Bµi míi Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: giới thiệu bài - GV : Có thể vận dụng câu hỏi kiểm tra bài cũ câu 2 để vào bài - HS sẽ trả lời: Trung thực là biểu hiện cao c[r]
Trang 1Tuần 1:
Ngày dạy: 18 / 8 / 2009
Tiết 1
Giáo dục trật tự an toàn
giao thông.
A/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh có một số hiểu biết cơ bản về luật An Toàn Giao Thông (ATGT)
- Giáo dục học sinh nghiêm túc chấp hành luật ATGT đường bộ.
2 Thái độ :
Hình thành trong học sinh ý thức tự giác chấp hành luật ATGT đường bộ
Rèn kĩ năng tự tìm hiểu luật Giao thông đường bộ.
B/ Phương pháp :
Hái hoa dân chủ.
C/ Tài liệu và phương tiện:
- Tramh ảnh về ATGT, tình huống giao thông, biển báo giao thông.
- Câu hỏi về luật ATGT đường bộ.
D/ Các hoạt động dạy và học:
1.Ôn định tổ chức:
2 Kiểm tra : Kiểm tra sách vở , đồ dùng của học sinh.
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò.
Hoạt động 1: Khởi động.
Hoạt động 2: Hái hoa dân chủ.
Cử 3 đội thi, mỗi đội 5 em.
Ban Giám khảo : 3 người.
Thư kí: 1 người.
Câu hỏi:
1 Bảo đảm ATGT đường bộ là trách nhiệm
của ai?
A Là trách nhiệm của ngành GTVT.
B Là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân.
C Là trách nhiệm của cảnh sát giao thông.
2 Người tham gia GT phảI đi như thế nào là
I.Tìm hiểu các quy
địnhvề luật giao thông
đường bộ:
1- Biển báo Nguy hiểm :Hình tam giác,Viền
đỏ,nền màu vàng, các kí hiệu màu đen.
2- Biển báo cấm : hình tròn,viền đỏ hoặc xanh, nền trắng.
3- Biển hiệu lệnh : hình tròn, màu xanh nước biển, các kí hiệu màu trắng.
Trang 2đúng với quy tắc Gt?
A Đi bên phải chiều đi của mình.
B Đi đúng phần đường quy định.
C Chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.
D Tất cả các phương án trên.
3 Trên đường giao thông khi hiệu lệnh của
người điều khiển giao thông trái ngược với
hiệu lệnh của đèn giao thông hoặc biển báo
giao thông, thì người tham gia giao thông
phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?
A Theo hiệu lệnh của người điều khiển giao
thông.
B Theo hiệu lệnh của đèn giao thông.
C Theo hiệu lệnh của biển báo giao thông
đường bộ.
4 Xe gắn máy , mô tô 2 bánh được chở
nhiều nhất là mấy người?
A Hai người, kể cả người lái.
B Ngoài người lái xe, được chở thêm 1
người ngồi phía sau và 1 trẻ em.
C Ngoài người lái xe, được chở thêm 2
người lớn trong trường hợp Chở bệnh nhân đi
cấp cứu hoặc áp tải người phạm tội.
D Cả phương án 2 và phương án 3.
5 Biển nào báo hiệu cấm đi ngược chiều?
Biển 1 Biển 2 Biển 3
6 Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau
nguy hiểm?
4- Biển chỉ dẫn : Hình vuông hoặc chữ nhật, màu xanh nước biển.
Đáp án:
1 Phương án B
2 Phương án D
3 Phương án A
4 Phương án D
5.=> Biển 2
6.
A Biển 1 và 2
B Biển 2 và 3
C Biển 3 và 4
D Tất cả đều đúng.
=> Phương án D
Trang 37 Biển báo nào báo hiệu giao nhau với
đường ưu tiên?
8 Biển nào báo hiệu các phương tiện chỉ
được rẽ phải?
9 Biển nào chỉ dẫn chỗ quay đầu xe?
10 Biển nào hạn chế tốc độ tối đa?
7
=> Biển 208
8 => biển 2
9 =>Biển 1
10 =>Biển 3
II/ Sưu tầm biển báo giao thông
- Học và áp dụng luật an toàn giao thông đường bộ ( khi tham gia giao thông từ nhà
đến trường và ngược lại.)
