1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Giáo án môn Ngữ văn lớp 6 - Tuần 1 đến tuần học 18

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 231,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự.. Soạn bài chu đáo?[r]

Trang 1

Ngày soạn

dạy: / /

Tuần 1

I mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu  định nghĩa sơ  về truyền thuyết Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết

*  kỳ ảo Nắm  ý nghĩa của truyện Con Rồng, cháu Tiên.

- Rèn luyện kỹ năng đọc văn bản, kể chuyện; cảm nhận các truyện truyền thuyết

- Giáo dục lòng tự hào dân tộc, ý thức đoàn kết

II chuẩn bị :

- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo.

- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi Sgk.

III tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề: (1 phút) Mỗi một chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc lại có

nguồn gốc riêng của mình Nguồn gốc đó  gửi gắm trong những câu chuyện thần thoại, truyền thuyết kì diệu Vậy, nguồn gốc của dân tộc Việt Nam ta bắt nguồn từ đâu? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu  điều đó

Truyện Con Rồng, cháu Tiên là một truyền thuyết tiêu biểu mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về

thời đại các vua Hùng cũng  truyền thuyết Việt Nam nói chung Vậy, nội dung, ý nghĩa của truyện này là gì? Để thể hiện những nội dung, ý nghĩa ấy thì truyện đã sử dụng những hình thức nghệ thuật

độc đáo nào? Tiết học này sẽ giúp chúng trả lời những câu hỏi ấy

* Triển khai bài:

Gv ^ dẫn Hs cách đọc Gv đọc 1 Đọc, kể

Gọi Hs đọc truyện theo kiểu phân vai: 1 em vai

W dẫn truyện, 1 em vai Lạc Long Quân và 1

em vai Âu Cơ

Hs nhận xét

Gọi Hs kể lại truyện Gv: Kể

Gọi Hs đọc chú thích ở Sgk 2 Chú thích

? Dựa vào phần chú thích, em hãy cho biết thế

nào là truyền thuyết?

Gv giải thích, hình thành khái niệm truyền thuyết

cho học sinh

* Truyền thuyết là truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ Chính vì vậy mà truyền thuyết có cơ sở lịch

sử, cốt lõi là sự thật lịch sử

- W có yếu tố *  kì ảo

? Truyền thuyết kể về các nhân vật và sự kiện có

liên quan đến lịch sử Vậy truyền thuyết có phải

là lịch sử không?

(Truyền thuyết không phải là lịch sử vì nó là tác

phẩm nghệ thuật, lý * hoá)

* Nhận xét sự kiện đặc điểm tiêu biểu của văn tự - Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân

Trang 2

sự đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.

* Bố cục:

? Theo em, truyện có thể chia làm mấy phần?

Giới hạn và nội dung của từng phần? - Phần đầu: Từ đầu -> Long Trang: Việc gặp gỡ và kết hôn của Long Quân và Âu Cơ

- Phần 2: Tiếp -> lên

con

- Phần 3: Còn lại: Sự * thành của các con

1 Giới thiệu nhân vật

? Truyện có nhân vật chính nào? * Nguồn gốc:

? Cho biết nguồn gốc của Lạc Long Quân và Âu

Cơ? - Lạc Long Quân: Nòi Rồng, sống ở %^ ^& con Thần Long Nữ Gv: Giải thích từ Hán Việt “Thần Nông”, “Thuỷ

cung” - Âu Cơ: Dòng tiên, ở trên núi, thuộc dòng họ Thần Nông

=> “Thần”

* Hình dạng:

? Những chi tiết nào trong truyện miêu tả hình

dáng của Lạc Long Quân và Âu Cơ? - Lạc Long Quân: Sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ

- Âu Cơ: Xinh đẹp tuyệt trần

? Em có nhận xét gì về nguồn gốc và hình dạng

của Lạc Long Quân và Âu Cơ? => Kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ.

? Lạc Long Quân đã làm gì để giúp nhân dân?

Việc làm đó có ý nghĩa gì? * Việc làm: Lạc Long Quân giúp dân diệt / Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh, dạy dân cách trồng trọt

Gv giải thích chú thích (1) -> Sự nghiệp mở ^#

Hs: Thảo luận, trình bày Gv: Chốt lại

2 Sự nghiệp sinh thành ra các vua Hùng và dòng giống Tiên, Rồng

? Họ gặp nhau trong hoàn cảnh nào?

