1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Giáo án Nghề Tin Lớp 8 - Hà Thị Hương

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 475,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là những chương trình để khởi động hệ thống máy tính và tạo môi trường Gi¸o viªn giíi thiÖu cho con người sử dụng máy tính, hệ ®iÒu hµnh ®iÒu khiÓn tÊt c¶ c¸c ho¹t động của máy tính và c[r]

Trang 1

Giảng:

nhập môn máy tính

Tiết 1-4:

I Mục tiêu:

Học sinh nắm chắc khái niệm công nghệ thông tin, tin học, các thành phần của máy tính

Học sinh nắm chắc những phần mềm cơ sở, hệ điều hành, phần mềm ứng dụng, phần mềm tiện ích

Học sinh nắm chắc mạng máy tính là gì, các loại mạng máy tính

Học sinh biết cách khởi động máy tính, tìm hiểu cấu trúc bên trong máy tính, biêt cách gõ bàn phím bằng 10 ngón

II Tiến trình bài dạy

1 ổn định lớp: Sỹ số:

2 Kiểm tra:

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- Em hiểu thông tin là gì?

- Nhận xét ý kiến của bạn?

- Học sinh nghe giới thiệu?

- Học sinh nghe giới thiệu?

Em hiểu thế nào là công nghệ thông

tin

1 Khái niệm thông tin

- Thông tin là một khái niệm trừu tượng mô tả những gì đem lại hiểu biết, nhận thức cho con người

- Thông tin tồn tại khách quan

- Thông tin có thể tạo ra, truyền đi

- Thông tin để cho ta nhận biết các sự kiện,

đối tượng

2 Đơn vị đo thông tin

ký hiệu là: BIT

- BIT là lượng thông tin vừa đủ để cho ta xác

định được trạng thái của đối tượng

- Đối tượng có 2 trạng thái là 0 và 1

- Bội BIT là Byte, KiloByte, MegaByte, GigaByte

3 Khái niệm tin học

Tin học là một nghành khoa học nhiên kứu các phương pháp, công nghệ và quá trình sử lý thông tin tự động dựa trên phương tiện chủ yếu là máy tính điện tử

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- Học sinh nghe giới thiệu

- Học sinh quan sát chi tiết

- Học sinh quan sát chi tiết

- Học sinh quan sát chi tiết

- Học sinh quan sát chi tiết

- Giáo viên giới thiệu

Giáo viên giới thiệu

Giáo viên giới thiệu

Tin học bao gồm: - Phần cứng

- Phần mềm

4 Khái niệm về công nghệ thông tin:

Công nghệ thông tin là một lĩnh vực khoa học rộng lớn ngiên cứu các khả năng

và phương pháp thu thập, lưu trữ, truyền và

sử lý thông tin một cách tự động dựa trên các phương tiện kỹ thuật như máy tính điện

tử và các thiết bị thông tin khác

5 Các thành phần cơ bản của máy tính

a) Bộ xử lý trung tâm (CPU)

Đây là bộ lão của máy tính, nó có nhiệm

vụ thực hiện các phép tính số học và logic,

đồng thời điều khiển các quá trình thực hiện một lệnh

b) Bộ nhớ trong ( Main Memory)

ROM (Read Only Memory) Là bộ nhớ chỉ có thể đọc, những thông tin trên Rom do các nhà sản xuất cài đặt mà người sử dụng không thể thay đổi Những thông tin trên nó tồn tại ngay cả khi tắt điện, hoặc tắt máy RAM (Rendom Access Memory) Là bộ nhớ có thể đọc và ghi một cách dễ dàng Những thông tin trên nó sẽ bị mất khi tắt

điện, hoặc tắt máy c) Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)

Đĩa cứng ( Hard disk): Là loại đĩa có dung lượng lớn khác nhau như_ 3.2GB 4.3GB 10GB 10.2GB 20GB, 40GB, 60GB, 80GB Tốc độ đọc của đĩa cứng 3600 –

7000 vòng/ phút

Đĩa mềm (Floppy disk): Có dung lượng

từ 1.2 MB đến 1.44 MB đĩa làm bằng nhựa mềm, phủ bởi vật liệu từ hoá cả hai mặt, bọc trong lớp vỏ nhựa bảo vệ

Đặc điểm của đĩa mềm:

Tốc độ đọc ghi thông tin chậm ( 6000vòng / phút), dung lượng lưu trữ nhỏ, nhanh hỏng, nhưng có tính cơ động

Trang 3

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- Học sinh quan sát chi tiết

- Giáo viên giới thiệu

- Học sinh quan sát chi tiết

- Giáo viên giới thiệu

- Em hiểu thế nào là hệ điều hành?