4 Củng cố :
Yêu cầu 1 số học sinh nhắc lại nhũng nội dung vừa học
5 Dặn dò:
Nhắc học sinh về sưu tầm nhũng hình ảnh về an toàn giao thông
Trang 4Nhũng hình ảnh về biển báo giao thông.
Tìm hiểu thêm về luật an toàn giao thông đường bộ
Tuần 2:
Ngày dạy: 27 / 8 / 2009
Tiết 2
Bài 1 : Sống giản dị
a mục tiêu bài học
1 Kiến thức : Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là sống giản dị và không giản dị ?
- Tại sao phải sống giản dị?
2 Thái độ
- Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống xa hoa, hình thức.
3 Kĩ năng
- Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc
và thái độ giao tiếp với mọi người, biêt xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gương sống giản dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị.
B phương pháp
- Thảo luận nhóm- Trò chơi sắm vai
- Nêu và giải quyết tình huống
c tài liệu và phương tiện
- Tranh ảnh, câu chuyện, băng hình (nếu có) thể hiện lối sống giản dị.
- Thơ, ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị.
d các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra: Sách vở của học sinh
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV: Nêu tình huống (TH) cho học sinh trao đổi: (TH trình bày trên bảng phụ)
1 Gia đình An có mức sống bình thường (bố mẹ An đều là công nhân) Nhưng An ăn mặc rất
diện, còn học tập thì lười biếng
2 Gia đình Nam có cuộc sống sung túc Nhưng Nam ăn mặc rất giản dị, chăm học, chăm làm
Em hãy nêu suy nghĩ của em về phong cách sống của bạn An và bạn Nam?
Trang 5HS: Trao đổi.
GV: Chốt vấn đề và giới thiệu bài học
Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân
tìm hiểu truyện đọc
GV :Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện :
HS: - Thảo luận - Nhận xét, bổ sung
GV: Chốt ý đúng
I Truyện đọc:
Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập
1 Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác
phong và lời nói của Bác 1 Cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác:- Bác mặc bộ quần áo Kiến ka-ki, đội mũ vải đã
ngả màu và đi một đôi dép cao su
- Bác cười đôn hậu và vẫy tay chào mọi người
- Thái độ của Bác: Thân mật như người cha đối với các con
- Câu hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe rõ không?
2 Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác
phong và lời nói của Bác Hồ trong truyện
đọc?
2 Nhận xét:
- Bác ăn mạc đơn sơ, không cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh đất nước
- Thái độ chân tình, cởi mở, không hình thức, lễ nghi nên đã xua tan tất cả những gì còn cách xa giữa vị Chủ tịch nước và nhân dân
Lời nói của Bác dễ hiểu, gần gũi thân thương với mọi người
3) Hãy tìm thêm ví dụ khác nói về sự giản dị
của Bác
4) Hãy nêu tấm gương sống giản dị ở lớp,
trường và ngoài xã hội mà em biết
- Giản dị được biểu hiện ở nhiều khía cạnh Giản dị là cái đẹp Đó là sự kết hợp giữa vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong Vậy chúng ta cần học tập những tấm gương ấy để trở thành người có lối sống giản dị
GV: Tổ chức cho HS thảo luận theo nội dung:
Tìm hiểu biểu hiện của lối sống giản dị và
trái với giản dị.
GV: Chia HS thành 5 nhóm và nêu yêu cầu
thảo luận: Mỗi nhóm tìm 5 biểu hiện trái với
giản dị? Vì sao em lại lựa chọn như vậy?
HS: thảo luận, cử đại diện ghi kết quả ra
giấy to
GV: Gọi đại diện một số nhóm trình bày
HS: Các nhóm khác bổ sung
GV: Chốt vấn đề
GV nhấn mạnh kiến thức bài học
* Biểu hiện của lối sống giản dị:
- Không xa hoa lãng phí
- Không cầu kì kiểu cách
- Không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài
- Thẳng thắn, chân thật, gần gũi, hoà hợp với mọi người trong cuộc sống
* Trái với giản dị:
- Sống xa hoa, lãng phí, phô trương về hình thức, học đòi trong ăn mặc, cầu kì trong cử chỉ sinh hoạt, giao tiếp
- Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu thả, tuỳ tiện trong nếp sống, nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn, trống không, tâm hồn nghèo nàn, trống rống Lối sống giản dị phải phù hợp với lứa tuổi, điều kiện gia đình, bản thân và môi trường xã hội xung quanh
Hoạt động 3: Cá nhân/cặp đôi
hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài học
Trang 6HS: Đọc nội dung bài học (SGK-Tr4(
GV: Đặt câu hỏi:
1 Em hiểu thế nào là sống giản dị? Biểu hiện
của sống giản dị là gì?