? Nàng Âu Cơ sinh nở  thế nào? - Âu Cơ đến thăm vùng đất Lạc gặp Lạc Long Quân -> Kết duyên -> Sinh bọc trăm trứng, đẻ

trăm con Con không cần bú mớm mà tự lớn lên

 thổi, khoẻ mạnh  thần

? Việc sinh nở của Âu Cơ gợi cho em suy nghĩ

? Họ chia con  thế nào? Để làm gì? - 50 con theo cha xuống biển

- 50 con theo mẹ lên núi -> Cai quản các #

(Khi cần giúp đỡ nhau) -> Đoàn kết

? Theo truyện này thì W Việt con cháu của

ai?

Gv: Giải thích từ “Phong Châu” - > Cùng một

mẹ sinh ra

- Con * làm vua, hiệu Hùng Q -> Nguồn gốc của W Việt Nam, tự d con Rồng, cháu Tiên -> Đoàn kết

nghĩa của những chi tiết ấy

Cho Hs nhắc lại những chi tiết * & kì ảo

trong bài?

? Em hiểu thế nào là chi tiết * & kì ảo? - Chi tiết * & kỳ ảo là những chi tiết

không có thật,  tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất định nào đó

? Những chi tiết đó có ý nghĩa gì? + Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các

nhân vật, sự kiện

+ Thần kì hoá, thiêng liêng hoá nguồn gốc giống nòi để chúng ta thêm tự hào, tôn kính nguồn gốc

Trang 3

tổ tiên.

+ Làm tăng thêm sức hấp dẫn của tác phẩm

? Truyện  kể theo trình tự nào? Cách giới

thiệu truyện? Cách giới thiệu nhân vật? * Truyện  kể theo trình tự thời gian: giới thiệu nhân vật từ nguồn gốc -> hình dạng đặc điểm

tiêu biểu của văn tự sự

? Nêu ý nghĩa chung của truyện Con Rồng, cháu

Tiên?

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc thiêng liêng, cao quý của cộng đồng W Việt

- Đề cao nguồn gốc chung, biểu hiện ý nguyện

đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta

? Qua truyện này, chúng ta hiểu gì về nguồn gốc

của cộng đồng W Việt?

Gọi Hs đọc ghi nhớ (Sgk) Ghi nhớ: (Sgk)

Bài tập 1:Truyện: Khẳng định: Dân tộc Việt Nam

 sinh ra từ một mẹ -> Thể hiện tinh thần đoàn kết,  yêu, đùm bọc lẫn nhau

Gv: Yêu cầu Hs kể chuyện Bài tập 2: Yêu cầu kể:

- Đúng cốt truyện, chi tiết

- Dùng văn nói

- Diễn cảm

4 Củng cố: (2 phút)

- Kể diễn cảm lại truyện “Con Rồng, cháu Tiên”

- ý nghĩa của chi tiết * & kỳ ảo

- ý nghĩa chung của truyện Con Rồng, cháu Tiên.

- Khái niệm về truyền thuyết

- Hệ thống lại kiến thức

- Nhắc lại ghi nhớ (Sgk)

5 Dặn dò: (2 phút)

- Tìm đọc một số truyện của dân tộc khác nói về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam

- Học bài cũ (Ghi nhớ)

- Đọc và tập kể chuyện

- Nghiên cứu các bài tập còn lại

- Đọc, tìm hiểu phần đọc thêm (Sgk - Trang 8, 9)

- Chuẩn bị bài “Bánh

Trang 4

Ngày soạn 10./11./2009 Ngày dạy:11./11/.2009

Tuần 1

(Truyền thuyết)

0

I mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu  nội dung và ý nghĩa của truyền thuyết Bánh

những chi tiết *  kì ảo

- Rèn luyện kỹ năng đọc, kể; cảm nhận tác phẩm văn  thuộc loại truyện truyền thuyết

- Giáo dục Hs biết quý trọng sức lao động của con W 9 Lòng tôn trọng những phong tục tập quán văn hoá của dân tộc để có ý thức giữ gìn

II chuẩn bị :

- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Z ra một hệ thống các đề mục, câu hỏi để

giúp Hs tìm hiểu truyện Tranh cho Hs quan sát

- Học sinh: Học bài Đọc bài, tóm tắt nội dung cốt truyện Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở Sgk.

III tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Thế nào là truyền thuyết?

- Nêu ý nghĩa sâu xa và lý thú của chi tiết “Trăm trứng nở trăm con”

- Nêu ý nghĩa của truyện Con Rồng, cháu Tiên.

