tính chất củahai góc kề bù
Làm bài tập củng cố : bài 1; 2
; 3 ; bài 1 SBT
Hs nhắc lại định nghĩa hai góc đối đỉnh và ghi vào vở
Hs tiến hành đo hai góc xOy và x’Oy’, xOy’ và yOx’
Sau đó nêu nhận xét
Hs suy nghĩ tìm cách giải thích
Hs giải theo nhóm và trình bày bài giải
Gv kiểm tra bài giải, cách lập luận và trình bày bài
Hs phát biểu định nghĩa và tính chất của hai góc kề bù
Bài tập 1 và 2 làm bài tập miệng
Góc x’Oy đối đỉnh với góc y’Ox
II/ Tính chất của hai góc đối đỉnh :
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Giải thích :
Ta có :
xOy và yOx’ kề bù nên: xOy + yOx’ = 180 (1)
y’Ox’ và yOx’ kề bù nên:
y’Ox’ + yOx’ = 180 (2)
từ (1) và (2) =>
xOy + yOx’ = y’Ox’ +
yOx’
nên : xOy = x’Oy’
IV/ BTVN : Học thuộc bài và giải bài tập 4; 5 / 82 ; bài 4 SBT.
Hướng dẫn: Vẽ bài 4SBT A
C’ B
O
B’ C
A’
V .Nh÷ng lu ý khi sư dơng gi¸o
¸n:………
………….
……….
……….
Trang 3Tiết : 2 Ngµy so¹n 24/8/2008
Ngµy d¹y 30/8/2008
LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu :
- Củng cố định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng tính chất hai góc đối đỉnh vào bài toán hình
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình chính xác
II/ Phương tiện dạy học :
- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
- HS: SGK, thước đo góc.
III/ Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũ:
Nêu định nghĩa hai góc đối
đỉnh ?
Nêu tính chất của hai góc đối
đỉnh? Giải bài tập 4 ?
Hoạt động 2:
Giới thiệu bài luyện tập:
Bài 5:
Yêu cầu Hs đọc đề, vẽ hình
Điền các số liệu đã biết vào
hình vẽ
Hai góc kề bù có tổng số đo
góc là ?
Để tính số đo góc ABC’, ta
làm ntn?
Yêu cầu giải theo nhóm
Tính số đo góc C’BA’ ?
Có mấy cách tính?
Yêu cầu nhóm 1 ;2;3 trình
bày cách 1 Nhóm 4; 5; 6
trình bày cách 2 ?
Bài 2 :
Yêu cầu Hs đọc đề, suy nghĩ
cách vẽ hình
Hs lên bảng trả bài
Sửa bài tập 4
Hs đọc đề và vẽ hình vào vở
Điền số đo ABC = 56 vào hình vẽ
Hai góc kề bù có tổng số đo góc là 180
Để tính số đo ABC’, dựa vào hai góc kề bù ABC và ABC’
Hs tính theo nhóm
Trình bày cách giải của nhóm,
Gv kiểm tra, nhận xét
Hs nêu cách vẽ hình chính xác Vẽ đường thẳng xx’.Lấy điểm
Bài 1: ( bài 5)
Vì ABC’ kề bù với ABC nên ABC’ + ABC = 180
ABC’ + 56 = 180
Vì ABC và A’BC’ đối đỉnh nên : ABC = A’BC’ = 56
Bài 2 : ( bài 6)
x y’ A
Trang 4Nêu cách vẽ hình ?
Góc xAy’ được tính ntn?
xAy’ kề bù với góc nào?
Tính góc x’Ay’ ntn ?
Gv kiểm tra các trình bày bài
giải và kết quả
Bài 3:
Yêu cầu Hs đọc đề, vẽ hình
Nhìn hình vẽ để xác định các
cặp góc bằng nhau
Giải thích tại sao chọn được
các cặp góc bằng nhau đó?
