1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Giáo án môn Ngữ văn lớp 6 - Tiết 97 đến tiết 140

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 220,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Miêu tả xen biểu cảm -> vừa cho người đọc cảm nhận được hình ảnh tre 1 cách sinh động vừa bộc lộ cảm nghĩ của tác giả.. - ThÓ lo¹i bót kÝ chÝnh luËn, tr÷ t×nh, thuyÕt minh, giíi thiÖu [r]

Trang 1

Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Nhung Năm học: 2010 -2011 1

: Tuần 25 : Bài 24: Tiết 97:

Kiểm tra văn

(Đề và đáp án chung của  

Day: Bài 24: Tiết 98:

trả bài tập làm văn tảcảnh viết ở nhà

A/ Mục tiêu bài day:

- Giúp học sinh nhận rõ những  điểm trong bài viết của mình

- Củng cố, sữa chữa thêm một lần nữa những kiến thức về văn miêu tả

- Luyện cho học sinh kĩ năng nhận xét sữa chữa bài làm của mình và của bạn

B/ Chuẩn bị:

- Chấm chữa bài chu đáo

- Chuẩn bị những bài văn hay, những đoạn văn mắc một số lỗi để đọc và chữa cho học sinh

C/ Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Kiểm tra đoạn văn bài tập 2, dàn ý bài tập 3 tiết 96

3 Bài mới.

* Giáp viên ghi lại bài

Đề ra:

- Tả quang cảnh dòng sông Nhật Lệ vào một ngày đẹp trời

* Học sinh đọc lại đề, xác định yêu cầu đề

* Nhận xét  điểm, khuyết điểm

a) ưu điểm:

+ Nội dung:

một ngày đẹp trời

- Các đoạn văn có sự liên kết chặt chẽ, một số bài viết có cảm xúc( Linh Trang, Hà Nguyên)

+ Hình thức:

- Bố cục 3 phần rõ ràng, cụ thể, các đoạn có sự liên kết chặt chẽ

- Viết câu đúng, một vài em sử dụng tốt các biện pháp NT; nhân hóa, rõ

b) ,-. điểm:

- Mở bài kết bài sơ sài, cứng nhắc

- Diễn đạt lúng túng, không thoát ý

- Một số bài viết cẩu thả ( Nam, Thành Phát)

* Chữa một số bài, lỗi tiêu biểu

* Đọc một số bài viết hay

* Trả bài:

Học sinh đọc, xem lại bài mình và lời phê để tự chữa

D/ Củng cố, dặn dò:

- Chuẩn bị bài viết văn tả cảnh

Day: Bài 24: Tiết 99, 100

Lượm

Trang 2

6 -7% dẫn đọc thêm)

Mưa

A/ Mục tiêu bài dạy:

nghĩa cao cả trong sự hy sinh của nhân vật

B/ Chuẩn bị:

- Tích hợp:

+ Tiếng việt: Phép nhân hóa, so sánh, từ láy

+ Tập làm văn: Thơ tự sự, thơ 4 chữ

C/ Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Đọc thuộc lòng bài "Đêm nay Bác không ngủ" Em thích câu thơ, đoạn thơ nào? Vì sao?

3 Bài mới.

A- ;-.+

1 Nêu những hiểu biết của em về tác giả

Tố Hữu?

hiểu   thế nào về thể thơ đó?

3 Học sinh đọc nhận xét

- Học sinh đọc thầm những từ khó ở SGK

4 Em hiểu   thế nào là ngày Huế đổ

máu? Đi liên lạc hiểm nghèo, L ra

ai?

điểm nào khác bài thơ "Đêm nay Bác

không ngủ"

I/ Đọc tìm hiểu chú thích:

1 Tác giả.

- Nguyễn Kim Thành - Sinh năm 1920; quê Thừa Thiên Huế => Nhà C/M, nhà thơlớn của thơ ca hiện đại Việt nam

2 Bài thơ.

dụng nhiều trong tục ngữ, ca dao và đặc biệt là vè, nhịp thơ 2/2 chẵn, ngắn thích hợp với lối kể chuyện