1 Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, của gia đình và xã hội
Biểu hiện: Không xa hoa lãng phí, cầu kì, kiểu
cách không chạy theo những nhu cầu vật chất
và hình thức bề ngoài
2 ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc
sống?
GV: Chốt vấn đề bằng nội dung bài học SGK
2 Giản dị: là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người Người sống giản dị sẽ được mọi người xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ
Hoạt động 4: cá nhân
hướng dẫn học sinh luyện tập
GV: Nêu yêu cầu của bài tập
HS: Làm việc cá nhân
GV: Gọi HS nhận xét tranh
HS: Nhật xét
GV: Chốt ý đúng
?: Hãy nêu ý kiến của em về việc làm sau:
Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa được tổ chức
rất linh đình.
III Bài tập:
1 Bức tranh nào thể hiện tính giản dị của HS khi đến trường? (SGK - Tr5)
- Bức tranh 3: Thể hiện đức tính giản dị: Các
bạn HS ăn mặc phù hợp với lứa tuổi Tác phong nhanh nhẹn, vui, thân mật
2 Đáp án:
- Lời nói ngắn gọn dễ hiểu
- Đối xử với mọi người luôn chân thành cởi mở
3.Đáp án:
+ Việc làm của Hoa là xa hoa lãng phí, không phù hợp với điều kiện của bản thân
Hoạt động 5 : Trò chơi
Củng cố và giải quyết tình huống
GV: Tổ chức HS chơi trò chơi sắm vai
HS: Phân vai để thực hiện
GV: Cho HS nhập vai giải quyết tình huống:
TH1: Anh trai của Nam thi đỗ vào trường chuyên THPT của tỉnh, có giấy nhập học, anh đòi bố
mẹ mua xe máy Bố mẹ Nam rất đau lòng vì nhà nghèo chỉ đủ tiền ăn học cho các con, lấy đâu tiền mua xe máy!
TH2: Lan hay đi học muộn, kết quả học tập chưa cao nhưng Lan không cố gắng rèn luyện mà
suốt ngày đòi mẹ mua sắm quần áo, giày dép, thậm chí cả đồ mĩ phẩm trang điểm
GV: Nhận xét các vai thể hiện và kết luận:
- Lan chỉ chú ý đến hình thức bên ngoài
- Không phù hợp với tuổi học trò
- Xa hoa, lãng phí, không giản di
Là HS chúng ta phải cố gắng rèn luyện để có lối sống giản dị Sống giản dị phù hợp với điều kiện của gia đình cúng là thể hiện tình yêu thương, vâng lời bố mẹ, có ý thức rèn luyện tốt.
4 Hướng dẫn học và làm bài về nhà:
- Về nhà làm bài d, điểm e (SGK - Tr 6)
- Học kỹ phần bài học
- Chuẩn bị Bài 2: Trung thưc
* Yêu cầu HS nắm được :
- Biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải trung thực?
- ý nghĩa của trung thực
Trang 7* Tư liệu tham khảo
Tục ngữ: - Ăn lấy chắc, mặt lấy bền.
- Nhiều no, ít đủ.
- Ăn cần, ở kiệm.
Danh ngôn : - Lời nói giản dị mà ý sâu xa là lời nói hay ( Mạnh Tử )
Tuần 3 - Tiết 3
Ngày dạy : 1.9.2009.
Bài 2 : Trung thực
a mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là trung thực
- Biểu hiện của lòng trung thực và vì sao cần phải trung thực?
- ý nghĩa của trung thực
2 Thái độ
- Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng và ủng hộ những việc làm trung thực, phản
đối, đấu tranh với những hành vi thiếu trung thực
3 Kĩ năng
- Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sống trung thực và không trung thực trong cuộc sống hàng ngày
- Tự kiểm tra hành vi của mình và có biện pháp rèn luyện tính trung thực
B phương pháp
- Giải quyết tình huống
- Thảo luận nhóm
- Tổ chức trò chơi sắm vai
c tài liệu và phương tiện
- Chuyện kể, tục ngữ, ca dao nói về trung thực
- Bài tập tình huống - Giấy khổ lớn, bút dạ
d các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu ví dụ về lối sống giản dị của những người sống xung quanh em.?
