Đọc hiểu: - Hiểu nghĩa các từ trong bài: Thiu thiu - Nội dung của bài : Hiểu được tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà.. Hoïc thuoäc loøng baøi thô.[r]
Trang 1Trang 1
LỊCH BÁO GIẢNG
Thứ
Đạo đức Giữ lời hứa.(tiết 1) Tập đọc Chiếc áo len
Kể chuyện Chiếc áo len
Toán Ôn tập về hình học
Thứ hai
19/09/05
Thể dục Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số Toán Ôn tập về giải toán
Tự nhiên xã hội Bệnh lao phổi
Chính tả Chiếc áo len
Thứ ba
20/09/05
Thủ công Gấp con ếch Tập đọc Quạt cho bà ngủ
Luyện từ và câu So sánh, dấu chấm
Tập viết Ôn Chữ B
Toán Xem đồng hồ
Thứ tư
21/09/05
Mĩ thuật Vẽ theo mẫu: Vẽ quả
Tập đọc Chú sẻ và bông bằng lăng
Chính tả Tập chép: Chị em Hát nhạc Bài ca đi học
Thứ năm
22/09/05
Toán Xem đồng hồ
Toán Luyện tập
Tập làm văn Kể về gia đình.Điền vào tờ giấy in sẵn Tự nhiên xã hội Máu và cơ quan tuần hoàn
Thể dục Ôn đội hình, đội ngũ.Trò chơi :Tìm người chỉ huy.
Thứ sáu
23/09/05
Hoạt động NG Tìm hiểu về năm điều Bác Hồ dạy
Lop3.net
Trang 2Tuần 3
Thứ hai ngày 19 tháng9 năm 2005.
Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: Giữ lời hứa.
I.MỤC TIÊU:
1.Giúp HS hiểu và khắc sâu kiến thức:
- Thế nào là lời hứa? Vì sao phải giữ lời hứa
2.Thái độ:
- Biết giữ gìn lời hứa với bạn bè và với mọi người
3.Hành vi:
- Có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với người hay thất hứa
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
-Vở bài tập đạo đức 3
- Tranh minh học chuyện: Chiếc vòng bạc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài
cũ.3’
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Giảng bài
HĐ 1: Thảo luận
chuyện: Chiếc
vòng bạc”
MT: Biết thế nào
là giữ lời hứa, ý
nghĩa của việc giữ
lời hứa 12’
- Nhận xét đánh giá
- Dẫn dắt ghi tên bài
- Kể chuyện minh hoạ bằng tranh câu chuyện
“Chiếc vòng bạc”
- Bác Hồ làm gì khi gặp lại em bé sau khi 2 năm
đi xa?
- Em bé và mọi người cảm thấy điều gì?
- Việc làm của Bác thể hiện điều gì?
2 – 3 HS lên đọc 5 điều Bác Hồ dạy
-Nhắc lại tên bài học
- Nghe:
- 2 HS kể lại câu chuyện
- HS nhẩm thầm
- HS thảo luận theo bàn và trả lời
- Mở túi lấy chiếc vòng bạc trao cho em bé
-Cảm động rơi nước mắt
- Bác đã giữ đúng lời hứa
Trang 3Trang 3
HĐ2: Xử lí tình
huống:
MT: Biết vì sao
cần giữ đúng lời
hứa, cần làm đúng
khi không giữ đúng
lời hứa 12’
Tự liên hệ
MT: Tự đánh giá
việc thực hiện lời
hứa của bản thân
3 Củng cố – dặn
dò: 5’
- Qua câu chuyện trên em rút ra được điều gì?
- Thế nào là giữ lời hứa?
- Người biết giữ lời hứa được mọi người đánh giá như thế nào?
KL: Phải biết giữ đúng lời hứa thì được mọi người quý trọng tin yêu
- Chia nhóm – giao nhiệm vụ: Xử lí 2 tình huống sau Sang nhà Tiến giúp bạn học toán
Nhưng lúc đó ti vi lại có phim hay
- Theo em Tâm sẽ sử lí thế nào? Nếu em là Tâm
em sẽ làm gì? Vì sao?