- Giáo viên r dẫn cách đọc: Nhịp điệu chung là nhanh, ngắn, đoạn đầu giọng vui

^ nhí nhảnh, nhấn giọng vào các từ tạo hình và các từ láy Q hình

Những câu cảm thán và câu hỏi tu từ tách riêng thành khổ thơ đặc biệt nhịp thơ chậm lại cần đọc lắng xuống, chậm ngừng nghỉ giữa các dòng thơ Đoạn cuối buồn

- Giải nghĩa: Ngày Huế đổ máu (SGK) Hiểm nghèo: Nguy hiểm, gay go

cL ra: TH từ Huế ra MB theo sự phân công của T W

II/ Tìm hiểu văn bản:

- Chú bé 0Q#

- Ngôi kể thứ ba   khác với bài thơ

"Đêm nay Bác không ngủ" ở chỗ tác giả

Trang 3

Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Nhung Năm học: 2010 -2011 5

3 Dựa vào trình tự của lời kể em hãy tìm

bố cục của bài thơ?

- Học sinh đọc lại năm khổ thơ đầu

4 Hình ảnh của 0Q trong cuộc gặp gỡ

thế nào qua cái nhìn của L kể chuyện?

(Trang phục, hình dáng, cử chỉ, lời nói)

- Em có nhận xét gì về NT miêu tả nhân

vật 0Q của tác giả qua 5 khổ thơ trên:

(chuyển ra sau câu hỏi tiếp theo)

5 Trong những chi tiết miêu tả hình ảnh

0Q trong cuộc gặp gỡ với nhà thơ em

thích hình ảnh nào nhất? Vì sao?

6 Em hiểu gì về chi tiết miêu tả 0Q

eJ  con chim chít

Nhảy trên L vàng"

vừa là L kể chuyện, vừa là nhân vật trực tiếp liên quan đến nhân vật chính

- Bố cục: 3 phần + Từ đầu xa dần: Hình ảnh của 0Q trong cuộc gặp tình cờ giữa hai chú cháu

+ Tiếp giữa đồng: Chuyến công tác cuối cùng và sự hi sinh của 0Q#

+ Đoạn còn lại: Hình ảnh 0Q vẫn còn sống mãi

1 Hình ảnh của )! trong cuộc gặp gỡ tình cờ của 2 chú cháu.

- Trang phục: Cái xắc xinh xinh

Cái mũ đội lệch -> Đây là trang phục của các chiến sĩ vệ quốc quân thời kháng chiến chống Pháp vì 0Q cũng là một chiến sĩ thật sự 0Q còn bé nên cái xắc bên mình chí "xinh xinh" Cái mũ đội lệch => Đang hiên ngang, hiếu động của tuổi trẻ

- Hình dáng: Loắt choát, chân thoăn thoắt,

quân => Nhỏ bé, nhanh nhẹn, tinh nghịch

- Cử chỉ: J  con chim chích, miệng huýt

sáo => Hồn nhiên, yêu đời

- Lời nói: Cháu đi liên lạc, vui hơn ở nhà

=> Tự nhiên, chân thật

- Tác giả quan sát 0Q bằng mắt nhìn, tai

sinh động

- Dùng nhiều từ láy gợi hình, sử dụng phép

so sánh

nhiên, ngây thơ, dễ  ^#

- Lời nói của 0Q Cháu đi

=> Lới nói quá đỗi ngây thơ, trong sáng, những lời chú nói khiến cho những trái tim nhạy cảm phải đau nhói Chú đã coi việc

đánh giặc (vốn là việc nguy hiểm) là một trò chơi con trẻ

=> Hình ảnh so sánh do ` Q của nhà thơ, chim chít là một loại chim nhỏ hiền lành có ích Còn L vàng ở đây không còn là hình ảnh hoàn toàn cụ thể mà

là hình ảnh trong hồi ` của nhà thơ đó

Trang 4

7 Em có nhận xét gì về NT miêu tả nhân

vật 0Q của tác giả qua 5 khổ thơ trên

8 Sự miêu tả đó đã làm nổi bật ở 0Q

những nét đáng yêu, đáng mến nào?

9 Gọi học sinh đọc 7 khổ thơ tiếp Những

khổ thơ vừa đọc miêu tả gì?

10 Khi nghe tin 0Q hi sinh tác giả đã

thể hiện thái độ của mình bằng câu thơ

nào?

11 Em có nhận xét gì về cấu trúc của câu

thơ này? Cấu trúc   vậy nhằm diễn tả

tâm trạng gì của tác giả?