Gv kiểm tra kết quả và cho
Hs ghi vào vở
Bài 4:
Yêu cầu Hs đọc đề, suy nghĩ
cách vẽ
Hoạt động 4: Củng cố :
Nhắc lại định nghĩa hai góc
đối đỉnh.Tính chất của hai
góc đối đỉnh
Làm bài tập 10 / 83
A trên xx’
Qua A dựng tia Ay :
xAy = 47
Vẽ tia đối Ay’ của tia Ay
xAy’ được tính dựa vào
xAy
xAy’ kề bù với xAy
Hs tính góc xAy’
x’Ay’ đối đỉnh với góc xAy nên tính được x’Ay’
Tương tự ta tính được số đo góc yAx’
Hs vẽ ba đường thẳng đồng quy
Đặt tên các đường thẳng và giao điểm
Gọi tên các cặp góc bằng nhau dựa vào các góc đối đỉnh
Hs suy nghĩ tìm cách vẽ thoả mãn đề bài :
- Chung đỉnh
- Số đo góc bằng nhau
- Không đối đỉnh
Dùng thước đo góc để xác định số đo góc
y x’
Ta có :xAy và xAy’ kề bù nên : xAy + xAy’ = 180
47 + xAy’ = 180
=> xAy’ = 133
Vì xAy đối đỉnh với x’Ay’
nên: xAy = x’Ay’ = 47
Vì xAy’ đối đỉnh với yAx’
nên : xAy’ = yAx’ = 133
Bài 3:
x y z
O z’ y’ x’
Các cặp góc bằng nhau là :
xOy = x’Oy’; yOz = y’Oz’; zOx’ = xOz’
xOz = z’Ox’; yOx’ = y’Ox;
zOy’ = z’Oy
Bài 4 :
a/
B D
A O C AOB = COD = 70
b/
A C D
IV/ BTVN : Học thuộc bài cũ, làm bài tập 9/ 83 và 6/ 74 SBT.
Xem bài “ Hai đường thẳng vuông góc “
Trang 5Mang thước đo góc, thước êke, giấy màu mỏng hoặc giấy trong.
V Nh÷ng lu ý khi sư dơng gi¸o ¸n
………
……….
………
………
………
………
………
Trang 6TUẦN :2 Ngày soạn : 31/8/2008
Bài 2 : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.
I/ Mục tiêu :
- Học sinh nắm được đinh nghĩa hai đường thẳng vuông góc, thế nào là trung trực của một
đoạn thẳng
- Biết vẽ đường thẳng vuông góc một đường thẳng cho trước bằng cách sử dụng êke và
thước thẳng
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình chính xác, kỹ năng sử dụng êke để vẽ góc vuông
II/ Phương tiện dạy học :
- GV: SGK, thước thẳng, êke.
- HS: SGK, thước, êke, giấy trong, biết xác định trung điểm của đoạn thẳng.
III/ Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ:
Nêu định nghĩa và vẽ hình
hai góc đối đỉnh?
Tính chất của hai góc đối
đỉnh?
Hoạt động 2:
Giới thiệu bài mới:
Dùng giấy gấp như hình 3
Mở tờ giấy ra và quan sát hai
đường thẳng vừa gấp, nêu
nhận xét?
Hoạt động 3:
Thế nào là hai đường thẳng
vuông góc:
Lấy thước đo các góc tạo
thành ở hình vừa gấp, nêu
nhận xét?
Giải thích tại sao ?
Qua hoạt động gấp giấy, đo
đạc, giải thích trên, Gv nêu
định nghĩa hai đường thẳng
Hs vẽ hình và nêu định nghĩa hai góc đối đỉnh
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Sửa bài tập về nhà
Hs lấy giấy gấp như yêu cầu của Gv
Hai đường thẳng vừa gấp vuông góc với nhau
Hs dùng thước đo góc, đo các góc vừa tạo thành và nêu nhận xét : các góc đó bằng nhau và bằng 90
Giải thích :
Vì x’Oy kề bù với yOx, nên : x’Oy + yOx = 180
Mà x’Oy = 90 nên yOx
= 90
Vì xOy đối đỉnh với x’Oy’
nên x’Oy’ = 90
Hs nhắc lại định nghĩa hai
I/ Thế nào là hai đường thẳng vuông góc:
Định nghĩa:
Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc
KH : xx’ yy’.
y x’ O x
Trang 7vuông góc, ký hiệu hai đường
thẳng vuông góc
Hoạt động 4 :
Vẽ hai đường thẳng vuông
góc:
Để vẽ hai đường thẳng vuông
góc, người ta dùng một dụng
cụ là êke
Yêu cầu các nhóm làm bài
tập ?3; ?4
Gọi Hs trình bày cách vẽ
Gv tổng kết, nhận xét các
cách vẽ, nêu hai trường hợp
tổng quát :
Điểm O nằm trên đt a
Điểm O nằm ngoài đt a
Cách vẽ trong mỗi trường
hợp
Gv lưu ý Hs cách sử dụng
êke để có được hình vẽ chính
xác
Hoạt động 5 :
Đường trung trực của đoạn
thẳng :
Yêu cầu Hs vẽ hình theo lời
dẫn :Cho đoạn thẳng AB
Xác định trung điểm H của
AB ? Qua H dựng đt d vuông
góc với AB
Đường thẳng vừa vẽ gọi là
đường trung trực của đoạn
thẳng AB Vậy thế nào là
đường trung trực của đoạn
thẳng ?