2 Hằng có quyểt chuyện mới, Thanh mượn về xem và hữa giữ cẩn thận
Nhưng về nhà Thanh vô
ý để bé làm rách
- Theo em thanh có thể làm gì?
- Nếu em là Thanh em sẽ làm gì?
KL: Tâm sang nhà tiến như đã hứa
- Thanh dán trả chuyện và xin lỗi bạn
-Thời gian qua em có hứavới ai? Em thực hiện lời hứa đó như thế nào?
-Đạo đức chúng ta vừa học xong bài gì?
-Thế nào là giữ lời hứa?
- Phải biết giữ đúng lời hứa
- Thực hiện đúng lời hứa, lời mình đã nói
- Quý trọng, tin cậy nói theo
- Thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV
- đại diện nhóm trả lời
- Lớp nêu ý kiên nhân xét bổ xung góp ý
Đồng tình vì sao?
Không đồng tình vì sao?
-Tự liên hệ và nối tiếp trả lời
1HS trả lời -1-2 HS trả lời
Lop3.net
Trang 4Tuần 3
- GV nhận xét- tuyên dương nhắc nhở - Lớp nhận xét và bổ xung.Thực hiện lời hứa với bạn
bè và mọi người
Môn: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.
Bài: Chiếc áo len
I.Mục đích, yêu cầu:
A.Tập đọc
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Chú ý các từ ngữ: Lạnh buốt, lất phất, phụng
phịu.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, biết đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
-Hiểu các từ ngữ trong bài: Bối rối, thì thào.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, quan tâm, yêu thương nhau
-B.Kể chuyện
Dựa vào gợi ý biết nhập vai kể lại từng đoạn chuyện theo lời của Lan Biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung, phối hợp với điệu bộ, nét mặt
Nghe theo dõi bạn kể Nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài
cũ 4’
2 Bài mới
- Những cử chỉ nào của cô giáo làm em thích thú?
- Tìm những hình ảnh đáng yêu của đám học trò?
- Nhận xét – cho điểm
- 2 HS đọc bài “Cô giáo tí hon”
-Khoan thai, đánh vần,
- Khúc khích đánh vần theo
- Nhận xét
Trang 5Trang 5
2.1 Giới thiệu 2’
2.2 Giảng bài
Luyện đọc
HD Tìm hiểu bài
14’
Luyện đọc lại 15
– 17’
KỂ CHUYỆN
Nêu nhiệm vụ HD
HS kể 20’
- Dẫn dắt ghi tên bài
- Đọc mẫu
- Ghi những từ học sinh đọc sai lên bảng
- Giải nghĩa các từ: Bối
rối, lúng túng.
- Cái áo len của bạn Hà đẹp và tiện như thế nào?
Vì sao Lan dỗi me?
- Anh Tuấn nói gì với mẹ?
- Vì sao Lan ân hận?
Hãy đặt tên khác cho chuyện
- Nhận xét đánh giá
- Yêu cầu
-Đọc gợi ý đoạn 1:
(Kể theo lời của Lan)
- Nhận xét đánh giá
- Nhắc lại tên bài học
-Nghe
- Nối tiếp đọc câu theo yêu cầu và đọc lại những từ mình vừa đọc sai
-Nối tiếp nhau đọc đoạn
- 2 HS đọc từ ngữ ở chú giải
- Đọc đoạn trong nhóm
- Đọc cả bài
- Đọc thầm đoạn 1
+ Màu vàng có dây kéo ở giữ, có mũ đội ấm ơi là ấm + HS đọc thầm đoạn 2 thảo luận câu hỏi 2 và trả lời
(Mẹ nói không thể mua chiếc áo đắt tiền như vậy
- Đọc thần đoạn 3
- Mẹ dành tiền mua áo cho Lan, con không cần áo nếu lạnh con sẽ mặc thêm áo cũ + Đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi 4:
- Làm mẹ buồn chỉ biết nghĩ đến mình
- Đọc thầm bài
- 2 HS đọc nối tiếp toàn bài
- Phân vai đọc
- Lớp nhận xét
- HS đọc lớp đọc thầm
- HS đọc gợi ý
- 1 HS khác trả lời các câu gợi ý đoạn 1
- Kể mẫu
- Từng cặp HS kể
- HS kể
Lop3.net
Trang 6Tuần 3
34cm 12 cm
40cm
3.củng cố- dặn
dò
2’
- Câu chuyện trên giúp
em hiểu ra điều gì?