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề: (1 phút) Mỗi khi xuân đến, tết về, W Việt Nam chúng ta W nhớ

đến hai câu đối rất hay:

Bánh & bánh giầy là hai loại bánh không thể thiếu trong mâm cỗ ngày tết của dân tộc Việt Nam Bên cạnh đó, nó còn mang một ý nghĩa vô cùng sâu xa, lý thú Vậy hai thứ bánh đó  bắt nguồn từ truyền thuyết nào? Nó mang ý nghĩa vô cùng sâu xa, lý thú gì? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu  điều đó?

* Triển khai bài:

Gv nêu yêu cầu đọc Gv đọc Hs đọc 1 Đọc, kể

Giọng chậm rãi, tình cảm Chú ý lời nói của thần

trọng bài: âm vang xa xa

Giọng vua Hùng phải đỉnh đạc, chắc, khoẻ

Gv: Gọi Hs kể lại chuyện Gv: Kể

Gọi Hs đọc chú thích ở Sgk 2 Chú thích

Chú ý: 1,2,3,4,7,9,12,13

* Bố cục:

? Theo em có thể chia truyện theo bố cục  thế

nào? 3 phần:- Phần 1: Từ đầu -> chứng giám: Vua Hùng chọn

W nối ngôi

- Phần 2: Tiếp -> hình tròn: Cuộc đua tài dâng lễ

vật

- Phần 3: Còn lại: Kết quả cuộc thử tài

Gv: Gọi Hs đọc đoạn đầu 1 Vua Hùng chọn W nối ngôi

Trang 5

? Vua Hùng chọn W nối ngôi trong hoàn cảnh

nào, với ý định ra sao và bằng hình thức gì? * Hoàn cảnh truyền ngôi: + Vua đã già, giặc yên, đất ^ thái bình, vua

có thể tập trung chăm lo cho nhân dân no ấm + Các con đông (20 lang)

Gv: Giải thích chú thích 1,2,3 * ý của vua: /W nối ngôi phải nối  chí

vua, không nhất thiết phải là con *#

Gv giải thích: Trong truyện cổ dân gian, giải đố

là một trong những loại thử thách khó khăn đối

với các nhân vật)

* Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài: Dâng lễ vật sao cho vừa ý vua cha (Nhân lễ Tiên Q& ai làm vừa ý vua sẽ  truyền ngôi)

2 Cuộc đua tài dâng lễ vật của các lang

Gv: Giải thích chú thích (4)

? Các ông Lang có đoán  ý vua không? Họ

đã dâng lên vua những lễ vật gì?

Gv: Giải thích chú thích (9)

- Các ông Lang không đoán  ý vua -> Làm

cổ thật hậu: Tìm các vật quý trên R&%^ biển / không thoả mãn ý vua

Hs: Kể tóm tắt đoạn: “  buồn nhất hình

tròn”.

? Lang Liêu khác với các Lang khác ở điểm nào?

Vì sao Lang Liêu buồn nhất? Vì sao trong các

con vua, chỉ có Lang Liêu  thần giúp đỡ?

- Lang Liêu  thần giúp đỡ:

+ Chàng là W thiệt thòi nhất: sớm mồ côi

mẹ Ra ở riêng và luôn chăm lo việc đồng áng + Thân phận gần gũi với nhân dân

? Món lễ vật mà Lang Liêu dâng lên vua cha là

gì? - Dâng hai thứ bánh Fc& giầy).c Đất; Giầy: Trời

Gv: Giải thích chú thích (7)

? Tại sao thần không chỉ bảo cách làm bánh cụ

thể? (Muốn thử trí thông minh của Lang Liêu) + Là W duy nhất hiểu  ý thần.-> Lấy gạo làm bánh

3 Kết quả cuộc thi tài

? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu  vua

cha chọn để tế Trời, Đất, Tiên QS - Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (Quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con

W và là sản phẩm cho chính con W làm ra)

Chú thích (13), (14)

? Hai thứ bánh này có ý nghĩa gì? - Hai thứ bánh có ý * sâu xa (Bánh    cho trời; Bánh giầy:  

cho đất.)

-> Phát triển nghề nông thì dân mới ấm no, thái bình

? Tại sao vua cha không chọn ngay mà ngẫm

nghĩ rất lâu? (Thận trọng, suy nghĩ lời Lang Liêu

có đúng không?)