Hoạt động 6: Củng cố :
Nhắc lại khái niệm hai đường
thẳng vuông góc Định nghĩa
đường trung trực của đoạn
đường thẳng vuông góc
Các nhóm tiến hành vẽ đường thẳng a’ đi qua A và vuông góc với đt a cho trước
Cử Hs đại diện trình bày cách vẽ của nhóm
Trong hai trường hợp trên, mỗi nhóm thực hiện cách dựng
Gv gọi Hs lên bảng dựng
Kiểm tra cách sử dụng êke bằng nhiều hình vẽ đt ở nhiều
vị trí khác nhau
d
A H B Qua hình vừa vẽ, Hs nêu định nghĩa đường trung trực của một đoạn thẳng
y’ II/ Vẽ hai đường thẳng vuông góc: Dụng cụ : ê ke Trường hợp điểm O nằm trên đường thẳng a :
a
a’
Trường hợp điểm O nằm ngoài đường thẳng a :
O a
a’
III/ Đường trung trực của đoạn thẳng :
Định nghĩa :
Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy
d
M I N
Trang 8thẳng.Làm bài tập 11; 12; 14
trang 86
IV/ BTVN : Học thuộc bài, giải bài tập 9; 14 / 75 SBT
Mang giấy trong, êke V .Nh÷ng lu ý khi sư dơng gi¸o ¸n: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 9Tiết : 4 Ngày soạn : 31/8/2008
Ngày dạy : 6 / 9/ 2008
LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu :
- Củng cố lại lý thuyết về hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng
- Rèn luyện kỹ năng xác định đường trung trực của một đoạn thẳng bằng cách vẽ hình hoặc gấp giấy Kỹ năng dựng đường thẳng vuông góc với đường thẳng cho trước bằng cách dùng êke, hoặc bằng cách gấp giấy
II/ Phương tiện dạy học :
- GV: SGK, thước thẳng, êke, giấy trong.
- HS: SGK, êke, giấy trong, thuộc định nghĩa đường trung trực và khái niệm hai đường thẳng
vuông góc
III/ Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ:
Nêu khái niệm hai đường
thẳng vuông góc Vẽ đt d’ đi
qua điểm A nằm trên đt d cho
trước ?
Nêu định nghĩa đường trung
trực của một đoạn thẳng?
Dựng trung trực d của đoạn
thẳng EF = 6 cm ?
Hoạt động 2 :
Giới thiệu bài luyện tập :
Bài 1:
Yêu cầu Hs dùng giấy trong
gấp như hình 8 ?
Gv kiểm tra cách gấp của Hs,
sửa sai nếu có
Gọi Hs nêu nhận xét sau khi
gấp ?
Bài 2:
Gv vẽ đt d, điểm A nằm
ngoài đt d trên giấy, phát cho
các nhóm.Yêu cầu các nhóm
dựng đt d’ vuông góc với đt
d và đi qua A bằng êke ?
Gv kiểm tra việc làm của
Phát biểu định nghĩa hai đt vuông góc, vẽ hình
Phát biểu định nghĩa đường trung trực của một đt
Vẽ đoạn EF = 6cm
Xác định trung điểm M của EF
Qua M dựng đt d vuông góc với EF, ta có hình cần dựng
Mỗi Hs gấp giấy như các hình a,b, c / 8
Hs nêu nhận xét :
- Hai đường gấp vuông góc với nhau
- Các góc bằng nhau
Các nhóm tiến hành các bước dựng
Vẽ hình vào vở
Bài 1: Gấp giấy
Nhận xét :
Hai nếp gấp vuông góc với nhau
Các góc tạo thành bằng nhau và bằng 1 v
Bài 2: Vẽ đt vuông góc bằng
êke
A d
H d’
Trang 10
nhóm bằng cách gọi một Hs
của nhóm lên bảng dựng
Bài 3:
Yêu cầu Hs vẽ hình theo lời
dẫn
Vẽ góc xOy = 45
Nêu cách vẽ góc xOy ?