12 Từ nỗi đau bàng hoàng đó nhà thơ hình

dung ra sự hi sinh của 0Q# Em hãy cho

biết 0Q hi sinh trong hoàn cảnh nào?

13 Nhận xét cách dùng từ và kiểu câu của

tác giả ở khổ thơ này?

14 Học sinh đọc lại khổ thơ "Bỗng loè

0Q hi sinh trong  thế   thế nào? F

thế đó gợi cho em cảm xúc suy nghĩ gì?

15 e0Q ơi, còn không" Câu thơ đặt cuối

bài thơ   1 câu hỏi đầy đau xót sau sự hy

sinh của 0Q# Vì sao sau câu thơ ấy tác

có thể là con L cát vàng, con L nắng vàng, con L bên cánh đồng vàng, con L đầy lá vàng có thể là tập hợp tất cả những chất liệu vàng ấy để tạo thành một màu vàng ấm áp, cách so sánh thật giản dị mà thích hợp Vì nó giúp ta hình dung cả dáng điệu hài hòa, cả hoàn cảnh của chú bé đi liên lạc mà   đi học hàng ngày

(Nhận xét NT miêu tả, theo câu hỏi 4* ở phần trên)

-> Một em bé liên lạc, nhanh nhẹn nhỏ nhắn, hồn nhiên say mê tham gia công tác kháng chiến

2 Hình ảnh 0)! trong chuyến đi liên lạc cuối cùng.

- Hình ảnh 0Q trong chuyến đi liên lạc cuối cùng

- Chia tay: tác giả gọi 0Q bằng đồng chí thật trang nghiêm   ông cũng không thể ngờ rằng lần chào ấy là một lời tiển biệt

- Ra thế 0Q ơi!

- Câu thơ 4 chữ bị ngắt làm đôi dòng -> diễn tả sự đau xót đột ngột   một tiếng nấc nghẹn ngào của nhà thơ

- Chuyến đi liên lạc cuối cùng

"Vụt qua

Sợ chi hiểm nghèo"

- Động từ, tính từ, câu hỏi tu từ

ĐT "vụt", tính từ "vèo vèo" miêu tả chính xác hành động dũng cảm, và sự ác liệt của cuộc chiến tranh

- F thế hi sinh:

"Cháu nằm

Hồn bay giữa đồng"

  một giấc ngủ bình yên -> Thanh thản, nhẹ nhàng -> Sự bất tử

- Suy nghĩ: Xót  ^ cảm phục

3 Hình ảnh 0)! vẫn còn sống mãi.

Trang 5

Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Nhung Năm học: 2010 -2011 7

giả lặp lại 2 câu thơ ở đoạn đầu?

16 Trong bài thơ tác giả đã gọi 0Q bằng

nhiều đại từ 4 hô khác nhau Sự thay

đổi cách gọi ấy có ý nghĩa gì?

17 Cảm nhận chung của em P về hình ảnh

Chú bé 0Q trong bài thơ?

18 Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?

- Mở đầu đoạn cuối là câu thơ e0Q ơi còn không"   một câu hỏ vừa đau xót vừa ngỡ ngàng   không muốn tin 0Q không còn nữa

- Hai khổ thơ cuối tái hiện hình ảnh 0Q nhanh nhẹn, vui ^& hồn nhiên   trả lời cho câu hỏi trên bằng sự khẳng định 0Q vẫn sống mãi trong lòng nhà thơ, còn mãi

- Thay đổi cách 4 hô:

+ Chú bé: Cách gọi L lớn với một em gần giủ, thân thiết

+ Cháu: Biểu lộ tình cảm gần giủ, thân thiết   quan hệ ruột thịt

+ Chú đồng chí nhỏ, thân thiết, trừu mến, trang trọng

+ 0Q ơi!: Tình cảm, cảm xúc lên đến cao độ, kèm theo những từ cảm thán

III/ Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK

B- -7% dẫn đọc thêm: -

- Học sinh đọc phần chú thích*

- Học sinh đọc bài thơ

1 Bài thơ tả cảnh gì? Thử chia đoạn và

nhận xét trình tự miêu tả của bài thơ?

  thế nào?

3 Những hình ảnh đó giúp em liêu `

đến điều gì?

  thế nào?