- Hệ điều hành thực hiện những chức

năng gì?

- Nhận xét ý kiến của bạn

- Thế nào là phần mềm hệ thống?

- Thế nào là phần mềm ứng dụng?

Thế nào là phần mềm tiện ích?

Học sinh chú ý theo dõi

Học sinh chú ý theo dõi

Nguyên tắc bảo vệ điã

Không bẻ cong đĩa mềm, luôn để dĩa mềm trong hộp

Tránh chạm tay, làm giây dầu mỡ vào mặt đĩa

Nhẹ nhàng khi đẩy đĩa vào ổ, khi đèn

đọc ghi tắt thì mới cho đĩa ra Tránh nơi có nhiệt độ, độ ẩm cao Không để gần nam châm hay nơi có từ trường lớn vỉ có thể bị mất dữ liệu

d) Các thiêt bị vào (Input Device)

Dùng để cung cấp dữ liệu cho bộ vi sử lý, chuyển thông tin mà con người hiểu được thành thông tin mà máy tính hiểu được Bao gồm:

- Chuột ( Mouse) Là thiết bị di chuyển con chỏ

Bàn phím ( Key board) Loại thông dụng nhất hiện nay là 101 phím

Máy quét ảnh ( Scanner) Máy Camera ( Digital Camera) Máy đọc mã vạch

e) các thiết bị ra ( Output Device)

Màn hình ( Monitor) Máy in (Printer) Máy vẽ (Photor)

6 Phần mềm: là những chương trình hay tập

hợp các lệnh giao cho máy thực hiện, phục vụ mục đích người sử dụng

Phần mềm hệ thống (Hệ điều hành)

Là những chương trình để khởi động hệ thống máy tính và tạo môi trường cho con người sử dụng máy tính

Ví dụ: hệ điều hành MS-DOS, Windows

Phần mềm ứng dụng:

Là các phần mềm phục vụ mục đích cụ thể

Ví dụ như các phần mềm xem phim, soạn thảo văn bản, sử lý ảnh

Phần mềm tiện ích:

Trang 4

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Nghe giới thiệu

Sử dụng mạng máy tínhđem lại lợi

ích gì?

- Mạng máy tính được chia làm

những mạng nào?

Học sinh quan sát

Học sinh tiến hành thực hành

- Học sinh thực hành trên máy

Các phần mềm tự động từng khâu hay toàn bộ các khâu làm phần mềm ứng dụng hay trợ giúp các công việc khác, Ví dụ: các ngôn ngữ lập trình, NC

Giao diện người dùng Giao diện chế độ văn bản

Hệ điều hành MS-DOS đầu tiên cho các máy tính cá nhân ra đời năm 1981 có giao diện chế độ văn bản

Thực hành

I Nội dung thực hành:

Xem cấu trúc bên trong máy tính

khởi động máy tính

Sử dụng bàn phím, cách gõ bàn phím bằng 10 ngón

Tiến trình thực hành

1 Xem cấu trúc bên trong máy tính

Dùng phần mềm “ Net of school” chiếu tiêu bản cấu trúc máy tính

Giới thiệu trên một máy tính cụ thể

2 Khởi động máy tính

- Bật công tắc CPU

- Bật công tắc màn hình

3 Sử dụng bàn phím, cách gõ bàn phím bằng 10 ngón.

- Giới thiệu quy định các ngón tay trên bàn phím

- Học sinh thực hành trên phần mềm “ Tập gõ

10 ngón”

Củng cố, dăn dò

- Nêu khái niệm công nghệ thông tin?

- Nêu các thành phần cơ bản của máy tính?

- Thế nào là phần mềm tiện ích, phần mềm ứng dụng?

- Thế nào là mạng máy tính?

- Nêu rõ ngón nào điều khiển phím nào

- Nêu các thành phần cơ bản của máy tính?

III Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Giảng:

Tiết: 4 ,5,6

Hệ điều hành MS-DOs

- Khái niệm hệ điều hành

- Cách khởi động hệ điều hành và một số quy ước khi gõ lệnh

-các thành phần của lệnh

- Các kí tự thay thế

I Mục tiêu:

Trang 6

- Giúp học sinh hiểu về hệ điều hành MS –DOS.

