Chiếc ôtô đang đậu trong bãi đỗ xe C.Hòn bi đang nằm yên trên mặt sàn * D.Hòn bi đang lăn trên mặt phẳng nghiêng xuống Câu20:# Hai vật có khối lượng như nhau: A.Vật nào có khối lượng lớn[r]
Trang 1NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA MÔN VẬT LÍ 8 –NĂM HỌC 2009-2010
Bài kiểm tra số 1-Tiết 8 -Học kì I
Ma trận đề kiểm tra
I Phần trắc nghiệm:
Bài 1: Cuyển động cơ học
Câu 1: # Người lái đò đang ngồi yên trên một chiếc thuyền thả trôi theo dòng sông.Câu mô tả
nào sau đây là đúng;
A Người lái đò đứng yên so với mặt nước
* B.Người lái đò chuỷên động so với mặt nước
C.Người lái đò đứng yên so với bờ sông
D.Người lái đò chuỷên động so với chuếc thuyền
Câu2: # Một người đứng yên trên ôtô buýt đang chạy trên đường.Trong các câu sau đây câu
nào không đúng
A.Người đó chuỷên động so với mặt đường
*B.Người đó chuỷên động so với ôtô
C.Người đó chuỷên động so với cây bên đường
D.Người đó đứng yên so với người lái xe
Câu3: # Khi nói Trái Đất chuỷên động,Mặt Trời đứng yên ta đã chọn vật nào sau đây làm
mốc
*A.Mặt Trời
B.Nhà cửa trên Trái Đất
C.Trục của Trái Đất
D.Cả ba ý trên đều sai
Câu 4:# Có một ôtô đang chạy trên đường Trong các câu mô tả sau đây ,câu nào không
đúng?
A.Ôtô đang chuỷên động trên đường
Các cấp độ tư duy
Nội
Tổng cộng Bài
1
1 Bài
2
5,7,11 6,8,10 9,12,13,14,15 +
2,3
11 +
15 Bài
3
4*,5*,6,7,8,9,10,11,12,
13, 14, 15,16*
6
Bài
4
Bài
5
27,28,29,30,
35
31,34,36 32,33
+17,18,19,20,21,22,23, 24,25,26
10 +
10
Bài
6
37,38,39 40,41,42,43,
44,45,
27,28,29 30 9 +
4 Tổng
cộng
19 TN 17 TN 9 TN + 16TL 14TL 45TN
+30TL
Trang 2B Ôtô đứng yên so với người lái xe
* C Ôtô chuỷên động so với người lái xe
D Ôtô chuỷên động so với cây bên đường
Bài 2: Vận tốc
Câu 5:# Đơn vị nào sau đây không phải là đơi vị đo vân tốc?
A.km/h
B.m/s
C.cm/ph
* D.km.h
Câu 6:# Độ lớn của vận tốc phụ thuộc:
A.Quỹ đạo của vật
B.Quãng đường đi được
C.Thời gian chuỷên động
* D.Cả B và C
Câu 7 : # Đơn vị nào là đơn vị đo vân tốc?
A.m.s
* B.km/s
C.cm.h
D.s/m
Câu 8: # Trong các câu sau đây ,nói về vận tốc.Câu nào không đúng?
A Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuỷên động
B Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào đơn vị của thời gian và đơn vị đo độ dài
C Công thức tính vận tốc là :v =s/t
*D Đơn vị hợp pháp của vân tốc là km.h
Câu9: #Một người đi xe đạp trong 40 phút với vận tốc là 12 km/h.Quãng đường ôtô đó đi
được là:
*A.8km
B.9km
C.10km
D.12km
Câu 10:# trong các cách đổi đơn vị sau đây ,cách nào đúng?