I/ Đọc tìm hiểu chú thích:

1 Tác giả.

- Trần Đăng Khoa - sinh năm 1958 có năng khiếu thơ từ nhỏ

2 Hoàn cảnh ra đời của bài thơ.

- Rút từ tập thơ đầu tay "Góc sân và khoảng trời" của tác giả

II/ Tìm hiểu bài thơ:

- Bài thơ tả cảnh cơn ! rào vào mùa hạ ở vùng Bắc Bộ

- Hai đoạn:

+ Cảnh vật trong cơn !#

- Trình tự miêu tả: Trình tự thời gian tự nhiên

1 Cảnh vật  khi !

-> Trẻ => Bay cao

- Đàn mới -> Già => Bay thấp

- Đàn kiến

- Ông trời

- Cây mía

-> Cảnh Q một cuộc ra trận dữ dội với

 thế mạnh mẽ, khẩn ^#

2 Cảnh vật trong cơn !.

- ]! rào ù ù

- Cóc nhảy chồm chồm

Trang 6

=> Miêu tả chính xác, phù hợp

5 Hình ảnh con  cuối bài thơ gợi cho em suy nghĩ gì?

- Lớn lao vững vàng giữa khung cảnh thiên nhiên dữ dội

III/ Tổng kết:

(SGK)

D/ -7% dẫn , dặn dò:

- Học sinh nhắc lại ghi nhớ

- Học thuộc bài thơ 0Q#

- Soạn bài Cô Tô

- Tiết sau học: Hoán dụ

Day: Tuần 26: Bài 24 - 25: Tiết 101:

Hoán dụ

A/ Mục tiêu bài học:

hoán dụ trong thực tế sử dụng tiếng việt

B/ Chuẩn bị:

- Tích hợp văn bản 0Q và một số văn bản khác

- Sử dụng hoán dụ trong văn miêu tả

C/ Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

- ẩn dụ là gì? Các kiểu ẩn dụ? Cho ví dụ?

3 Bài mới.

- Học sinh đọc những câu thơ của TH ở

bảng phụ

1 áo nâu và áo xanh gợi cho em liên

` đến những ai?

2 Hãy nêu tác dụng của cách diễn đạt này?

3 Qua tìm hiểu ví dụ trên em hiểu hoán dụ

là gì? Tác dụng của hoán dụ?

- Học sinh đọc 3 ví dụ ở bảng phụ

I/ Hoán dụ là gì:

1 Ví dụ.

áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành

- áo nâu: Chỉ những L nông dân

- áo xanh: Chỉ công nhân

=> Dựa vào quan hệ giữa đặc điểm, tính chất với sự vật có đặc điểm, tính chất đó

- Nông thôn và thành thị chỉ những L sống ở nông thôn và những L sống ở thành thị

=> Dựa vào quan hệ giữa vật chứa đựng (nông thôn, thành thị) với vật bị chứa đựng (những L sống ở nông thôn và thành thị)

=> Cách dùng ngắn gọn, tăng tình hình ảnh

2 Ghi nhớ.(SGK)

II/ Các loại hoán dụ:

Trang 7

Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Nhung Năm học: 2010 -2011 9

4 Các từ gạch chân biểu thị điều gì? Giữa

mối quan hệ với nhau   thế nào?

5 Qua các ví dụ trên em thấy có mấy kiểu

hoán dụ  L gặp?

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

- Gọi lần )Q từng em trả lời

- Lập bảng so sánh sự giống nhau và khác

nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ?

a) Bàn tay:

dùng thay thế cho eL lao động."

=> Quan hệ bộ phận - toàn thể

b) Một, ba:

nhiều

=> Quan hệ cụ thể - Trừu Q#

c) Đổ máu:

=> Quan hệ dấu hiệu giữa sự vật - sự vật (ngày Huế diễn ra chiến sự)

* Ghi nhớ: (SGK)

III/ Luyện tập:

Bài 1:

a) Làng xóm:

=> L nông dân => quan hệ giữa vật chứa đựng vật bị chứa đựng

b)

- Trăm năm: - Thời gian lâu dài.