- Học sinh biết cách khởi động hệ điều hành

- Học sinh nắm chắc quy tắc gõ lệnh của hệ điều hành MS – DOS

- Học sinh phải nắm chắc lệnh gồm những phần nào

II Chuẩn bị: phòng máy

III.Tiến trình bài dạy

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra: Nêu quy tắc đặt tay lên bàn phím?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Nội dung

Giáo viên giới thiệu

Cho biết một số hệ

điều hành mà em biết?

- Giáo viên giới thiệu

Giáo viên giới thiệu

Nêu cách khởi động

MS-DOS

I.Khái niệm hệ điều hành

Là những chương trình để khởi động

hệ thống máy tính và tạo môi trường cho con người sử dụng máy tính, hệ

điều hành điều khiển tất cả các hoạt

động của máy tính và các thiết bị ngoại vi, nó còn là cầu nối giữa người

sử dụng và máy tính Chức năng của hệ điều hành:

Điều khiển mọi chương trình Quản lý, phân phối việc vào ra dữ liệu Làm nhiệm vụ trung gian ghép nối giữa người sử dụng và máy tính

Điều khiển các thiết bị bao gồm cả chức năng bật, tắt máy

1) Các hệ điều hành: UNIX, MS – DOS,

WINDOWS

Hệ điều hành MS- DOS

Hệ điều hành do hãng sản xuất Si-tơn

đưa ra năm 1980 sau đó hãng Microsoft mua lại và cait tiến nó cho tới nay, MS – DOS bao gồm các câu

lệnh: MD, RD, CD, DEL, REN, COPY

II.Cách khởi động hệ điều hành a) Điều kiện cần thiết của hệ điều hành MS-DOS

( Trên đĩa có tối thiểu 3 tệp) IO.SYS

Trang 7

Hoạt động của GV Nội dung

- Nêu cách thoát khỏi

MS-DOS và tắt máy

Lệnh của DOS gồm

những thành phần

nào?

Lệnh của DOS được

chia làm những loại

nào?

Thế nào là lệnh nội

trú?

MSDOS.SYS COMMAND.COM b) Cấch khởi động từ Windows 98

C1: Start\ programs\ MS-DOS

C2: Start\ Shut Down\  Restart in MS-DOS\ OK

c) Cáh khởi động từ đĩa mềm

Đưa đĩa mềm vào ổ Bật công tắc CPU, công tắc màn hình Màn hình dừng lại ở dấu nhắc A:\_ là xong

d) khởi động nóng:

Ta nhấn tổ hợp: Ctrl + Alt + Del Thoát khỏi MS- DOS và tắt máy:

e) Thoát khỏi MS-DOS

Từ dấu mời của DOS ta gõ: Exit f) Tắt máy ( Thoát khỏi Windown 98 )

Đóng tất cả các chương trình đang mở

- Start\ Shut Down\  Shut down\ OK

Chú ý: Không được tăt máy bằng cách bấm vào công tắc CPU, hay rút phích điện

III.Một số quy ước khi gõ lệnh Giữa các thư mục được ngăn cách bằng dấu (\), không chứa dấu cách Khi kết thúc dòng lệnh phải gõ phím Enter

IV> các thành phần của lệnh Lệnh gồm các câu lệnh và dấu kết thúc lệnh Dấu kết thúc lệnh là dấu  ( Enter) để thông báo cho hệ điều hành thực hiện câu lệnh ta vừa gõ vào

Các loại lệnh: Có hai loại lệnh Lệnh nội trú

Lệnh ngoại trú

a) Lệnh nội trú:

Là những lệnh thi hành những chức năng nào đó của hệ điều hành

thường xuyên được sử dụng và được

Trang 8

Hoạt động của GV Nội dung

- Thế nào là lệnh ngoại trú?

Giáo viên giới thiệu

Giáo viên giới thiệu

lưu trong bộ nhớ từ khi khởi động

đến khi tắt máy

Vídụ: Lệnh Date, Time

b) Lệnh ngoại trú:

Là những lệnh thi hành những chức năng nào đó của hệ điều hành ít

được sử dụng, và người sử dụng thường lưu nó trên bộ nhớ dưới dạng các tập tin có phần tên mở rộng kiểu: .COM, EXE

Khi thi hành lệnh ngoại trú nó xẽ

được lạp từ đĩa vào bộ nhớ sau đó mới thi hành

Vídụ: Lệnh FORMAT, DISCOPY

V Các kí tự thay thế

1 Các ký tự đại diện “ *”

Nó có thể đứng trong phần tên chính, hay phần tên mở rộng của tệp tin, nó đứng ở vị trí nào sẽ

đại diện cho kí tự từ vị trí đó trở về sau Nếu nó

đứng trong phần tên chính nó sẽ đại diện cho kí

tự từ vị trí đó tới trước dấu chấm

Vi dụ: KTSYS.EXE = *.EXE KTOPEN.EXE = KT*.EXE KTXT.EXE = *.*

2 Ký tự đại diện “?”

Nó có thể đứng trong phần tên chính hay phần

mở rộng của tệp tin, nó đứng trong vị trí nào sẽ

đại diện cho kí tự tại vị trí đó

Ví dụ: KT?YS.EXE ??OPEN.???