A.1km/h =3,6m/s
* B 1m/s = 3,6 km/h
C.1km/h = 36 m /s
D.1m/s = 36 km/h
Câu11: # Công thức tính vận tốc là :
*A.v = s/t
B.v = s.t
C.v = t/s
D v = s/m
Câu 12:# Một con ốc sên bò trên một đoạn đường dài 2m mất nửa giờ Độ lớn vận tốc của ốc
sên là:
A.0.5 m/s
B.4 m/s
* C 0,004 km/h
D.0,5km/h
Câu13:# Một ôtô đi hết quãng đương AB hết 3giờ.Còn xe máy đi nửa quãng đường hết 1
giờ.Ta kết luận:
A Ôtô chuỷên động nhanh hơn xe máy 1,5 lần
*B Xe máy chuỷên động nhanh hơn ôtô 1,5 lần
C Ôtô chuỷên động nhanh hơn xe máy 3 lần
D.Xe máy chuỷên động nhanh hơn ôtô 3 lần
Trang 3Câu 14: # Hai người đi xe đạp,người thứ nhất đi với vân tốc 10km/h,người thứ hai đi với vận
tốc 10m/s.So sánh vân tốc chuỷên động của hai người ta có kết luận sau:
A.Xe thứ nhất chuỷên động nhanh hơn xe thứ hai
B.Xe thứ nhất chuỷên động nhanh gấp hai lần xe thứ hai
* C.Xe thứ hai chuỷên động nhanh hơn xe thứ nhất
D.Hai xe chuỷên động như nhau
Câu 15: # Nam đi bộ từ nhà đến trường học hết 15 phút,biết vân tốc của Nam là
4km/h.Khoảng cách từ nhà Nam đến trường là:
A.400m
B.600m
* C.1000m
D.1500m
Bài 3 :Chuỷên động đều - chuỷên động không đều
Câu 16: # Trong các chuỷên động sau đây ,chuỷên động nào là chuỷên động đều.
*A.Chuỷên động của đầu kim đồng hồ
B.Chuỷên động của con tàu bắt đầu rời ga
C.Chuỷên động của chiếc xe khi thả dốc
D.Chuỷên động của một vật được thả rơi xuống mặt đất
Câu 17:# Chuỷên động không đều là chuỷên động có:
A.quỹ đạo là một đường tròn, độ lớn vận tốc không thay đổi theo thời gian
B.quỹ đạo là một đường thẳng,có độ lớn vận tốc không thay đổi theo thời gian
* C.có độ lớn thay đổi theo theo thời gian
D.hướng của chuỷên động luôn luôn thay đổi theo thời gian
Câu 18:# Chuỷên động nào sau đây là chuỷên động không đều:
A.Cánh quạt quay cố định
* B Xe đạp đang chuỷên động xuồng dốc
C.Chuỷên động của đầu kim đồng hồ
D.Chuỷên động của vệ tinh địa tĩnh quanh Trái Đất
Câu19:# Vận tốc trung bình trên một quãng đường phụ thuộc vào:
A vận tốc trên từng quãng đường nhỏ
B độ dài quãng đường
C.khoảng thời gian đi hết quãng đường đó
* D.cả B và C
Câu20:# Một người leo núi với quãng đường cần leo là 3km.Leo nửa đoạn đường đầu ,người
đó mất thời gian là 1giờ rời dừng lại nghỉ giải lao 30 phút,nửa còn lại người đó phải leo mất thời gian là1,5 giờ mới tới nơi.Vận tốc trung bình của người đó là:
A.1 m/s
B.2 m/s
* C.1km/h
D.2 km/h
Câu21:# Một học sinh chạy cự li 400m mất 3phút 20giây.Vận tốc trung bình của học sinh này
là :
*A.2m/s
B.4m/s
C.2km/h
D.10km/h
Bài 4:Biểu diễn lực
Câu22:# Bỉêu diễn véc tơ lực phải có được các yếu tố:
A.Phương và chiều
B.Phương và chiều , độ lớn
C Đỉêm đặt ,phương và chiều
* D Điểm đặt ,phương và chiều , độ lớn
Trang 4Câu23:# Chọn câu sai trong các câu sau:
A.Một vật thay đỏi vận tốc khi có lực tác dụng lên vật
*B.Tác dụng giữa hai vật bất kì bao giờ cũng là tác dụng tương hỗ
C.Vật không thẻ chuỷên động khi không có lực tác dụng
D.Lực có thẻ làm vật bi biến dạng
Câu24:# Cho biết trong các trường hợp sau đây, vật nào không chịu tác động của lực:
A.vật chuỷên động không ma sát trên mặt phảng nằm ngang
B.Quyển sách đang nằn im trên mặt bàn
C.Vật được thả rơi tự do
*D Không có trường hợp nào ở trên là đúng
Câu25:# Trong các phát bỉêu sau đây, phát bỉêu nào là đúng:
A.Lực là nguyên nhân làm cho vật chuỷên động
*B Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của chuỷên động hoặc làm cho vật bị biến dạng C.Khi vật đứng yên thì không có lực nào tác dụng vào nó
D.Một vật đang rơi tự do thì không có lực nào tác dụng lên nó
Câu26: #Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ thay đỏi như thế nào?