- Nhận xét – dặn dò
- Lớp bình chọn bạn kể hay nhất
Anh em trong nhà phải biết yêu thương, nhường nhịn nhau
Môn: TOÁN Bài:.Ôn tập về hình học
I:Mục tiêu:
Giúp HS :
- Ôn tập củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc và tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác
- Củng cố về nhận dạng hình vuông hình tứ giác, tam giác qua bài đếm hình và vẽ hình
II:Chuẩn bị:
- Bảng con
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài
cũ 3’
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu
bài 2’
2.2 Giảng bài
Bài 1: a Tính
độ dài đường
gấp khúc
ABCD 6’
- Nhận xét
- Dẫn dắt ghi tên bài
B D
A C
- Vẽ hình và ghi tên
- Tính độ dai đường gấp khúc ta làm thế nào?
- Đọc bảng chia 2, 3, 4, 5
- Nhắc lại tên bài học
- Đọc đề bài
- Tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó
- HS làm vào vở
- 1 HS làm bảng lớp
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số: 86 cm
Trang 7Trang 7
34cm 12cm
b- Tính chu vi
tam giác ABC
6’
Bài 2: Đo độ
dài mỗi cạnh
và tính chu vi
hình chữ nhật
ABCD
10’
Bài 3: Hình bên
có ? hình vuông
Có ? hình tam
giác 5’
Bài 4: Kẻ thêm
một đoạn thẳng
để có
a- 3 tam giác
b- 2 tứ giác
5’
3 Củng cố –
dặn dò: 2’
- Ghi đề:
- Em có nhận xét gì về các đoan thẳng của tam giác ABC so với đường gấp khúc trên?
+Chu vi tam giác ABC chính là độ dài của đường gấp khúc khép kín
- Vẽ hình
A B 2cm
D 3cm C
- Chấm chữa
- vẽ bảng
a- b Nhận xét sửa
-Bài học hôm nay chúng ta học về nội dung gì?Hãy nêu cách tính?
Dặn HS
- HS đọc đề B
A 40cm C
- BC = BC1
- CA = CD1
- HS giải vở và chữa bảng
Chu vi tam giác ABCD là
34 + 12+ 40 = 86 cm Đáp số: 86 cm
- HS đọc yêu cầu
- Đo độ dài từng cạnh
- Giải vở –chữa bảng
Giải Chu vi hình chữ nhật ABCD là
2 + 3 +2 +3 = 10 (cm) Đáp số: 10cm
- HS quan sát hình SGK
- Làm miệng
Có: 5hình vuông Có: 6 hình vuông
Nhận xét bổ xung
- HS đọc đề
- HS vẽ hình làm bảng con
-Giơ bảng
-sửa sai
-1 -2 HS nhắc lại
- Về ôn lại
Lop3.net
Trang 8Tuần 3
34cm 12cm
THỂ DỤC
Bài:5 TẬP HỢP HÀNG NGANG, GIÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ.
I.Mục tiêu:
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng điểm số, quay phải quay trái, dàn hàng, dồn hàng Yêu cầu thực hiện thuần thục kĩ năng này ở mức độ tương đối chủ động
- Học tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
- Trò chơi: Tìm người chỉ huy: Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi
II Địa điểm và phương tiện
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Còi và kẻ sân
III Nội dung và Phương pháp lên lớp
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Giậm chân tại chỗ theo nhịp
-Chạy theo vòng tròn
Trò chơi: Chạy tiếp sức
B.Phần cơ bản
1)Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm
số, quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn
hàng
-Cán sự hô – gvtheo dõi sửa chữa và uốn
nắn
2)Học tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số
-Giới thiệu làm mẫu 1 lần
-Hs thực hiện tập
-Tập theo tổ
-Thi đua giữa các tổ
3)Trò chơi: Tìm người chỉ huy
-Nhắc tên trò chơi và cách chơi
-Lớp thực hiện chơi, sau mỗi lần chơi
thực hiện đổi chỗ
GV yêu cầu HS chơi một cách tích cực
1-2’
1’
2-3’
2-3’
5-6’
10’
6-8’
Trang 9Trang 9
5quả
C.Phần kết thúc
-Đi thường theo nhịp
-Hệ thống bài học
-Nhận xét tiết học
-Kết thúc giờ học “Giải tán”- khoẻ
2’
2’
1’
Thø ba ngµy 20 th¸ng 9 n¨m 2005
Môn: TOÁN Bài:Ôn tập về giải toán.
