1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Giáo án giảng dạy Tuần 24 Khối 3

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 214,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Hướng dẫn viết vào vở: - Nêu yêu cầu viết chữ R một dòng cỡ - Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên.. - Viết tên riêng Phan Rang 2 dòng cỡ nhỏ.[r]

Trang 1

TUẦN 24

Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2012

Toán Tiết 116: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số (trường hợp thương có chữ số 0)

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số (trường hợp thương có chữ số 0)

- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán BT cần làm: 1, 2(a,b), 3 và 4

3 Thái độ:

- HS yêu thích môn học

II.Phương tiện, đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên chuẩn bị:

- Bảng phụ

2 Học sinh chuẩn bị:

- Nháp

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức.(1’)

2 Kiểm tra bài cũ.(3’)

- Gọi hai em lên bảng làm BT1; một em

làm BT2 (trang 119)

- Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới.(30’)

+) Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên

bảng

+) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:

Bài 1:

- Gọi học sinh nêu bài tập 1

- Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở

- Mời 3HS lên bảng thực hiện

- Giáo viên nhận xét chữa bài

- Hát tập thể

- 2 em lên bảng làm bài tập 1

- 1 em làm bài tập 2

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Một học sinh nêu yêu cầu đề bài 1

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Ba học sinh lên bảng thực hiện, lớp bổ sung

Trang 2

- Yêu cầu từng cặp đổi vở chéo để KT bài nhau Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2 - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở - Mời hai học sinh lên bảng giải bài - Y/c lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài - Giáo viên nhận xét đánh giá Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3 - Hướng dẫn HS phân tích bài toán - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài Bài 4: - Gọi một học sinh đọc yêu cầu bài - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân - Gọi 1 số em nêu miệng kết quả - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng 4 Củng cố.(2’) - Bài học hôm nay chúng ta đã đi luyện tập về những nội dung gì ? 5 Dặn dò.(1’) 1608 4 2035 5

00 402 03 407

08 35

0 0

- Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau - Một em đọc yêu cầu bài - 2 em nêu lại cách tìm thừa số chưa biết - Lớp thực hiện làm vào vở - Hai học sinh lên bảng giải bài, lớp nhận xét chữa bài a) x 7 = 2107 b) 8 x = 1640   x = 2107 : 7 x = 1640 : 8 x = 301 x = 205 - Một em đọc bài toán - Cả lớp cùng GV phân tích bài toán và làm bài vào vở - Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung: Giải Số kg gạo cửa hàng đã bán là: 2024 : 4 = 506 (kg) Số kg gạo cửa hàng còn lại: 2024 - 506 = 1518 (kg) Đáp số: 1518 kg - Một em nêu yêu cầu của bài: Tính nhẩm - Cả lớp tự làm bài - Một số học sinh nêu miệng kết quả nhẩm, cả lớp nhận xét bổ sung 6000 : 2 = 3000 8000 : 4 = 2000

9000 : 3 = 3000 10000 : 5 = 2000

- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài

Trang 3

- Về nhà xem lại các BT đã làm và xem

trước tiết Luyện tập chung

- Nhận xét đánh giá tiết học

Tập đọc - kể chuyện Tiết 47: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu ND ý nghĩa: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

KC: Biết sắp xếp các tranh (SGK) cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn dựa theo tranh minh hoạ

2 Kĩ năng:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Kể được cả câu chuyện (HSK-G)

3.Thái độ:

- HS yêu thích môn học

II Phương tiện, đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên chuẩn bị:

- Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa

2 Học sinh chuẩn bị:

- SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức.(1’)

2 Kiểm tra bài cũ.(4’)

- Gọi 2em lên bảng đọc bài “Chương

trình xiếc đặc sắc” và trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới.

(**) Tập đọc.(1.5 tiết)

+) Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài

lên bảng

+) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc từng câu kết

hợp luyện phát âm từ khó:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo

- 2 học sinh lên bảng đọc bài và TLCH:

+ Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt

(về lời văn, trang trí) ?

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Nghe GT bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

Trang 4

viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát

âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó

có trong bài

* Hướng dẫn luyện đọc từng đoạn kết

hợp giải nghĩa từ:

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới trong

SGK

* Luyện đọc trong nhóm:

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong

nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn

1

+) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả

lời câu hỏi:

+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2

+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn

gì ?