A.không thay đỏi
B.tăng dần
C giảm dần
* D.có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần
Bài 5 : Sự cân bằng lực- Quán tính
Câu27: # Hai lực cân bằng là hai lực:
A.cùng phương ,cùng cường độ
B.cùng phương ,ngược chiều
C.cùng phương ,cùng cường độ, cùng chiều
* D cùng đặt lên một vật,cùng cường độ,có phương cùng nằm trên một đường thảng,chiều ngược nhau
Câu28:# Vật sẽ như thế nào khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng?
A.Vật đang đứng yên sẽ chuỷên động nhanh dần
B.Vật đang chuỷên động sẽ dừng lại
C.Vật đang chuỷên động đều sẽ không chuỷên động đều nữa
* D.Vật đang đứng yên sẽ đứng yên hoặc đang chuỷên động thì sẽ chuỷên động thẳng đều mãi
Câu 29:#Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuỷên động bỗng thấy mình bị nghiêng người
sang trái Điều đó chứng tỏ xe ôtô:
A đột ngột tăng vận tốc
B đột ngột giảm vận tốc
C đột ngột rẽ sang trái
* D đột ngột rẽ sang phải
Câu30: # Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuỷên động bỗng thấy mình bi ngã về phía sau
Điều đó chứng tỏ xe ôtô:
A đột ngột phanh lại
*B đột ngột tăng vân tốc
C đột ngột rẽ trái
D đột ngột rẽ phải
Câu31:# Một vật đang chuỷên động thì chịu tác dụng của hai lực cân bằng.Kết luận nào sau
đây là đúng?
A.Hướng chuỷên động của vật không thay đỏi
B.Vật vẫn giữ nguyên vận tốc như ban đầu (cả hướng và độ lớn )
C.Hai lực đó không gây ảnh hưởng gì tới chuỷên động của vật
* D Cả ba kết luân đều là đúng
Trang 5Câu 32:# Một vật có khối lượng m = 4,5 kg buộc vào một sợi dây.Cần phải giữ dây với một
lực bằng bao nhiêu đẻ vật cân bằng?
A.4,5N
B.9N
*C 45N
D.90N
Câu33: Treo vật M vào một lực kế thì thấy lực kế chỉ 20N.Móc thêm vật mvào thì lực kế chỉ
30N.Hỏi khổi lượng của vật m là bao nhiêu?
*A.1kg
B.2kg
C.3kg
D.5kg
Câu34:# Các kết luận sau đây ,kết luận nào không đúng?
A.Quán tính là tính chất giữ nguyên trang thái chuỷên động(vận tốc) của vật
B.Nếu cùng tác dụng một lực đâỷ như nhau vào ôtô và xe đạp thì ta sẽ dẽ dàng làm thay đôỉ trang thái chuỷên động của xe đạp hơn ôtô
C.Vận tốc của vật càng lớn thì mức quán tính của vật càng cao
* D Hai ôtô giống nhau,một cái đứng yên,một cái đang chuỷên động,mức quán tính của chúng như nhau
Câu 35:# Mức quán tính của vật phụ thuộc vào:
A.vận tốc chuỷên động của vật
* B khối lượng của vật,khối lượng càng lớn thì mức quán tính càng cao
C.khối lượng của vật,khối lượng của vật càng lớn thì mức quán tính càng nhỏ
D.kích thước của vật
Câu36:# Điều kiên nào sau đây là của chuỷên động theo quán tính:
A.Vận tốc của vật luôn thay đổi
* B Độ lớn của vận tốc không thay đỏi
C.Vật chuỷên động theo đường cong
D.Vật tiếp tục đứng yên hoặc tiếp tục chuỷên động thảng đều
Bài 6: Lực ma sát
Câu37:# Trong các trường hợp lực xuất hiện sau đây,trường hợp nào không phải là lực ma
sát?