I.Mục tiêu
Giúp HS:
- Củng cố cách giải toán về nhiều hơn, ít hơn
- Giới thiệu bổ xung bài toán về “Kém, hơn nhau một số đơn vị” (Tìm phần nhiều hơn hoặc ít hơn)
II.Chuẩn bị
- Bảng con
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài
cũ 5’
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu
bài 2’
2.2 Giảng bài
Bài 1: 8’
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dẫn dắt ghi tên bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toàn này thuộc dạng toán nào đã học?
- Chấm chữa
- 2HS vẽ bài tập 2 – 3
- Nhắc lại tên bài học
- Đọc đề bài
230 cây Đội 1: 90 cây Đội 2:
?cây
-Nhiều hơn
- Giải vở chữa bảng
Lop3.net
Trang 10Tuần 3
5quả
Bài 2: 7’
Bài 3: 10’
a-
b-Bài 4: 7’
3.Củng cố dặn
dò: 2’
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Chấm chữa
-Đọc đề
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gi?
- Giải mẫu
- GV theo dõi tóm tắt lại
- Sửa sai
-Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Chấm chữa -Khi giải bài toán về ít hơn ta sử dụng phép tính gì?
Nhận xét tiết học
- Dặn HS
- Đọc đề bài
635 l Sáng:
Chiều: 128 l ? l
- Giải vở chữa bảng
- HS đọc
7 quả Hàng trên:
Hàng dưới: ?
- Theo dõi
- Đọc đề – tóm tắt
19 Nữ:
Nam: ? 16
- Giải bảng chữa
- Đọc đề
50kg Gạo:
Ngô: 35kg ?kg
- Giải vở chữa bảng
- ôn lại cách giải các dạng toán đã học
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI Bài:Bệnh lao phổi
I.Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Nêu nguyên nhân đường lây bệnh và tai hại của bệnh lao phổi
Trang 11Trang 11
- Nêu được việc nên và không nên làm để đề phòng mắc bệnh lao phổi
- Nói với bố mẹ khi bản thân mắc bệnh đường hô hấp
- Tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ khi khám bệnh
II.Đồ dùng dạy – học
- Tranh SGK trang 12, 13
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài
cũ 3’
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2’
2.2 Giảng bài
HĐ 1: Làm việc
với SGK
MT: Nêu nguyên
nhân đường lây
bệnh và tác hại
10’
HĐ 2: Thảo luận
MT: Nêu việc nên
không nên làm để
phòng bệnh 12’
- Hãy kể tên các bệnh đường hô hấp thường gặp
- Nêu nguyên nhân gây bệnh và cách đề phòng?
- Nhận xét – đánh giá
- Dẫn dắt – ghi tên bài
- Phân nhóm giao nhiệm vụ
- Đọc lời thoại – thảo luận và trả lời câu hỏi
- Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì?
- Biểu hiện của bệnh như thế nào?
- Bệnh lao phổi phải được truyền lây nhiễm bằng con đường nào?
- Bệnh gây ra tác hại gì?