-> Hợp ý vua

? Việc vua cha chọn Lang Liêu làm W nối

ngôi thể hiện Lang Liêu là W  thế nào? => Lang Liêu tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những W sinh ra mình

? Nêu ý nghĩa của truyện “Bánh

giầy”?

- Giải thích nguồn gốc của sự vật (bánh & bánh giầy)

? Cách giới thiệu truyện có giống với cách giới

thiệu truyện “Con Rồng, cháu Tiên”? (Giới thiệu

sự việc, sự kiện)

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

- Ước mơ có một vị vua hiền

Gọi Hs đọc ghi nhớ (Sgk) * Ghi nhớ: (Sgk)

Hs: Trao đổi ý kiến, thảo luận về phong tục ngày

tết làm bánh & bánh giầy của nhân dân ta?

Gv: Nhận xét, kết luận Ghi điểm

- ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh & bánh giầy:

+ Thể hiện truyền thống hiếu thảo, trân trọng

Trang 6

những W đã sinh ra mình (thờ kính trời đất,

ông bà tổ tiên ) Nhớ ơn những tiền nhân

+ Trân trọng sản phẩm do mình làm ra

-> Đề cao lao động, nghề làm nông

Học sinh tự làm bài tập 2 Bài tập 2:

4 Củng cố: (2 phút) - Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?

- Nội dung, ý nghĩa của truyện

- Hệ thống lại kiến thức bài học

- Chốt lại nội dung ghi nhớ

5 Dặn dò: (2 phút)

- Đọc, kể lại chuyện

- Phát biểu cảm nghĩ

- Học bài cũ: Nội dung, ý nghĩa của truyện Bánh

- Tập kể lại chuyện

- Chuẩn bị bài Thánh Gióng.

Trang 7

Ngày soạn / / Ngày dạy: / /

Tuần 1

I mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh hiểu  thế nào là từ và đặc điểm của cấu tạo từ tiếng Việt: khái niệm về từ,

đơn vị cấu tạo từ (tiếng), các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức; từ ghép, từ láy)

- Rèn luyện kỹ năng nhận diện và sử dụng từ Vận dụng từ để tạo câu, văn bản

- Có ý thức hơn khi dùng từ, đặt câu

II chuẩn bị :

- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ.

- Học sinh: Đọc ^ bài để tiếp thu dễ hơn Ôn tập về từ và tiếng.

III tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề: (1 phút) Vốn ngôn ngữ của mỗi W phong phú và đa dạng, ^ hết là

do độ phong phú về từ của mỗi W # Sự phong phú về vốn từ sẽ dẫn đến sự phong phú về kiến thức của con W # Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu rõ về từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt

Hoặc: Trong cuộc sống hàng ngày, con W muốn hiểu biết nhau thì phải giao tiếp với nhau (nói hoặc viết) Trong giao tiếp, chúng ta sử dụng ngôn ngữ, mà ngôn ngữ  cấu tạo bằng từ, cụm từ Vậy, từ là gì? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

* Triển khai bài:

Hs: Xét ví dụ I(1) - Sgk 1 Ví dụ: (Sgk)

- Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở

2 Nhận xét: Lập danh sách từ, tiếng:

Từ Một tiếng Nhiều tiếng

- Thần - và - Trồng trọt

- Dạy - cách - Chăn nuôi

? ở ví dụ trên có bao nhiêu nhiêu từ, trong đó

có bao nhiêu từ một tiếng và bao nhiêu từ nhiều

tiếng (2 tiếng trở lên)

- Cách Hs: Trả lời Gv: Chốt * Nhận diện từ trong câu và tiếng trong từ

- Câu văn gồm 9 từ và 12 tiếng

? Theo em, tiếng và từ, đơn vị nào nhỏ hơn? - 9 từ kết hợp với nhau tạo thành một đơn vị gọi là

câu

? Tiếng dùng để làm gì? - Tiếng là âm thanh đợc phát ra, dùng để cấu tạo từ

? Khi nào một tiếng  coi là một từ? - Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở

thành từ

Hs: Thảo luận, trình bày - Có từ chỉ có một tiếng, có từ có nhiều tiếng

? Từ  dùng để làm gì? - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu

? Em hiểu thế nào là từ? 3 Ghi nhớ: (Sgk)

Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)

Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ

Trang 8

Hoạt động 2 (20 phút) II Phân loại từ

Hs: Đọc yêu cầu mục II(1) Sgk 1 Ví dụ: (Sgk)

Gọi Hs lên điền vào bảng phân loại 2 Nhận xét:

Kiểu cấu tạo từ

Từ đơn Từ, đấy, ^& ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày,

tết, làm

Từ ghép Chăn nuôi, bánh & bánh giầy

? Trong câu văn trên, các từ có gì khác nhau?