A.Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường
B.Lực xuất hiện làm mòn đế giày
* C.Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn
D.Lực xuất hiện giữa dây cu roa với bánh xe truyền chuỷên động
Câu 38: # Trong các cách làm sau đây,cách nào làm giảm được lực ma sát?
A.Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc
B Tăng lực ép của mặt tiếp xúc
C.Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
* D.Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc
Câu 39 :# Những trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát nghỉ?
A.Chuyển động của khúc gỗ trượt trên mặt sàn
B.Chuỷên động của bánh xe lăn trên mặt đường
C.Chuỷên động của cành cây khi có gió
*D.Chiếc xe ôtô đang nằm yên trên mặt đường
Câu40:# Những trường hợp nào sau đây ,ma sát là có ích?
A.Ma sát giữa các chi tiết của máy khi máy hoạt động
B Ma sát sinh ra ở các viên bi đệm giữa trục quay với ổ trục
* C.Ma sát của bánh xe với mặt đường khi xe thắng gấp
D.Ma sát giữa vật và mặt sàn khi ta đẩy vật chuyển động trên mặt sàn
Câu 41:# Trong các câu nói sau đây về lực ma sát, câu nào đúng?
Trang 6A.Lực ma sát cùng hướng với hướng của chuyển động
B.Khi vật chuỷên động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đảy
C.Khi một vật chuỷên động chậm dần,lực ma sát nhỏ hơn lực đảy
* D.Lực ma sát trượt cản trở chuỷên động trượt của vật này lên vật kia
Câu42 :# Trong các trường hợp sau đây,lực nào là lực ma sát?
A.Lực hút của Trái Đất vào ôtô đang chuyển động
B.Lực của dây kéo vật trên mặt phảng nghiêng
C.Lực lò xo khi bị nén hay dãn tác dụng lên vật khác
* D.Lưc xuất hiện tại nơi tiếp xúc giữa bánh xe và mặt đường khi bánh xe lăn trên mặt đường
Câu 43 :#Phát bỉêu nào sau đây là chưa chính xác về lực ma sát?
A.Khi vật chuyển động, lực ma sát luôn cùng chiều với chuyển động của vật
*B.Lực ma sát luôn mài mòn các vật
C Lực ma sát lăn luôn luôn có hại
D.Lực ma sát trượt vừa có lợi vừa có hại tuỳ từng trường hợp
Câu44:#Trường hợp nào sau đây có lực ma sát nghỉ?
A.Khi bánh xe lăn trên mặt đường
B.Khi kéo bàn dịch chuỷên trên mặt sàn
*C.Khi hằng hoá đứng yên trong toa tàu đang chuỷên động
D Khi lê dép trên mặt đường
Câu 45:# Lực ma sát trượt đã xuất hiện khi:
A.quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang
B.quả bóng lăn trên sân bóng
C.hộp bút nằm yên trên mặt bàn nghiêng
* D.hòm đồ bị kéo lê trên mặt sàn
II.Phần tự luận:
Bài 1 :Chuỷên động cơ học
Câu 1 Ôtô của em và một ôtô khác đang đỗ cạnh nhau.Lúc ôtô từ từ chuỷên bánh,em có cảm
giác như ôtôcủa em bắt đầu chạy.Tại sao?
Bài 2-3: Vận tốc- chuyển động đều và chuyển động không đều
Câu2.Tại sao không nên thay đỏi vận tốc một cách đột ngột?
Câu3.Hai viên bi A và B tương tác với nhau,viên bi B thay đổi vận tốc nhiều hơn,ta có kết
luận gì về khối lượng của A và B?
Câu4 *.Một ôtô khi lên dốc có vận tốc40km/h,khi xuống dốc xe đó có vận tốc 60km/h.Tính
vân tốc của ôtô đó trong suốt quá trình chuyển động?