Lấy điểm trong góc xOy
Dựng Ax’ Ox tại B
Dựng Ay’ Oy tại C
Bài 4 :
Yêu cầu Hs nhìn hình vẽ, suy
nghĩ trình tự vẽ
Nêu cách vẽ theo ý mình ?
Gv kiểm tra cách vẽ của Hs
theo trình tự nêu ra
Nếu dựng BC tia Od’
trước, sau đó dựng tia Od sao
cho góc d’Od = 60 thì có
hợp lý ?
Bài 5 :
Nhắc lại định nghĩa đường
trung trực của một đoạn
thẳng ?
Cách vẽ trung trực của đoạn
thẳng ?
Yêu cầu Hs vẽ hai trường
hợp :
- A,B,C thẳng hàng
- A,B,C không thẳng hàng
Hoạt động 3: Củng cố :
Nhắc lại định nghĩa đường
trung trực của đoạn thẳng
Thế nào là hai đt vuông góc
Vẽ tia Ox bất kỳ
Trên nửa mặt phẳng chứa tia
Ox, vẽ tia Oy sao cho xOy = 45
Dùng êke dựng đt qua A vuông góc với Ox, dựng đt qua
A vuông góc với Oy
Nhìn hình vẽ số 11
Nêu trình tự vẽ hợp lý
Có thể có nhiều cách vẽ khác nhau
Hs nêu các cách vẽ khác nhau Mỗi cách vẽ, Hs vừa trình bày bằng lời, vừa minh hoạ bằng cách vẽ
Nếu dựng BC Od’ trước, rất khó xác định đúng góc BOC = 60
Đường trung trực của đoạn thẳng là đt vuông góc với đoạn thẳng đó tại trung điểm của nó
Cách vẽ trung trực : Xác định trung điểm của đoạn thẳng đó
Dựng đt vuông góc với đoạn thẳng đó tại truing điểm
Hs vẽ hai trường hợp
Bài 3 : Vẽ hình theo cách diễn
đạt bằng lời :
y C A
O B x
Bài 4: d
B
A
O C d’
Cách vẽ :
Vẽ d’Od = 60 Lấy A trong
d’O d Qua A, dựng đoạn AB
Od tại B Qua B dựng đoạn
BC Od’ tại C
Bài 5 :
Trường hợp A,B,C thẳng hàng
d d’
M N
A B C
Trường hợp A,B,C không thẳng hàng:
A d’
M
B C
Trang 11Cách vẽ đường trung
trực.Cách vẽ đường vuông
góc bằng êke
IV/ BTVN : Làm bài tập 14; 15 / 75 SBT.
Xem bài “ Các góc tạo thành bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng “
V .Nh÷ng lu ý khi sư dơng gi¸o ¸n:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 12TUẦN 3 Ngày soạn : 7 / 9 / 2008
Bài 3 : CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG
THẲNG.
I/ Mục tiêu :
- Học sinh nắm được định nghĩa các góc sole trong, góc đồng vị.Tính chất của cặp góc sole
trong, góc đồng vị
- Nhận biết góc sole trong, góc đồng vị, góc trong cùng phía
- Bước đầu, học sinh tập suy luận hình học
II/ Phương tiện dạy học :
- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
- HS: SGK, dụng cụ học tập.
III/ Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ:
Sửa bài tập về nhà
Hoạt động 2 :
Giới thiệu bài mới :
Vẽ hai đt a, b bất kỳ.Vẽ đt c
cắt cả hai đt trên tại A, B
Đọc tên các góc tạo thành tại
đỉnh A, tại đỉnh B ?
Hoạt động 3 :
I/ Góc sole trong, góc đồng vị
Gv giới thiệu cặp góc sole
trong có vị trí ntn trên hình
vẽ
Xác định cặp góc sole trong
còn lại ?
Cặp góc đồng vị có vị trí ntn
trên hình vẽ
Xác định các cặp góc đồng vị
còn lại ?
Làm bài tập ?1
Gv giới thiệu cặp góc trong
cùng phía, ngoài cùng phía,
sole ngoài
Hs lên bảng sửa bài tập về nhà
a A
b B c
Hs đọc tên cặp góc sole trong còn lại : A4 và B6
Đọc tên các cặp góc đồng vị còn lại : A1 và B3 ; A3
và B7; A 4 và B8.
z x
1 A 4
2 3 t
1 2
u 3 B 4 v y
I/ Góc sole trong, góc đồng vị :
1 A 2
4 3
5 6
8 B 7
Góc sole trong : A3 và B5
A4 và B6
Góc đồng vị : A2 và B6
A1 và B5