=> Quan hệ giữa các cụ thể -> Cái trừu

Q#

c) áo chăm:

JL việt Bắc

=> Quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật với sự vật

d) Trái đất:

Nhân loại => Quan hệ giữa vật chứa đựng, với vật bị chứa đựng

Bài 2:

* Giống: Gọi tên sự vật, hiện Q này

bằng tên sự vật, hiện Q khác

* Khác: ẩn dụ: Dựa vào quan hệ ^

đồng về: Hình thức, cách thức thực hiện, phẩmchất, cảm giác

- Hoán dụ: Dựa vào quan hệ ^ cận cụ thể: Bộ phận - toàn thể, vật chứa đựng

- Vật bị chứa đựng, dấu hiệu của sự vật - sự vật, cụ thể - trừu Q#

Bài 3:

- Chính tả: Đêm nay Bác không ngủ

D/ Củng cố, dặn dò:

- Hoàn chỉnh bài tập vào vở bài tập

- Nắm khái niệm, các loại hoán dụ

- Chuẩn bị bài tập làm thơ 4 chữ

Dạy: Bài 24- 25: Tiết 102:

tập làm thơ bốn chữ

Trang 8

A/ Mục đích yêu cầu:

B/ Chuẩn bị:

- Giáo viên tích hợp bài thơ 0Q# Các phép so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ

C/ Hoạt động dạy và học:

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ.

- Thế nào là hoán dụ? Các kiểu hoán dụ? Nêu ví dụ?

3 Bài mới.

- Đọc bài học sinh chuẩn bị

1 Qua chuẩn bị bài ở nhà em hãy cho biết

thể thơ 4 chữ có những đặc điểm gì?

2 Thể thơ này  L thích hợp với những

bài thơ có nội dung   thế nào?

3 Thể thơ này  L ngắt nhịp   thế

nào?

4 Thể thơ 4 tiếng  L có những cách

gieo vần   thế nào?

I/ Mấy đặc điểm cơ bản của thể thơ 4 chữ:

1 Số ) 

- Mỗi câu 4 tiếng, số câu trong bài không

linh hoạt tùy theo ND hoặc cảm xúc

2 Nội dung.

- Thích hợp với kiểu vừa kể chuyện vừa miêu tả (vè ồng dao, hát ru )

3 Nhịp.

- 2/2 (chẳn đều) (đọc 1 đoạn ở bài )QN

4 Vần.

a) Vần L-%:

Ví dụ: cL đi thì nhỏ

Bờ cỏ thì xanh Trời cao thì thanh

Em ơi! Có rõ

b) Vần chân:

dấu sự kết thúc của dòng thơ

Nghé hành nghé hẹ Nghé chẳng theo mẹ Thì nghé theo đàn Nghé chớ đi càn

c) Gieo vần liền: (Các câu thơ có vần liên tiếp   ở ví dụ trên)

d) Gieo vần cách:(Gián cách) Các vần tách ra không rời nhau.

Mây ) chừng hàng

Về ngang ) núi Ngàn cây nghiêm trang Mơ màng theo bụi

đ) Gieo vần hỗn hợp: (không theo trtật tự nào)

Chú bé loắt choắt

II/ Tập làm thơ 4 chữ:

Trang 9

Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Nhung Năm học: 2010 -2011 11

- Học sinh trình bày bài (đoạn) thơ 4 chữ đã chuẩn bị ở nhà, chỉ ra những đặc điểm vần nhịp của bài mình

- Lớp nhận xét, gợi ý, cá nhân sửa chữa bài làm của mình

- Cả lớp, giáo viên nhận xét

D/ Củng cố dặn dò:

- Nắm đặc điểm thơ 4 chữ

- Chuẩn bị bài thi làm thơ 5 chữ

Day: Bài 25: Tiết 103- 104: Cô tô

(Nguyễn Tuân)

A/ Mục tiêu bài dạy:

- Tình cảm tha thiết của tác giả dành cho thiên nhiên và con L ở đây

B/ Chuẩn bị:

- Tích hợp TV: Sử dụng các tính từ, các phép so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ

- Tập Làm Văn : Trình tự quan sát, miêu tả, ` Q cảnh thiên nhiên và con L#

C/ Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Đọc thuộc lòng bài thơ 0Q# Nêu những suy nghĩ, tình cảm của em với nhân vật 0Qj

3 Bài mới.

- Đọc thầm phần giới thiệu tác giả SGK?

1 Nêu hoàn cảnh ra đời và ví trí đoạn

trích?