4 Củng cố: Cho biết các chức năng của hệ điều hành

- Lệnh gồm những phần nào?

5 Dặn dò: Học kỹ bài, chuẩn bị bài mới

Trang 9

Giảng:

Tiết 7,8,9

Hệ điều hành MS-Dos

- Tổ chức thông tin trên đĩa

- Các nhóm lệnh cơ bản

I Mục tiêu:

- Học sinh phải nắm trắc được những ký tự thay thế là những ký tự nào

Học sinh phải nắm chắc các lệnh của hệ điều hành

II Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra : Nêu các thành phần cơ bản của lệnh?

Học sinh phẳi nắm chắc cách tổ chức thông tin trên đĩa

3 Bài mới :

Hoạt động của GV Nội dung

Giáo viên giới

thiệu

Tệp là gì?

Vi Tổ chức thông tin trên đĩa Thông tin được tổ chức trên đĩa dưới dạng các tệp và thư mục Các tệp nằm trong thư mục con, thư mục con nằm trong thư mục cha

A Tệp ( File)

1) Khái niệm: Têp là tập hợp dữ liệu có liên quan đến

nhau được tổ chức và lưu chữ trên bộ nhớ ngoài thành tệp Trong máy tính tệp có thể là:

một chương trình một tập dữ liệu vào ra cho một loại chương trình

Tệp văn bản

Trang 10

Hoạt động của GV Nội dung

Cách đặt tên

tệp như thế

nào?

Có bao nhiêu

kiểu tệp?

Thư mục là gì?

Cây thư mục là

gì?

2) Tên tệp:

Phần tên chính.Phần mở rộng

- Phần tên chính 8 kí tự

- Phần mở rộng 3 kí tự

Chú ý: Tên không chứa các kí tự *?, tên không trùng với các lệnh, tên không dùng dấu cách.

3) Các kiểu tệp

Tệp gồm các loại sau:

Tệp văn bản: Có phần mở rộng là doc, txt, .vns, tex

Các tệp kiểu cơ sở dữ liệu có phần mở rộng .dbf, mdb

Các tệp chương trình có phần mở rộng là .exe, com, bat

B Thư mục ( FOLDER ) 1) Khái niệm

Thư mục là nơi trên đĩa dùng để chứa các tệp bên trong

Thư mục được đặt trong cây thư mục:

- Thư mục gốc ( ổ dĩa)

Đây là thư mục đầu tiên trên ổ đĩa, thư mục này được DOS tạo ra khi tạo khuôn dạng cho đĩa

Ví dụ: C:\ D:\

- Thư mục cha, thư mục con: Thư mục có chứa thư mục

bên trong là thư mục cha, thư mục nằm trong thư mục

khác gọi là thư mục con

- Thư mục hiện thời

Thư mục gốc

Thư mục con cấp 1

Thư mục con cấp 2

… Thư mục con cấp 1

Thư mục con cấp 2 Thư mục con cấp 1

Trang 11

Hoạt động của GV Nội dung

Thư mục hiện

thời là gì?

Thế nào là

đường dẫn đầy

đủ, đường dẫn

tương đối?

Lệnh hệ thống

bao gồm những

lệnh nào?

Muốn tạo thư

mục trên cấu

trúc cây thư

mục ta làm như

thế nào?