Câu 2: Đánh dấu x vào đặt sau các biểu hiện sau đây mà em đã làm được để rèn luyện đức
tính giản dị ? Kết quả của việc rèn luyện ấy như thế nào?
- Sống hoà đồng với bạn bè
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: giới thiệu bài
GV cho HS làm bài tập sau:
Trang 8a) Trong những hành vi sau đây, hành vi nào sai?
- Trực nhật lớp mình sạch, đẩy rác sang lớp bạn
- Giờ kiểm tra miệng giả vờ đau đầu để xuống phòng y tế
- Xin tiền học để chơi điện tử
- Ngủ dậy muộn, đi học không đúng quy định, báo cáo lí do ốm
b) Những hành vi đó biểu hiện điều gì ?
GV dẫn dắt từ bài tập trên đề vào bài Trung thực.
Hoạt động 2: Cả lớp/ nhóm
Phân tích truyện đọc: Sự Công Minh Chính Trực Của Một Nhân Tài
GV: Cho HS đọc truyện
HS: Đọc diễn cảm truyện độc
GV: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi sau:
1 Bra-man-tơ đã đối xử với Mi-ken-lăng-giơ
như thế nào?
2 Vì sao Bra-man-tơ có thái độ như vậy?
3 Mi-ken-lăng-giơ có thái độ như thế nào?
4 Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự như vậy?
5 Theo em ông là người như thế nào?
GV: Nhận xét và ghi các ý kiến của học sinh
lên bảng
GV: Rút ra bài học qua câu truyện trên
I Truyện đọc
Sự Công Minh Chính Trực Của Một
Nhân Tài
-> Không ưa thích, kình địch, chơi xấu, làm giảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp…
-> Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nối tiếp lấn át mình.
-> Công khai đánh giá cao Bra-man-tơ là người vĩ đại.
-> Ông thẳng thắn, tôn trọng và nói sự thật,
đánh giá đúng sự việc.
- Ông là người trung thực, tôn trọng chân lí, công minh chính trực.
Hoạt động 3: Nhóm
Rút ra nội dung bài học GV: Cho HS cả lớp cùng thảo luận sau đó mời
3 em lên bảng trình bày Số HS còn lại theo dõi
và nhận xét HS trả lời câu hỏi sau:
II Nội dung bài học
Câu1: Tìm những biểu hiện tính trung thực
thầy cô giáo, không quay cóp, nhìn bài của bạn, không lấy đồ dùng học tập của bạn
Câu 2: Tìm những biểu hiện tính trung thực
xấu, lừa dối, không đổ lỗi cho người khác, dũng cảm nhận khuyết điểm
Câu 3: Biểu hiện tính trung thực trong hành
phán việc làm sai GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày theo 3
phần
HS: Trả lời vào phiếu, nhận xét phần trả lời của
3 bạn
GV: Nhận xét, bổ sung, rút ra bài học
Câu 1: Biểu hiện của hành vi trái với trung
thực? + Nhóm 1: Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật, ngược lại chân lý
Câu 2: Người trung thực thể hiện hành động tế
nhị khôn khéo như thế nào?
+ Nhóm 2: Không phải điều gì cũng nói ra,
chỗ nào cũng nói, không phải nghĩ gì là nói, không nói to, ồn ào, tranh luận gay gắt…
Trang 9Câu 3: Không nói đúng sự thật mà vẫn là hành
vi trung thực? Cho VD cụ thể
HS: Các nhóm thảo luận, ghi ý kiến vào giấy
khổ lớn
- Cử đại diện lên trình bày HS cả lớp nhận
xét, tự do trình bày ý kiến
GV: Nhận xét, bổ sung và đánh giá hướng dẫn
HS rút ra khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa của
trung thực
HS: trả lời các câu hỏi sau:
+ Nhóm 3: Che giấu sự thật để có lợi cho xã
hội như bác sĩ không nói thật bệnh tật của bệnh nhân, nói dối kẻ địch, kẻ xấu…Đây là sự trung thực với tấm lòng, với lương tâm
lẽ phải, tôn trọng chân lý
nhận lỗi
3 ý nghĩa của trung thực?