(Số tiếng) - Số tiếng.+ Từ có một tiếng -> Từ đơn

+ Từ có nhiều tiếng -> Từ phức

? Từ có mấy loại lớn? Hãy tìm từ một tiếng và

từ 2 tiếng trong câu? - Từ: Từ đơn (gồm 1 tiếng) và từ phức (hơn 1 tiếng)

? Trong từ phức có mấy loại nhỏ?

? Thế nào là từ ghép? Thế nào là từ láy? - Từ phức: Từ ghép (các tiếng có quan hệ về nghĩa) và từ láy (quan hệ láy âm)

- Từ láy: Láy hoàn toàn và láy bộ phận (phụ âm

đầu và vần)

? Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ?

? Thế nào là phức? Cho ví dụ?

? Từ láy và từ ghép có gì giống và khác nhau?

Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)

Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ

Bài tập 1: Hs thảo luận Bài tập 1:

a Từ ghép: nguồn gốc, con cháu Lên bảng trình bày bài tập 1

Gv: Nhận xét, ghi điểm b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: gốc rễ, gốc tích, gốc gác, cội nguồn, dòng dõi, tổ tiên

c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cha mẹ, cậu mợ, chú bác, cô dì, dì %& mẹ con

Hs đọc yêu cầu bài tập 2 Bài tập 2: Quy tắc sắp xếp từ:

Gọi Hs sắp xếp Lên bảng làm a Theo giới tính: nam ^& nữ sau

Hs: Trình bày Gv: Nhận xét, ghi điểm b Theo bậc: trên ^& %^ sau

Bài tập 4:

Hs: Làm bài tập 4 theo yêu cầu Thút thít: miêu tả tức * &  rức, tiếng khóc sụt

sùi

* Bài tập thêm: Các từ sau thuộc loại từ nào? - Hoa hồng -> Từ ghép

- Hoa vàng -> Cụm từ

- Máy móc -> Từ láy

4 Củng cố: (2 phút)

- Khái niệm từ , tiếng

- Phân loại từ tiếng Việt

- Hệ thống kiến thức

- Chốt lại nội dung ghi nhớ

5 Dặn dò: (2 phút)

- Học bài cũ: phần ghi nhớ (Sgk - Trang 14, 15)

- Làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài Từ

Ngày soạn / / Ngày dạy: / /

Trang 9

Tuần 1

I mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm  mục đích giao tiếp trong đời sống con W và xã hội

- Khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp,  thức biểu đạt (6  thức biểu đạt cơ bản)

- Rèn luyện kỹ năng nhận đúng các kiểu văn bản

II chuẩn bị :

- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ, tranh vẽ tình huống giao tiếp.

- Học sinh: Đọc, tìm hiểu nội dung bài ^ để tiếp thu dễ hơn.

III tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề: (1 phút) Trong đời sống xã hội, quan hệ giữa W với W thì giao tiếp

luôn đóng một vai trò vô cùng quan trọng Ngôn ngữ là  tiện quan trọng nhất trong quá trình giao tiếp Qua giao tiếp hình thành các kiểu văn bản khác nhau

* Triển khai bài:

Hoạt động 1 (24 phút) I Tìm hiểu chung về văn bản và ph.ơng thức biểu đạt

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

? Trong đời sống, khi có một  *& tình

cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi

W hay ai đó biết thì em làm thế nào? - Phải giao tiếp với W đó: Nói, viết (có thể nói một tiếng, một câu, nhiều câu)

? Khi muốn biểu đạt  *& tình cảm,

nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn

cho W khác hiểu, thì em phải làm  thế

nào?

a Ví dụ: - Chao ôi, buồn!

- Tôi thích cuốn truyện này

-> Tạo lập văn bản (nói có đầu, có đuôi, có mạch lạc,

lí lẽ)

? Câu ca dao này  sáng tác ra để làm gì? - Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay ^ đổi nền mặc ai -> Một lời khuyên

? Nó muốn nói lên vấn đề gì? (Chủ đề gì?)