Câu5*.Khi đứng gần vách núi đá,nếu ta gọi to hướng về phía núi thì thấy tiếng gọi bị “nhại”
lại.Tính khoảng cách từ chỗ mình đứng đến vách núi,biết rằng sau 2giây kể từ khi phát âm thì nghe thấy tiếng vọng Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s
Câu6.Hai thành phố A và B cách nhau 300km.Cùng một lúc ôtô xuất phát từ phía A với vân
tốc 55km/h,xe máy chuyển động từ B với vận tốc 45km/h,ngược chiều với ôtô
a.Hỏi sau bao lâu thì hai xe gặp nhau?
b.Nơi gặp nhau cách thành phố A bao nhiêu km?
Câu7.Một ôtô khởi hành từ Hà Nội lúc 8giờ, đến Phủ Lý lúc 9giờ 30 phút.Cho biết quãng
đường Hà Nội -Phủ Lý dài 54km.Tính vận tốc của ôtô?
Câu8.Một máy bay bay với vận tốc 900km/h từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh.Nếu đường bay
Hà Nội-TP Hồ Chí Minh dài 1400km,thì máy bay phải bay trong bao lâu?
Câu9.Một người đi bộ đều trên quãng đường đầu dài 3km với vận tốc 2m/s Ở quãng đường
sau dài 1,95km người đó đi hết 0,5giờ.Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường?
Câu10.Một xe máy chuỷên động với vận tốc 36km/h.Tính quãng đường của người đó đi
được trong 10giây?
Câu11.Chuỷên động của phân tử Hiđrô có vận tốc 1692m/s,của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất
có vận tốc 28800km/h.Hỏi chuyển động nào nhanh hơn?
Trang 7Câu 12 Một ôtô khởi hành từ Hà Nội lúc 8h, đến Hải Phòng lúc 10h.Cho biết quãng đường
Hà Nội -Hải Phòng dài 100km thì vận tốc của ôtô là bao nhiêu km/h,bao nhiêu m/s?
Câu13.Một máy bay bay với vận tốc 800kkm/h từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh mất
1,75giờ.Hỏi đường bay từ Hà Nội –TP Hồ Chí Minh dài bao nhiêu km?
Câu14.Hai người đi xe đạp Người thứ nhất đi quãng đường 300m hết 1phút,người thứ hai di
quãng đường dài 7,5 kmhết 0,5h.Hỏi người nào đi nhanh hơn?
Câu15 Kỷ lục thế giới về chạy 100m do lưc sĩ Lơ –vít người Mỹ đạt được là 9.86giây.Tính
vân tốc trung bình của vân động viên này ra m/s và km/h?
Câu16* Một ôtô đi nửa đoạn đường đầu với vân tốc 40km/h ,nửa quãng đường sau đi với
vận tốc 60km/h.Hãy xác định vận tốc trung bình trên cả đoạnb đường?
Bài 5 Sự cân bằng lực- Quán tính
Câu17.Vì sao muốn tra cán búa,cán cuốc, cán xẻng … cho thật chặt ,người ta thường quay
ngược cán rồi gõ mạnh đầu cán xuồng nền cứng?
Câu18.vì sao các tàu hoả chở hành khách nếu có kéo các toa chở hàng càng nặng thì tàu chạy càng êm?
Câu19.Hai người chơi đủôi nhau.Người bị đủôi thường chủ động thay đỏi hướng chạy liên
tục.Em hãy giải thích cơ sở khoa học của biện pháp chạy chốn này?
Câu20.Vì sao khi bị trượt chân thì ta bị ngã ngửa,còn khi bi vấp ta lại ngã sấp?
Câu21 Vì sao người ngồi sau xe máy bị ngả về phía sau khi xe bất ngờ tăng tốc?
Câu22.Tại sao sau khi tắt điện ,cánh quạt vẫn tiếp tục quay?
Câu23.Hãy giải thích tại sao khi đi xe đạp ,có những lúc chân vẫn phải đạp thật mạnh mà vận
tốc của xe không hề tăng lên?
Câu24.Ta biết rầng ,lưc tác dụng lên vật làm thay đỏi vân tốc của vật.Khi tàu khởi hành ,lực
kéo của đầu máy làm tăng vận tốc.Nhưng có những đoạn đường ,măc dù đầu máy vẫn chạy để kéo tàu nhưng tàu vẫn không thay đổi vận tốc Điều này có mâu thuẫn gì với nhận định trên không?Tại sao?