KL: Bệnh lao phổi do vi rút gây ra, lây qua đường hô hấp Làm sức khoẻ giảm sút
- Phân nhóm – giao nhiệm vụ
- 2 – 3 HS nêu:
-Lớp nhận xét bổ xung
- Nhắc lại tên bài học
- Từng cặp đọc lời thoại trong tranh
- Thảo luận theo bàn
- Đại diện nhóm trình bày
- Do một loại vi khuẩn gây ra
-ăn không ngon, người ngầy, sốt nhẹ, ho ra máu
- Qua đường hô hấp
- Sức khoẻ giảm lây lan đến người khác
- Thảo luận theo bàn
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ xung
Lop3.net
Trang 12Tuần 3
HĐ 3: Đóng vai
MT: Biết nói với
bố mẹ biểu hiện
của bệnh đường
hô hấp để đi
khám chữa kịp
thời
- Tuân theo lời
của bác sĩ 10’
3.CC – Dặn dò 2’
- Việc nên làm là những việc nào?
- Việc nào không nên làm?
+ Em và gia đình cần làm gì để phòng tránh bệnh lao phổi?
KL: Tiêm phòng lao, nhà cửa sạch, ăn đủ chất, uống thuốc, khạc nhổ bừa bãi Để phòng bệnh lao phổi
- Giao nhiệm vụ
- Khi được bố mẹ đưa đi khám em sẽ nói gì với bác sĩ
- KL: Khi sốt, mệt cần nói ngay với bố mẹ Khi gặp bác sĩ cần nói đúng biểu hiện để bác sĩ chuẩn đoán đúng bệnh
-Yêu cầu:
- Nhận xét – dặn dò:
- Tiêm phòng lao, nhà cửa ngăn nắp, ăn đủ chất
- Không hút thuốc, nhà bẩn, khạc nhổ bừa bãi
- HS nêu – HS khác bổ xung
- Thảo luận theo cặp
- Một số cặp đóng vai
- Lớp nhận xét – bổ xung
- 2HS Đọc lại bài học
Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Bài Chiếc áo len
I.Mục đích – yêu cầu.
1 Rèn kĩ năng viết chính tả
- Nghe – viết chính xác đoạn 4 (63chữ) của bài “ Chiếc áo len”
- Làm bài tập chính tả tr/ch (hỏi/ngã)
2 Ôn bảng chữ
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ
- Thuộc lòng tên 9 chữ tiếp theo
II.Đồ dùng dạy – học
-Bảng phụ
- Vở bài tập
III.Các hoạt động dạy – học
Trang 13Trang 13
1 Kiểm tra bài
cũ 3’
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2’
2.2 HD HS nghe –
viết
HD chuẩn bị 9’
HD viết 15’
Chấm chữa 4’
+ HD HS làm bài
Bài 2: Điền ch/tr
3’
Bài 3: Điền chữ
và tên chữ còn
thiếu: 7’
3 Củng cố – dặn
dò 2’
- Đọc: Sà xuống, nặng nhọc,
lặng lẽ, khăng khít.
Nhận xét bài viết trước
- Dẫn dắt ghi tên bài
- Đọc đoạn viết của bài
-Vì sao Lan lại ân hận?
- Trong bài những chữ nào được viết hoa?
-Lời nói của Lan được đặt trong dấu gì?
- Đọc: Cuộn tròn, sin lỗi,
xấu hổ, ấm áp.
- Đọc mẫu cả đoạn
- HD ngồi viết cầm bút
- Đọc từng câu
- Đọc soát
- Chấm một số bài Nhận xét chung
- ghi bảng
- Nhận xét chữa
- Nhận xét chung
-Nội dung của bài chính tả nói lên nội dung gì?
- 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con
- Đọc lại
- Nhắc lại tên bài học
- 2 HS đọc lại
- Vì làm mẹ buồn, anh phải nhường nhịn phần mình cho em
- Lan và những chữ cái đầu câu
- Dấu ngoặc kép
- Viết bảng con, 2 HS lên bảng – sửa
- Đọc lại
- Nghe
- Ngồi đúng tư thế
- Viết vở
- Đổi vở – soát lỗi – gạch chân – ghi số lỗi
- HS đọc yêu cầu – làm bảng con – chữa bảng lớp
Cuộn ôn ân
thật ậm ễ
- Đọc yêu cầu – làm vở – đọc lại G: Giê I:I GH: Giê H K: ca
-Nêu
Lop3.net