2 Văn bản có mấy chú thích? Em hiểu gì

về tiêu đề Cô Tô, khô xanh; Thanh Luân

1 Văn bản kể sự việc gì?

2 Bài văn kể lại theo trình tự nào?

3 Tìm bố cục của bài?

- Học sinh đọc lại phần 1 và nhắc lại nội

dung chính của phần đó?

quan sát từ vị trí nào? Vị trí đó có thuận lợi

gì?

5 _r ngòi bút của tác giả cảnh Cô Tô

sau cơn bão hiện lên qua các chi tiết nào?

I/ Đọc, tìm hiểu chú thích:

1 Tác giả.

(SGK)

2 Bài kí.

(SGK)

* Chú thích: 1; 2; 3

II/ Tìm hiểu văn bản:

- Tái hiện 1 buổi sớm bình  L trên biển và đảo Thanh Luân

- Trình tự miêu tả: Không gian và thời gian

- Ba phần:

- Từ đầu mùa sóng ở đây: Quang cảnh Cô Tô sau cơn bão

- Tiếp làn nhịp cánh: Cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô

- Đoạn còn lại: Cảnh sinh hoạt của con

L trên đảo Cô Tô

1 Cảnh Cô Tô sau cơn bão.

- Vị trí quan sát: từ trên nóc đồn của bộ đội

- Trong trẻo, sáng sủa

Trang 10

6 Em có nhận xét gì về cách dùng từ của

tác giả ở đoạn này?

7 Theo em tính từ nào có giá trị gợi hình,

gợi cảm hơn cả? Vì sao?

8 Bằng lời văn miêu tả đã có sức gợi lên

một cảnh Q thiên nhiên   thế nào

trong cảm nhận của em?

9 Tác giả cảm nghĩ gì khi ngắm toàn cảnh

Cô Tô?

10 Em hiểu gì về tác giả qua cảm nghĩ đó

của ông?

( Tiết 104)

- Học sinh đọc lại đoạn văn 2

11 Cảnh đón mặt trời mọc của tác giả diễn

ra   thế nào? Có gì độc đáo trong cách

đoán nhận ấy?

12 Vì sao nhà văn có cách đón nhận mặt

trời mọc công phu và trân trọng đến thế?

miêu tả theo 1 trình tự nào?

khung cảnh   thế nào? Em có nhận xét

gì về khung cảnh đó?

những chi tiết nào?

16 Em có nhận xét gì về NT miêu tả của

- Cây thêm xanh Q#

- Cát vàng giòn hơn

- Cá nặng )r#

=> Dùng hàng lọat tính từ chỉ màu sắc và

lọc để làm nổi rõ cảnh sắc 1 vùng biểu và

đảo

=> Vàng giòn -> Tả đúng sắc vàng khô của

đó là sắc vàng riền của cát Cô Tô trong cảm nhận của tác giả

- Một bức tranh phong cảnh đảo trong sáng phóng khoáng lộng lẫy

"Càng thấy yêu mến hòn đảo

theo mùa sóng ở đây"

- Tác giả thấy Cô Tô ^ đẹp gần gũi   quê ^ của chính mình Tác giả là

L yêu mến, gắn bó với quê ^ đất

2 Cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô.

- Dậy từ canh 4, ra tận đầu mũi đảo ngồi rình mặt trời lên

- Cách đón công phu và trân trọng

- Nhà văn là L yêu mến thiên nhiên

mọc

- "Chân trời, ngấn bể

=> Khung cảnh rộng lớn bao la và hết sức trong trẻo tinh khôn

- Tròn trĩnh phúc hậu   lòng đỏ một quả trứng TN

... 0Q#

- Soạn Cô Tô

- Tiết sau học: Hoán dụ

Day: Tuần 26: Bài 24 - 25: Tiết 101:

Hoán dụ

A/ Mục tiêu học:

hoán dụ thực... !

-& gt; Trẻ => Bay cao

- Đàn -& gt; Già => Bay thấp

- Đàn kiến

- Ơng trời

- Cây mía

-& gt; Cảnh Q trận dội với

...

B/ Chuẩn bị:

- Tích hợp văn 0Q số văn khác

- Sử dụng hoán dụ văn miêu tả

C/ Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức lớp.

2

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w