Gv: (Chí: Chí ^& hoài bão, lí *G# - Chủ đề: Giữ chí cho bền (có nghĩa là không dao động khi W khác thay đổi chí ^G#

? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau  thế

nào? (Về luật thơ và về ý thơ?) - Vần là yếu tố liên kết (bền, nền); Liên kết ý: Quan hệ  bộ: Dù #

- Câu sau làm rõ ý cho câu ^ (mạch lạc)

? Câu ca dao trên đã biểu đạt trọn vẹn một ý

cha? Theo em, thể coi đó là một văn bản cha? - Câu ca dao biểu đạt ý trọn vẹn -> Văn bản.

? Lời phát biểu của thầy (cô) trong ngày khai

W có phải là văn bản không? Vì sao?

Gv: Câu c: Là văn bản vì chuỗi lời nói có

chủ đề Câu d: Là bức  văn bản viết Câu

e: Là thiếp mời văn bản viết

- Lời phát biểu của thầy, cô hiệu * trong lễ khai giảng, bức  viết cho bạn bè, những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích, câu đối, thiệp mời đều là văn bản

* Nhận xét:

? Thế nào là giao tiếp? - Giao tiếp: Là hoạt động truyền đạt hay tiếp nhận 

*& tình cảm bằng  tiện ngôn ngữ

? Thế nào là văn bản? - Văn bản: Là chuỗi lời nói miệng hay viết có chủ đề

thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

2 Kiểu văn bản và  thức biểu đạt của văn bản

? Căn cứ vào đâu để phân loại văn bản?

? Theo em có mấy kiểu văn bản W gặp? - Tuỳ theo mục đích giao tiếp cụ thể mà W ta sử dụng các kiểu văn bản với các  thức biểu đạt

Trang 10

phù hợp.

Hs: Điền vào bảng phân loại các tình huống

giao tiếp (Sgk)

STT Kiểu văn

1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện Sọ Dừa, Tấm Cám

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con

W # Miêu tả đã học ở lớp 5, tả W & tả vật (Tả lại cánh đồng lúa)

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc Thơ, văn (Tình cảm của em đối với `1G

4 Nghị luận Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận Tay làm hàm nhai

Tay quai miệng trễ -> Có hàm ý nghị luận

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất,

 pháp Quảng cáo về thuốc dầu gội đầu

6 Hành chính

công cụ Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách

nhiệm giữa W với W #

Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời

? Theo em có mấy kiểu văn bản W gặp? - Hành chính công cụ; Tự sự.Miêu tả; Thuyết minh; Biểu cảm;Nghị luận -> 6 kiểu Gọi 1 học sinh đọc mục ghi nhớ * Ghi nhớ: (Sgk)

Gv chốt lại mục ghi nhớ

Bài tập 1: Hs đọc 5 đoạn văn, thơ ở bài tập

1(Sgk) Bài tập 1: Các đoạn văn thuộc các  thức biểu đạt sau:

? Các đoạn văn, thơ đó thuộc  thức

biểu đạt nào? a n thức tự sự.b n thức miêu tả

Gv: Nhận xét, kết luận d n thức biểu cảm

e n thức thuyết minh

Bài tập 2:

Gv: Gọi Hs xác định kiểu văn bản

Hs: Trình bày

Gv: Nhận xét, cho điểm

- Truyện "Con Rồng, cháu Tiên" thuộc kiểu văn bản

tự sự (Kể về việc và W G# Vì kể chuyện Lạc Long Quân và Âu Cơ sinh ra các vua Hùng

Bài ca dao trên thuộc kiểu văn bản nào?

4 Củng cố: (2 phút)

- Giao tiếp là gì? Văn bản là gì? Nêu 6 kiểu văn bản Xác định  các kiểu văn ấy

- Hệ thống lại kiến thức

- Nhắc lại nội dung ghi nhớ

5 Dặn dò: (2 phút)

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm lại bài tập 2, bài tập ở sách bài tập (Bài 3, 4, 5)

- Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn bản tự sự.

... data-page="4">

Ngày soạn 10 . /11 ./2009 Ngày dạy :11 . /11 /.2009

Tuần 1< /b>

(Truyền thuyết)

0

I mục tiêu cần đạt:

Giúp học. .. - Hoa hồng -& gt; Từ ghép

- Hoa vàng -& gt; Cụm từ

- Máy móc -& gt; Từ láy

4 Củng cố: (2 phút)

- Khái niệm từ , tiếng

- Phân loại từ tiếng Việt

-. ..

Chú thích (13 ), (14 )

? Hai thứ bánh có ý nghĩa gì? - Hai thứ bánh có ý * sâu xa (Bánh    cho trời; Bánh giầy:  

cho đất.)

-& gt; Phát

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w