+ Cậu đã làm gì để thực hiện mong

muốn đó ?

- Yêu cầu 2 em đọc thành tiếng đoan 3,

4 lớp đọc thầm lại

+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ?

+ Vua ra vế đối như thế nào ?

+ Cao Bá Quát đã đối lại ra sao ?

+ Truyện ca ngợi ai ?

d) Luyện đọc lại:

- Đọc diễn cảm đoạn 3 của câu chuyện

- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn

văn

- Mời 3HS thi đọc đoạn văn

- Mời 1HS đọc cả bài

- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất

(**) Kể chuyện.(0.5 tiết)

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: SGK

- Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi

- Luyện đọc các từ khó

- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện

- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh

- Lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi của giáo viên

+ Vua Minh Mạng đang ngắm cảnh ở Hồ

Tây

- Lớp đọc thầm đoạn 2 câu chuyện

+ Muốn nhìn rõ mặt nhà vua nhưng vua đi

đến đâu quân lính cũng thét đuổi mọi người không cho đến gần

+ Cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm, làm

quân lính hốt hoảng xúm vào bắt trói

- 2 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn 3 và 4

+ Vì vua nghe nói cậu là một học trò nên

muốn thử tài cậu

+ Nước trong leo lẻo cá đớp cá.

+ Trời nắng chang chang người trói người + Ca ngợi Cao Bá Quát ngay từ nhỏ đã

bộc lộ tài năng suất sắc và tính cách khảng khái, tự tin

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 3 em thi đọc lại đoạn 3 của bài

- 1 em đọc cả bài

- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe nêu nhiệm vụ của tiết học

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

Trang 5

ý

2 Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu

chuyện:

- Yêu cầu HS tự sắp xếp lại 4 tranh

theo đúng thứ tự 4 đoạn trong truyện

- Gọi HS nêu thứ tự của từng bức tranh

qua đó nói vắn tắt nội dung tranh

- Nhận xét chốt lại ý đúng (3- 1- 2- 4)

- Mời 4 em dựa vào thứ tự đúng của 4

tranh, nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

- Mời hai học sinh kể lại cả câu

chuyện

- Giáo viên cùng lớp bình chọn bạn kể

hay nhất

4 Củng cố.(2’)

- Em biết câu tục ngữ nào có 2 vế đối ?

5 Dặn dò.(1’)

- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài

Tiếng đàn

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa

về câu chuyện rồi tự sắp xếp các bức tranh theo thứ tự phù hợp với nội dung của từng đoạn trong câu chuyện kết hợp nói vắn tắt

về nội dung từng bức tranh

- 4 em tiếp nối nhau kể lại 4 đoạn của câu chuyện

- Hai em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

- Lần lượt nêu các câu tục ngữ: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng / Đông sao thì nắng vắng sao thì mưa/ Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa/ Mỡ gà thì gió, mỡ chó thì mưa

Đạo đức Bài 11: TÔN TRỌNG ĐÁM TANG (tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang

- Biết đám tang là lễ chôn cất người đã mất Đây là sự kiện rất đau buồn đối với những người thân trong gia đình họ

2 Kĩ năng:

- Nói năng nhỏ nhẹ, không cười đùa, hò hét trong đám tang

- Giúp đỡ gia quyến những việc phù hợp, cư xử đúng mực khi gặp đám tang

3 Thái độ:

- Bước đầu biết cảm thông với đau thương, mất mát người thân của người khác

- Nghiêm túc, lịch sự trong đám tang

II Phương tiện, đồ dùng dạy học:

Trang 6

1 Giáo viên chuẩn bị:

- Phiếu học tập cho hoạt động 2, các tấm bìa đỏ, màu xanh, trắng

2 Học sinh chuẩn bị:

- VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức.(1’)

2 Kiểm tra bài cũ.(4’)

- Khi gặp đám tang chúng ta cần làm gì

? Vì sao ?

- Nhận xét, đánh giá

3 Dạy bài mới.(30’)

+) Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên

bảng

Bài tập 3: Bày tỏ ý kiến.