Muốn xem nội

Là thư mục ta đang làm vịêc mà dấu mời của DOS đang

ở đó: Ví dụ C:\ Thuvien > _ Cách chỉ đường dẫn

2) Đường dẫn đầy đủ: Là con đường đi từ ổ đĩa gốc

đến đối tượng nào đó

Ví dụ: C:\ tinhoc\nghe2006 _ 3) Đường dẫn tương đối: Là con đường tính từ thư

mục hiện thời

Ví dụ: \ nghe2006\thuchanh _ VII Các nhóm lệnh cơ bản Các lệnh hệ thống

Lệnh chuyển ổ đĩa:

Tên_ổ_đĩa: 

Ví dụ: C:> D: 

- Lệnh xoá màn hình: CLS 

- Lệnh xem, sửa ngày tháng: DATE 

- Lệnh xem, sửa thời gian: TIME 

- Lệnh xem phiên bản của DOS: VER 

Các lệnh về thư mục

a)Lệnh tạo thư mục:

MD( đường dẫn)\ tên thư mục cần tạo 

Chú ý: Tạo thư mục cha rồi tạo thư mục con

Ví dụ:

C:\> Y: 

- MDTinhoc 

- MDtinhoc\Thuchanh 

b)Lệnh xem nội dung thư mục

DIR( đường dẫn)\TênTM cần xem[/p][/w] 

Ví dụ: C:\>DirD:\Thuchanh/w 

c)Lệnh xem cấu trúc cây thư mục

TREE( đường dẫn)\TênTM cần xem[/f] 

Ví dụ:: C:\>TreeD:\Thuchanh/f 

d)Lệnh chuyển thư mục hiện thời

CD( đường dẫn)\TênTM cần chuyển đến 

- Lệnh chuyển nhanh về thư mục gốc: CD\ 

- Lệnh chuyển lên thư mục cha: CD 

i Lệnh xoá thư mục:

Trang 12

Hoạt động của GV Nội dung

dung thư mục

ta làm thế nào?

Muốn xem cáu

trúc cây thư

mục ta làm thế

nào?

Muốn chuyển

thư mục hiện

thời ta làm thế

nào?

Làm thế nào để

xoá được thư

mục?

Muốn sao chéo

thư mục ta làm

thế nào?

RD( đường dẫn)\ tên thư mục cần xoá 

Chú ý: Xoá thư mục con rồi tạo thư mục cha

Ví dụ:

C:\> D: 

- RDTinhoc\thuchanh\ nghe2006 

- RDTinhoc\thuchanh 

- RDTinhoc 

e) Lệnh sao chép thư mục

XCOPY(nguồn) (đích)/e/s 

(nguồn) xác định ổ đĩa cần sao chép (đích) xác định ổ đĩa cần sao chép đến /e: sao chép cả thư mục rỗng

/s: sao chép cả thư mục con cấp thấp

Ví dụ:

Muốn sao chép thư mục HoGuom vào thư mục Hue ta

gõ lệnh:

XCOPYHaNoi\HoGuomHue/e/s 

Các lệnh đối với tệp

g) Lệnh tạo FILE:

COPYCON(đường dẫn)\Tên tẹpcần tạo 

Nhập nội dung file

Nhấn phím F6 hoặc Ctrl + Z Thông báo: 1 file(S) copied Đã tạo được 1 file Vidụ: Tạo tạp tin TOAN.TXT ở ổ A

COPYCONA:\Toan.txt 

Gõ nội dung tệp TOAN Nhấn F6

h) Lệnh xem nội dung FILE

TYPE(đường dẫn)\Tên file cần xem 

Y:\

HaNoi HoGuom

Hue

Trang 13

Hoạt động của GV Nội dung

Nêu cách tạo

tệp văn bản?

Muốn xen nội

dung tệp ta

làm thế nào?

Muốn đổi ten

tệp tin ta làm

thế nào?

Muốn sao chép

tệp ta làm thé

nào?

- Muốn xoá tệp

ta làm thế nào?

Vidụ: TYPETinhoc\nghe2006\thuchanh.doc 

i) Lệnh đổi tên FILE

REN( đường dẫn)\ TênfilecũTênfilemới 

Vidụ:

RENTinhoc\nghe2006\thuchanh.docthi.txt 

j) Lệnh sao chép FILE

COPY(nguồn)\ tên Filec ần sao(đích)\ tên File mới 

Vidụ:

Baitho.doc Vanhoa.txt

Sao chép “ Baitho.doc” vào “ HUE” với tên mới “tho.txt” COPYHANOI\HOGUOM\Baitho.docHUE\Tho.txt 

k) Lệnh xoá FILE

DEL(đường dẫn)\Tên file cần xoá 

Vi dụ: DELD:\HANOI\HOGUOM\Vanhoa.txt 

D:\

HANOI HOGUOM

HUE

Trang 14

Hoạt động của GV Nội dung

4 Củng cố, dặn dò

Ghi nhớ khi nào cần sử dụng kí tự đại diện nào Thế nào là Tệp, Thư mục, đường dẫn tương đối

Ngày đăng: 12/03/2021, 21:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w