GV: Cho HS đọc câu tục ngữ
"Cây ngay không sợ chết đứng" và yêu cầu giải
thích câu tục ngữ trên
GV: Nhận xét ý kiến của HS và kết luận rút ra
bài học
HS: Có thể nêu ra ý kiến, có trường hợp người
trung thực bị thua thiệt
GV: Sẽ có trường hợp như vậy nhưng trước sau
người đó sẽ được giải oan và xã hội công nhận
phẩm giá tốt đẹp của mình
GV: Đọc câu danh ngôn trong SGK và HS tự
suy nghĩ để tham khảo
3 ý nghĩa:
+ Đức tính cần thiết quý báu + Nâng cao phẩm giá
+ Được mọi người tin yêu kính trọng
+ Xã hội lành mạnh
- Sống ngay thẳng, thật thà, trung thực không
sợ kẻ xấu, không sợ thất bại.
Hoạt động 4 : Cá nhân
Củng cố và hướng dẫn làm bài tập
Trang 10* Bài tập cá nhân:
GV: Phát phiếu học tập
HS: Trả lời bài tập a, SGK/.8 Những hành vi
sau đây, hành vi nào thể hiện tính trung thực?
Giải thích vì sao?
1 Làm hộ bài cho bạn
2 Quay cóp trong giờ kiểm tra
3 Nhận lỗi thay cho bạn
4 Thẳng thắn phê bình khi bạn mắc khuyết
điểm
5 Dũng cảm nhận lỗi
6 Bao che khuyết điểm cho bạn vì bạn đã giúp
đỡ mình
7 Phân công trực nhật không công bằng
GV: Giải đáp bài tập trên đèn chiếu
HS: Trả lời, cho biết ý kiến đúng
Lưu ý:
GV cần giải thích rõ đáp án và giải thích vì sao
các hành vi còn lại không biểu hiện tính trung
thực
III Bài tập
- Đáp án 4, 5, 6
-> Thực hiện hành vi trung thực giúp con người thanh thản tâm hồn.
Hướng dẫn học tập và giao bài về nhà
Hoạt động 5: Cả lớp
GV: Giải thích những điều cần chú ý cho các bài tập còn lại
- Cần lí giải hành động của bác sĩ xuất phát từ tấm lòng nhân đạo, mong muốn bệnh nhân sống lạc quan, có nghị lực và hy vọng sẽ chiến thắng bệnh tật
GV: Giao bài về nhà
HS: Lập phiếu rèn luyện tính trung thực bằng các việc làm cụ thể, thông thường gần gũi nhất
GV tổng kết toàn bài rút ra bài học và ý nghĩa của trung thực:
Trung thực là một đức tính quý báu, nâng cao giá trị đạo đức của mỗi con người Xã hội sẽ tốt
đẹp lành mạnh hơn nếu ai cũng có lối sống, đức tính trung thực
4 Dặn dò
GV: + Giao bài về nhà :b,c,d,đ
+ Sưu tầm các câu tục ngữ, ca dao nói về trung thực
- Chuẩn bị bài 3: Tư trọng
* Lưu ý HS cần nắm được:
- Thế nào là tự trọng và không tự trọng?
- Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng
* Tư liệu tham khảo
Tục ngữ: - Ăn ngay nói thẳng
- Thuốc đắng dã tật sự thật mất lòng
- Đường đi hay tối nói dối hay cùng
- Thật thà là cha quỷ quái
Ca dao: - Nhà nghèo yêu kẻ thật thà.
Nhà quan yêu kẻ vào ra nịnh thần
Truyện ngụ ngôn: Chú bé chăn cừu
Có một chú bé chăn cừu nọ, trong khi chăn đàn cừu của mình đã nghĩ ra một trò đùa tai quái Chú kêu thật to "Có chó sói!" Thế là mọi người từ khắp nơi trong làng chạy ra giúp đỡ chú, nhưng chẳng thấy sói đâu cả Lần thứ nhất, lần thứ hai và đến lần thứ 3 thì dân làng đã biết
họ bị lừa Một hôm khác, có chó sói đến bắt cừu thật, chú bé lại kêu to "Có chó sói !" nhưng lần này thì không còn ai đến giúp chú cả…
Tuần 4– Tiết 4
Ngày dạy: 8.9.2009.
Bài 3 : Tự trọng