Câu25 Đặt một chén nước trên góc một tờ giấy mỏng.Hãy tìm cách rút tờ giấy ra mà không
làm dịch chén.Giải thích cách làm đó?
Câu26.Một con Báo đang đuổi riết một con Linh Dương.Khi Báo chuẩn bị vồ mồi thì Ling
dương nhảy tạt sang một bên và thể là chốn thoát.Em hãy giải thích cơ sở của biện pháp thoát hiểm này?
Bài 6:Lực ma sát
Câu27.Hãy giải thích hiện tượng ôtô đi dưới trời mưa dễ bi trơn trượt,cho biết hiện tượng trên
có ich hay có hại?
Câu28.Tại sao khi trời mưa ,người ta lại rải cát trên đường ray cho tàu hoả chạy?
Câu29.Muốn đẩy một vật nặng một cách nhẹ nhàng thì người ta làm gì?Tại sao?
Câu 30.Một đầu tàu khi khởi hành cần một lưc kéo 10000N,nhưng khi đã chuỷên động thảng
đều trên đường sắt thì chỉ cần một lưc kéo là 5000N
a.Tìm độ lớn của lực ma sát khi bánh xe lăn đều trên đường sắt.Biết đầu tàu có khối lượng 10 tấn.Hỏi độ lớn của lực ma sát này bằng bao nhiêu phần trọng lượng của đầu tàu?
b Đoàn tàu khi khởi hành chịu tác dụng của những lực gì?Tình độ lớn của hợp lực làm cho đầu tàu chạy nhanh dần lên khi khởi hành?
ĐÁP ÁN
I Phần trắc nghiệm:
Bài 1:Chuyển động cơ học
1.B; 2.B; 3.A; 4.C
Bài 2:Vận tốc
5.D; 6.D; 7.B; 8.D; 9.A; 10.B; 11.A; 12.C; 13.B; 14.C; 15.C
Bài 3:Chuỷên động đều -chuỷên động không đều
16.A; 17.C ; 18.B; 19.D; 20.C; 21.A
Trang 8Bài 4:Bỉêu diễn lực
22.D; 23.B; 24.D; 25.B; 26.D
Bài 5:Sự cân bằng-Quán tính
27.D; 28.D; 29.D; 30.B; 31.D; 32.C; 33.A; 34.D; 35.B; 36.B
Bài 6:Lực ma sát
37.C; 38.D; 39.D; 40.C; 41.D; 42.D; 43.D; 44.C; 45.D
II.Phần tự luận
Bài 1 :Chuyển động cơ học
Câu1.Vì lúc đó em đã chọn xe ôtô đỗ bên cạnh đường làm vật mốc.
Bài 2-3:Vận tốc -chuyển động đều và chuyển động không đều
Câu2.Vì như thế một số bộ phận của vật không thay đổi kịp do quán tính,cho nên có thể gây
hỏng hóc
Câu3.Viên bi B có khối lượng nhỏ hơn vì vân tốc của nódễ thay đổi hơn
Câu4*.Thời gian ôtô lên hết dốc:t1 = s/40
Thời gian ôtô xuống dốc:t2 = s/60
Vận tốc Tb của ôtô trong suốt quá trình lên dốc và xuống dốc:
v = 2s/(t1+t2) = 2s/(s/40+s/60) = 48km/h
Câu5*.Thời gian âm thanh truyền từ nơi phát âm thanh đến khi vọng lại chỗ phát âm bằng 2
giây nên thời gian âm truyền từ chỗ phát âm đên vách núi chỉ bằng1 giây
Vậy khoảng cách từ chỗ âm phát ra đến vách núi là:s = v.t = 340.1 340m
Câu6.Sau mỗi giờ ôtô và xe máy dịch lại gần nhau là :45+55= 100km nên vận tốc của ôtô so
với xe máy là 100km/h
a Thời gian để hai người gặp nhau là:t = s/v = 300/100 = 3h
b Nơi gặp nhau cách A là :v.t = 55.3 = 165km
Câu7:thời gian ôtô đi là :t = 9h 30’- 8h = 1h 30’ = 1,5 h
Vân tốc của ôtô là : v= s/t = 54/1,5 = 36km/h
Câu8:thời gian máy bay phải bay là :t= s/v = 1400/900 = 1,56h = 1h30’
Câu9.thời gian người đi hết quãng đường đầu là:t1= s1/v1= 3000/2 = 1500s