- Giáo viên lần lượt đọc to từng ý kiến

- Yêu cầu lớp theo dõi và bày tỏ thái độ

của mình bằng 3 cách (đồng ý, không

đồng ý, lưỡng lự)

- Sau mỗi ý kiến giáo viên yêu cầu thảo

luận về các lí do mình chọn

- Kết luận:

+ Nên tán thành với các ý kiến b, c.

+ Không tán thành với ý kiến a.

Bài tập 4: Xử lí tình huống.

- Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu mỗi

nhóm thảo luận 1 tình huống ở BT4

trong VBT

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày

trước lớp

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bổ sung

- Giáo viên kết luận:

+ Tình huống a: Không nên gọi bạn

- Hát tập thể

- 2HS trả lời - 2 em trả lời câu hỏi của GV

- Lớp lắng nghe giáo viên nêu các ý kiến

- Lần lượt học sinh cả lớp bày tỏ thái độ đồng tình giơ bảng màu đỏ, không đồng tình đưa màu xanh và lưỡng lự đưa màu trắng theo như quy ước

- Thảo luận để đưa ra lời giải thích cho ý kiến của mình

- Học sinh khác nhận xét

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu

- Lần lượt đại diện các nhóm lên trình bày

về cách ứng xử các tình huống của nhóm mình

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

Trang 7

Nếu có thể, em nên đi cùng bạn một

đoạn đường

+ Tình huống b: Không nên chạy nhảy,

cười đùa, vặn to đài, ti vi

+ Tình huống c: Nên hỏi thăm và chia

buồn cùng bạn

+ Tình huống d: Nên khuyên ngăn các

bạn

Bài tập 5: Chơi TC: Nên và không nên

- Chia nhóm

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi:

Trong 5 phút, các nhóm thảo luận, liệt

kê những việc nên làm và không nên

làm khi gặp đám tang lên tờ giấy theo 2

cột Nhóm nào ghi được nhiều việc nhất

thì nhóm đó sẽ thắng

- Yêu cầu các nhóm dán kết quả lên

bảng

- Nhận xét đánh giá về kết quả công việc

của các nhóm Biểu dương nhóm thắng

cuộc

* Kết luận chung: Cần phải tôn trọng

đám tang, không nên làm gì xúc phạm

đên đám tang lễ Đó là một biểu hiện

của nếp sống văn hóa

4 Củng cố.(2’)

- Chúng ta cần làm gì để thực hiện tôn

trọng đám tang ?

5 Dặn dò.(1’)

- Dặn HS về nhà học bài và thực hiện

tôn trọng đám tang Xem trước bài sau:

Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe GV phổ biến cách chơi và luật chơi

- Các nhóm tiến hành chơi TC

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét, đánh giá, bình chọn nhóm thắng cuộc

- HS nhắc lại bài học trong VBT

- HS phát biểu

Trang 8

Tập viết Tiết 24: ÔN CHỮ HOA R

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Viết đúng chữ hoa R, Ph, H thông qua bài tập ứng dụng: Viết tên riêng (Phan Rang)

bằng chữ cỡ nhỏ Viết câu ứng dụng Rủ nhau đi cấy có ngày phong lưu bằng cỡ chữ nhỏ

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng viết chữ hoa và chữ cỡ nhỏ

3 Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận, ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

II Phương tiện, đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên chuẩn bị:

- Mẫu chữ viết hoa R, tên riêng Phan Rang và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li

2 Học sinh chuẩn bị:

- Bảng con

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức.(1’)

2 Kiểm tra bài cũ.(3’)

- KT bài viết ở nhà của học sinh của HS

- Yêu cầu nêu từ và câu ứng dụng đã học

tiết trước

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Dạy bài mới.(30’)

+) Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên

bảng

+) Hướng dẫn viết chữ hoa:

- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa có

trong bài

- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết

chữ R, P, B

- 1 em nhắc lại từ và câu ứng dụng ở tiết trước

- HS đọc từ và câu ƯD

- Hai em lên bảng viết : Quang Trung

- Lớp viết vào bảng con

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu

- Các chữ hoa có trong bài: R, Ph, B

- Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực hiện viết vào bảng con

Trang 9

- Yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con

chữ R, P, B

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

+) HD viết từ ứng dụng:

- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng

- Giới thiệu: Phan Rang là một thị xã

thuộc tỉnh Ninh Thuận

- Trong từ ƯD, các chữ có chiều cao như

thế nào ?

- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con

- Nhận xét chữ viết của HS

+) Luyện viết câu ứng dụng:

- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng dụng

+ Câu thơ nói gì ?

- Trong câu ứng dụng, các chữ có chiều

cao như thế nào ?

- Yêu cầu luyện viết trên bảng con: Rủ,

Bây

+) Hướng dẫn viết vào vở:

- Nêu yêu cầu viết chữ R một dòng cỡ

nhỏ Các chữ Ph, H : 1 dòng

- Viết tên riêng Phan Rang 2 dòng cỡ nhỏ

- Viết câu ca dao 2 lần

- Nhắc nhở học sinh về tư thế ngồi viết,

- Một học sinh đọc từ ứng dụng: Phan Rang

- Lắng nghe

- HS trả lời

- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con

- 1HS đọc câu ứng dụng:

Rủ nhau đi cấy, đi cày Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu

+ Câu ca dao khuyên chúng ta phải chăm

chỉ cấy cày, làm lụng để có ngày an nhàn, đầy đủ

- HS nêu chiều cao các con chữ

- Lớp thực hành viết trên bảng con

- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên

Trang 10

cách viết các con chữ và câu ứng dụng

đúng mẫu

+) Chấm, chữa bài:

- Chấm bài, nhận xét chữ viết của HS

4 Củng cố.(2’)

- Yêu cầu HS nhắc lại cách viết chữ hoa

R, đọc lại từ và câu ứng dụng

5 Dặn dò.(1’)

- Dặn HS về nhà luyện viết thêm để rèn

chữ

- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học

- Nộp vở lên bàn giáo viên từ 5 - 7 em để chấm điểm

- Nêu lại cách viết hoa chữ R

Toán (ôn) LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số (trường hợp thương có chữ số 0)

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số (trường hợp thương có chữ số 0)

- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán

3 Thái độ:

- HS yêu thích môn học

II.Phương tiện, đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên chuẩn bị:

- Bảng phụ

2 Học sinh chuẩn bị:

- Nháp

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức.(1’)

2 Kiểm tra bài cũ.(3’)

- Gọi hai em lên bảng làm BT:

7623 : 3 3928 : 2

- Hát tập thể

- 2 HS làm trên bảng HS dưới lớp làm

ra nháp

Trang 11

- Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới.(30’)

+) Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên

bảng

+) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:

Bài 1:

523 3 =  402 6 =  1017 7 =  1207 8 = 

1563 : 3 = 2412 : 6 = 7119 : 7 = 9656 : 8 =

- Phát phiếu

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2: Đặt tính rồi tính:

1253 : 2 2714 : 3 2523 : 4

2718 3 2839 2 1029 6  

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét, chữa bài

Bài 3: Sân vận động hình chữ nhật có

chiều rộng 1287m, chiều dài gấp đôi

chiều rộng Tính chu vi sân vận động đó

?

- Yêu cầu HS suy nghĩ, tự làm bài

- Chấm,chữa bài

Bài 4: (HSK-G)

Hội khoẻ Phù Đổng năm nay có nhiều

vận động viên đến từ các trường trong

huyện, các vận động viên xếp thành các

hàng Ban đầu xếp thành 7 hàng, mỗi

hàng có 171 vận động viên Hỏi khi

chuyển thành 9 hàng đều nhau thì mỗi

hàng có bao nhiêu vận động viên ?

- Hướng dẫn HS làm bài

- Chữa bài

4 Củng cố.(2’)

- Bài học hôm nay chúng ta đã đi luyện

- Làm phiếu bài tập

- 4 HS chữa trên bảng

- Đọc yêu cầu

- 3 HS làm bảng, lớp làm bảng con theo dãy

- Đọc đề bài

- HS làm bài

Bài giải

Chiều dài sân vận động đó là:

1287 2 = 2574 (m)

Chu vi sân vận động đó là:

(2574 + 1287) 2 = 7722 (m)

Đáp số: 7722 mét

- Đọc đề bài

- HS làm bài

Bài giải

Số vận động viên tham gia Hội khoẻ là:

171 7 = 1197 (vận động viên)

Số vận động viên mỗi hàng có là:

1197 : 9 = 133 (vận động viên) Đáp số: 133 vận động viên

- HS trả lời

Ngày đăng: 12/03/2021, 21:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w