Quãng đườg sau dài s2 = 1,95km= 1950m ;thời gian chuỷên động t2 = 0,5.3600 = 1800s Vận tốc tb của người đó trên cả đoạn đường là :v = (s1+s2)/(t1+t2)= 1,5m/s
Câu10 v= 36 km/h =10 m/s
Quãng đường đi được của người đó là:s= v t = 10.10= 100m
Câu 11 Vận tốc của vệ tinh nhân tạo là: v= 28800km/h= 28800.1000/3600= 8000m/s,
vận tốc của phân tử Hiđrô là :1692m/s Vậy chuyển động của vêv tinh nhanh hơn chuyển động của phân tử Hiđrô
Câu12 v= s/t = 100/(10-8) = 50km/h = 50.1000/3600 = 13,8 m/s
Câu 13 s= v.t =800.1,75= 1400km
Câu 14:Vận tốc của người thứ nhất là:v1= s1/t1= 300/16= 5m/s= 5 3600/1000= 18km/h
Vận tốc của người thứ hai là :v2= s2/t2 =7,5.1000/0,5.3600= 4,17m/s= 7,5/0,5 15km/h
Vậy người thứ nhất đi nhanh hơn
Câu15:v =s/t= 100/9,86= 10,14m/s= 36,51km/h
Câu16* Thời gian ôtô đi hết nửa đoạn đầulà:t1 = s/40
Thời gian ôtô đi hết nửa đoạn sau là :t2 = s/60
Vận tốc Tb của ôtô trong suốt đoạn dường là:
v = 2s/(t1+t2) = 2s/(s/40+s/60) = 48km/h
Bài 5: Sự cân bằng lực-Quán tính
Câu17.khi gõ mạnh cán búa ,cuốc ,xẻng xuống nền cứng;do đầu báu,cuốc ,xẻng đang coa
quán tínhchuỷên động còn cán dừng lại đột ngột khien đầu búa,lưới cuốc ,xẻngngập chặt vào cán
Câu18 Đoàn tàu có khối lượng càng lớn thì quán tính càng lớn,nên nó ckhông thể thay đổi
vận tốc đột ngột được.các hành khách trong toa cảm tấy tàu chạy êm do vận tốc chỉ thay đổi
từ từ
Trang 9Câu19.Khi người bị đuổi chủ động thay đổi hướng thì người đuổi đang có xu thế tiếp tuci
chuỷên động theo quán tính chạy theo hướng cũ,không đột ngột thay đổi được hướng ngay nên khó bắt
Câu 20.Khi bị trượt chân thìchân bị trượt về nhanh phía trước,nhưng ohần thân người vẫn
theo quán tính chuỷên động chậm hơn nên ta bị ngã ngửa.Còn khi bị vấp ngã thì phần thân trên đang theo quán tính chuỷên động mà phần chân thì dừng lại do vật cản nênta lại ngã sấp
Câu21.Do người không kịp thay đổi vận tốc do có quán tính nên nên bi ngả về sau.
Câu 22.Quạt vẫn tiếp tục quay là do có quán tính
Câu 23.Vì khi đó lực của chân chỉ cân bằng với lưc cản nên vận tốc của xe không tăng
Câu 24.Có những đoạn đường mặc dù đầu máy vẫn chạy để kéo tàu nhưng vận tốcv của tàu không đỏi, điều này không hề mâu thuẫn với nhận định” lực tác dụng làm thay đổi vân tốc”vì khi lực kéo của đầu máy cân bằng với lực cản tác dụng lên đoạn tàu thì đoàn tàu giữ nguyên vận tốc
Câu25.Giật nhanh tờ giấy ra khỏichén nước.Do quán tính,chen nước chưa kịp thay đỏi vận
tốc nên chén nước không bị đổ
Câu26.Báo đuổi riết con linh dương, linh dương nhảy sang một bên, do quán tính báo lao về
phía trước vồ mồi nhưng không kịp đổi hướng nên linh dương chốn thoát
Bài 6:Lực ma sát
Câu27.Vì giữa mặt đường và lốp xe có một lớp nước nên ma sát bị giảm,xe dễ bị
trượt.Trường hợp này ma sát có hại
Câu28 Rải cát trên đường ray là để tăng thêm ma sát tránh cho tàu bị trượt.
Câu29.Có thẻ kê dưới vật đó những khúc gỗ tròn hoặc bánh xe.Vì như thế là chuỷên từ ma
sát trượt sang ma sát lăn
Câu30.
a.Khi bánh xe lăn đều trên đường sắt thì lực kéo cân bằng với lực cản,khi đó lực kéo bằng 5000N
So với trọng lượng đầu tàu thì : Fms = 5000/10000.10 = 0,05 lần
b.Độ lớn của lực làm tàu chạy nhanh dần khi khởi hành bằng:
Fk-Fms = 10000-5000= 5000N
Bài kiểm tra số 2 -Tiết 26 - Học kì II
Ma trân đề kiểm tra
Các cấp độ tư duy Nội
dung Nhận biết Thông hỉêu Vận dụng 1 Vận dụng 2
Tổng cộng Bài
14
Bài
15
6,10,11,12 5,13,15 7,8,9,14 5,6,7,8,9,10,11
12*,13*,14*, 15*
11+
11
Bài
16
16,17,19,23,24,
26
18,20,21,22,26, 27
Bài
17
Bài
19
Bài
20 34,35,36,37,39, 40 39 24,25,26,27,28 7+ 5
Bài 41,42,44,45,49, 43,46,47,48 29,30 10+2
Trang 1021 50
30
I Phần trắc nghiệm
Bài 14 Địng luật về công
Câu1: # Người ta muốn đưa vật lên cao h bằng một ròng rọc động.Như vậy thì:
A.Công sẽ tốn ít hơn
B Phải kéo dây ngắn hơn đường đi của vật
C Lực kéo lớn hơn trọng lượng thực của vật
* D Được lợi hai lần về lực
Câu 2: # Câu nào dưới đây đúng khi nói về máy cơ đơn giản.
* A Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi
B Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại được lợi bấy nhiêu lần về công
C Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về công
.D Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại được lợi bấy nhiêu lần về đường đi
Câu 3: # Một vật có khối lượng 50kg dùng một ròng rọc động để đưa vật lên Lúc đó lực kéo
của vật là:
A F = P =500N
B F = 2P = 1000N
*C F = ½ P = 250 N
D F > 250 N
Câu 4: # Kéo trực tiếp một vật năng lên thì thấy khó hơn dùng ròng rọc cố định.Vì vậy ròng
rọc cố định có tác dụng:
A.Giúp ta tiết kiệm công
B Giúp ta được lợi về lực
C Giúp ta được lợi về đường đi
*D.Giúp ta có tư thế thuận lợi hơn để năng vật lên
Bài 15: Công suất
Câu5: # Khi nói răng công suất của máy A lớn hơn máy B thì :
A Trong cùng một thời gian ,máy B thực hiện công nhiều hơn máy A
*B Cùng một công thì máy B cần nhiều thời gian hơn máy A
C Cùng một công thì máy B cần ít thời gian hơn máy A
D Máy A thực hiện công nhiều hơn máy B
Câu6: # Đơn vị của công suất là :
A.kW
B W
C.Mã lực
* D Tất cả các đơn vị trên
Câu 7: # công suất của máy bơm nước là 1000W.Trong 1h,máy thực hiện một công là :
* A 360000J
B 600000J
C 3600J
D 1000J
Câu 8: # Công suất của máy bơm A là 1 mã lực ,máy bơm B là 1,5 mã lực Nếu máy bơm A
bơm nước mất 3h thì đầy bể Vậy máy B cần :
A.1,5h
* B 2h
C 2,5h
D 4,5 h
Câu 9 # Để thực hiện một công 7,2.108J trong 1h,ta cần một công suất: