Các hoạt động dạy học: TL Hoạt động dạy Hoạt động học 10’ Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về cộng đồng + Mục tiêu: Giúp cho các em mở rộng thêm vốn từ về cộng đồng + Cách tiến hành: Bài tập [r]
Trang 1Kế hoạch bài học Môn Tập đọc – Kể chuyện Tuần 8
Ngày soạn: 25 – 09 – 2011 Ngày dạy: 03 – 10 – 2011 Người soạn: Trần Minh Phụng
Tên bài dạy CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ Tiết: 15
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
- Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau (trả lời được các câu 1, 2, 3, 4)
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: sải cánh, ríu rít, vệ cỏ, mệt mỏi.
- HS khá - giỏi: đọc trôi chảy, hiểu nghĩa 1 số từ mới
- Giáo dục HS biết quan tâm đến mọi người
B Kể Chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện HS khá, giỏi kể được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- GV: bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
- HS: xem trước bài
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát (1’)
2 Bài cũ: Bận (3’)
- GV mời 3 HS đọc bài thơ “Bận ” và hỏi.
+ Mọi vật mọi người xung quanh bé bận việc gì?
+ Bé bận những việc gì?
+ Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Các hoạt động dạy học:
20’ Hoạt động 1: Luyện đọc.
+ Mục tiêu: Giúp HS bước đầu đọc đúng các từ khó, câu
khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
+ Cách tiến hành:
- Đọc mẫu bài văn
- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Cho HS luyện đọc từng câu
- Cho HS phát hiện từ khó rồi hướng dần HS đọc từ khó
- Cho HS chia đoạn (Theo SGK)
- Mời HS đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe
- Đọc tiếp nối câu
- Tìm từ khó và luyện đọc theo GV
- 1HS chia đoạn
- Đọc tiếp nối từng
Trang 28’
- Mời HS giải thích từ mới: u sầu, nghẹn ngào
- Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Gọi các nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 5 đoạn
- Mời 1 HS đọc lại toàn truyện
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Mục tiêu: Giúp HS nắm được cốt truyện, hiểu nội dung
bài
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2 và TLCH:
+ Các bạn nhỏ đi đâu? (đi về nhà sau cuộc dạo chơi)
+ Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ phải dừng lại?
(gặp ông cụ già đang ngồi ven đường, vẻ mệt mỏi, cặp mắt
u sầu)
+ Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào? (các bạn
băng khoăn trao đổi với nhau Có bạn đón cụ ốm, có bạn
đón cụ mất gì Cuối cùng, cả tốp đến tận nơi hỏi cụ)
+ Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như vậy? (vì các
bạn là những đứa trẻ ngoan, nhân hậu Các bạn muốn
giúp đỡ ông cụ)
- Cho cả lớp đọc thầm đoạn 3, 4 để trả lời câu hỏi :
+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn? (cụ bà ốm, đang nằm viên,
rất khó qua khỏi)
+ Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ ông cụ cảm thấy nhẹ
nhàng hơn? (ông cảm thấy nổi buồn được chia sẽ, ông cảm
thấy bớt cô đơn vì có người cùng trò chuyện, ông xúc động
trước tấm lòng của các bạn nhỏ )
+ Câu chuyện nói với em điều gì?
- Chốt lại: Câu chuyện khuyên con người phải quan tâm
giúp đỡ nhau Sự quan tâm giúp đỡ nhau là rất cần thiết,
rất đáng quý.
TIẾT 2 Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
+ Mục tiêu: Giúp HS đọc theo lời từng nhân vật nhân vật
trong chuyện
+ Cách tiến hành:
- Chia HS thành các nhóm và phân vai (người dẫn truyện,
ông cụ, 4 bạn nhỏ)
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau thi đọc các đoạn 2, 3, 4, 5
- Cho HS thi đọc cả bài
đoạn trước lớp
- Vài HS giải thích
và đặt câu
- Đọc từng đoạn trong nhóm đôi
- Các nhóm nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trong bài
- 1 HS đọc lại
- Cả lớp đọc thầm
và trả lời
- Đọc thầm đoạn 3,
4 và trả lời
- Các nhóm phân vai để đọc
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
- 2 HS Thi đọc toàn truyện theo
Trang 3- Nhận xét, biểu dương cá nhân đọc tốt
Hoạt động 4: Kể chuyện
+ Mục tiêu: giúp HS tưởng tượng mình là một bạn nhỏ
trong truyện và kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Cách tiến hành:
- Mời 1 HS chọn kể mẫu một đoạn của câu chuyện
- Cho HS tập kể chuyện theo cặp
- Mời 3 HS thi kể1 đoạn bất kì của câu chuyện
- Nhận xét, công bố HS kể hay
vai
- Nhận xét
- 1 HS kể mẫu
- Từng cặp HS tập kể
- 3 HS thi kể
- Lớp nhận xét
4 Củng cố: (1’)
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện
IV Hoạt động nối tiếp: (1’)
- Về tập kể lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Tiếng ru
- Nhận xét tiết học
- Tự rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 4Kế hoạch bài học Môn Toán Tuần 8
Ngày soạn: 25 – 09 – 2011 Ngày dạy: 03 – 10 – 2011 Người soạn: Trần Minh Phụng
Tên bài dạy LUYỆN TẬP Tiết: 36
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán
- Biết xác định của một hình đơn giản
7 1
- HS khá - giỏi: tính các phép tính chia chính xác, thành thạo
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II Đồ dùng dạy học:
- GV: bảng phụ
- HS: bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Bảng chia 7.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3; gọi 3 HS đọc bảng chia7
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
b Các hoạt động dạy học:
15’ Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
Mục tiêu: Giúp HS củng cố các phép nhân, chia trong
bảng nhân, chia 7 đúng
Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
Phần a
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm phần a
- Cho HS tự rút ra KL về mối quan hệ giữa phép nhân và
phép chia
Phần b
- Yêu cầu HS tiếp nối đọc kết quả phần 1b
- Sau đó yêu cầu cả lớp làm vào SGK
- Nhận xét, chốt lại
Bài 2: Tính
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS làm vào bảng con 2 phép tính đầu
- Yêu cầu HS làm vào vở 4 cột hàng dưới
- 1HS đọc yêu cầu
đề bài
- Học cá nhân
- 2 HS nêu
- Nối tiếp đọc kq
- Cả lớp làm bài vào SGK
- Nhận xét
- 1HS đọc yêu cầu
đề bài
- Cả lớp làm vào bảng con
- Cả lớp làm vào vở
Trang 513’ Hoạt động 2: Làm bài 3, 4
Mục tiêu: Củng cố cách giải toán có lời văn, biết tìm
7 1
của một số
Cách tiến hành:
Bài 3: Toán giải
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Đặt câu hỏi:
+ Lớp có bao nhiêu học sinh?
+ Cô giáo chia mỗi nhóm bao nhiêu học sinh?
+ Bài toán hỏi gì?
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng làm
Bài giải
Số nhóm chia được là:
35 : 7 = 5 (nhóm) Đáp số: 5 nhóm.
Bài 4: Tìm số con mèo trong mỗi hình
7 1
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Hình a) có tất cả bao nhiêu con mèo?
- Muốn tìm một phần bảy số con mèo có trong hình a) ta
phải làm thế nào?
- Phần b: hướng dẫn tương tự phần a
- Yêu cầu HS khoanh vào sách
- Chốt lại
- 1HS đọc yêu cầu
đề bài
- Học nhóm đôi
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm
- 1 HS đọc
- Phát biểu
- Nhận xét
4 Củng cố: (2’)
- Cho 2 HS lên bảng thi làm nhanh: 56 : 7
IV Hoạt động tiếp nối: (1’)
- Dặn HS về xem lại bài
- Chuẩn bị bài: Giảm đi một số lần
- Nhận xét tiết học
- Tự rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 6Kế hoạch bài học Môn Chính tả Tuần 8
Ngày soạn: 25 – 09 – 2011 Ngày dạy: 04 – 10 – 2011 Người soạn: Trần Minh Phụng
Tên bài dạy NGHE – VIẾT: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ Tiết: 15
I Mục tiêu:
- Nghe và viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng bài tập (2) a/b: Tìm các từ chứa tiếng r/ d / gi hoặc có vần uôn/ uông
theo nghĩa đã cho
- HS khá- giỏi: Viết đúng, đẹp
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở, biết chia sẻ niềm vui nỗi buồn với người khác
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết BT2
- HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát (1’)
2 Bài cũ: Bận (5’)
- GV mời 3 HS lên viết bảng: nhoẻn cười, nghẹ ngào, trống rỗng, chống chọi.
- GV mời 2 HS đọc thuộc bảng chữ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài (1’)
b Các hoạt động dạy học:
10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết
+ Mục tiêu: Giúp HS nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.
+ Cách tiến hành:
Hướng dẫn HS chuẩn bị
- Đọc đoạn viết chính tả.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn viết
- Hướng dẫn HS nhận xét GV hỏi:
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa?
+ Lời của ông cụ được đánh dấu bằng những dấu gì?
- Cho HS tìm từ khó và hướng dẫn HS viết vào bảng con
các từ dễ viết sai: ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt.
Đọc cho HS viết bài vào vở
- Theo dõi, uốn nắn
- Cho HS đổi vở bắt lỗi chéo
GV chấm chữa bài
- Yêu cầu HS tự chữ lỗi bằng bút chì
- Lắng nghe
- 1HS đọc lại
- Có 7 câu
- Các chữ đầu câu
- Dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Viết bảng con
- Viết vào vở
- Từng cặp đổi vở bắt lỗi chéo
- Tự chữa lỗi
Trang 7- Chấm từ 5 - 7 bài
- Nhận xét bài viết của HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
+ Mục tiêu: Giúp HS tìm được các cặp từ có tiếng đầu
r/d/gi, biết phân biệt uôn/ uông
+ Cách tiến hành:
Bài tập 2: Chọn phần a
- Cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- Mời 3 HS lên bảng thi làm
- Nhận xét, chốt lại: Câu a): giặt, rát, dọc
- Hướng dẫn cho HS làm phần b tương tự
- 1HS đọc
- 3 HS lên bảng thi làm bài
- Cả lớp làm vào
vở bài tập
- Nhận xét
4 Củng cố: (2’)
- Cho HS thi viết bảng lớp: giá cả
IV Hoạt động tiếp nối: (1’)
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Tiếng ru
- Nhận xét tiết học
- Tự rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 8Kế hoạch bài học Môn Toán Tuần 8
Ngày soạn: 25 – 09 – 2011 Ngày dạy: 04 – 10 – 2011 Người soạn: Trần Minh Phụng
Tên bài dạy GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN (Tr.37) Tiết: 37
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán
- Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần
- HS khá - giỏi: tính toán chính xác, thành thạo
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II Đồ dùng dạy học:
- GV: bảng phụ, tranh minh hoạ bài toán
- HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập (3’)
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 3, 4
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
b Các hoạt động dạy học:
18’
20’
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS cách giảm đi một số đi một
số lần
+ Mục tiêu: Giúp HS biết thực hiện cách giảm một số đi
một số lần
+ Cách tiến hành:
- Nêu bài toán “Hàng trên có 6 con gà Số gà trên giảm đi
3 lần thì được số gà hàng dưới Tính số gà hàng dưới”.
- Gắn tranh minh hoạ bài toán lên bảng
+ Hàng trên có mấy con gà?
+ Số gà hàng dưới như thế nào so với số gà hàng trên?
- Hướng dẫn HS vẽ tóm tắt bằng sơ đồ
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm số gà hàng dưới
- Yêu cầu HS viết lời giải của bài toán
- Nêu: Bài toán trên được gọi là bài toán giảm đi một số
lần
- KL: Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta chia số đó cho số lần
Hoạt động 2: Thực hành.
+ Mục tiêu: Giúp HS làm đúng các bài toán theo mẫu đã
cho
+ Cách tiến hành:
Bài 1: Viết theo mẫu
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS đọc cột đầu tiên của bảng
- Lắng nghe
- Quan sát
- Phát biểu
- Vẽ hình tóm tắt
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- 1HS đọc
Trang 9- Đặt câu hỏi:
+ Muốn giảm một số đi 4 lần ta làm như thế nào?
+ Muốn giảm một số đi 6 lần ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm
Giảm 4 lần 12 : 4 = 3 48 : 4 = 12 36 : 4 = 9 24 : 4 = 6
Giảm 6 lần 12 : 6 = 2 48 : 6 = 8 36 : 6 = 6 24 : 6 = 4
- Nhận xét, chốt lại:
Bài 2: Toán giải
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
Phần a:
- Cho HS thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi:
+ Mẹ có bao nhiêu quả bưởi?
+ Số bưởi còn lại sau khi bán như thế nào so với số bưởi
ban đầu?
+ Ta vẽ sơ đồ như thế nào?
- Yêu cầu HS tự vẽ sơ đồ
- Gọi 1 HS lên bảng giải
- Phần b: cách làm tương tự phần a nhưng cho 2 HS thi
làm nhanh trên bảng
Tóm tắt 30 giờ
Bằng tay :
Bằng máy :
? giờ
Bài giải
Số giờ làm công việc đó bằng máy:
30 : 5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề
- Cho HS thảo luận nhóm đôi câu hỏi sau:
+ Đoạn thẳng AB dài bao nhiêu?
+ Độ dài đoạn thẳng CD thế nào? Tính bằng cách nào?
+ Độ dài đoạn thẳng MN thế nào? Tính bằng cách nào?
- Gọi 2 HS lên bảng làm câu a và b (HS tìm độ dài rồi vẽ)
a) Độ dài đoạn thẳng CD là: b) Độ dài đoạn thẳng MN là:
8 - 4 = 4 (cm) 8 : 4 = 2 (cm)
- Phát biểu
- Tự làm vào vở
- 1HS lên bảng làm
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
đề bài
- Phát biểu
- 1 HS lên vẽ
- 1 HS làm
- 2 HS lên bảng thi làm bài Cả lớp làm vào vở
- 1 HS đọc
- HS thảo luận và trả lời
4 Củng cố: (2’)
- Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế nào?
IV Hoạt động nối tiếp: (1’)
- Dặn HS về xem lại bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
- Tự rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 10Kế hoạch bài học Môn Tập đọc Tuần 8
Ngày soạn: 25 – 09 – 2011 Ngày dạy: 05 – 10 – 2011 Người soạn: Trần Minh Phụng
Tên bài dạy TIẾNG RU Tiết: 16
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí
- Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ trong bài)
- HS khá - giỏi: thuộc cả bài thơ Hiểu các từ: đồng chí, nhân gian, bồi.
- Giáo dục HS biết yêu thương bạn bè, anh em, mọi người
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ ghi đoạn thơ hướng dẫn học thuộc lòng.
- HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát (1’)
2 Bài cũ: Các em nhỏ và cụ già (5’)
- GV gọi 2 HS kể chuyện “Các em nhỏ và cụ già ” và TLCH: Câu chuyện muốn
nói với các em điều gì?
- GV nhận xét.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Các hoạt động dạy học:
12’
8’
Hoạt động 1: Luyện đọc
+ Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng nhịp
các dòng, khổ thơ, hiểu nghĩa các từ mới
+ Cách tiến hành:
- Đọc mẫu bài thơ
- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ
+ Cho HS luyện đọc từng dòng thơ
+ Cho HS chia từng khổ thơ
+ Gọi HS đọc từng khổ thơ trước lớp
+ Yêu cầu HS giải nghĩa các từ mới: đồng chí, nhân gian,
bồi.
- Cho HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cho cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Mục tiêu: Giúp HS hiểu nội dung bài thơ và trả lời được
các câu hỏi trong SGK
- Lắng nghe
- Đọc tiếp nối từng dòng thơ
- 1 HS chia khổ thơ
- 3HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp
- 1HS giải thích từ mới trong SGK
- Học nhóm đôi
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
Trang 11+ Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc thành tiếng khổ thơ đầu và trả lời các câu hỏi:
+ Con ong, con cá yêu những gì? Vì sao? (Ong yêu hoa vì hoa giúp ong làm mật, cá yêu nước vì không có nước cá sẽ chết)
- Mời HS đọc thành tiếng khổ 2 và TLCH:
+ Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ trong khổ thơ 2?
- Cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời
- Mời HS đọc thành tiếng khổ thơ cuối + Vì sao núi không chê đất thấp? Biển không chê sông
nhỏ? (núi không chê đất thấp vì nhờ có đất núi mới bồi cao, biển không chê sông nhỏ vì nhờ có nước của sông mà biển mới đầy)
+ Câu thơ lục bát nào trong bài nói lên ý chính của bài thơ?
- Chốt lại: Bài thơ khuyên con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
+ Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ.
+ Cách tiến hành:
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng bằng cách xoá dần các từ đầu dòng thơ, từng khổ thơ
- - Cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ
- Nhận xét đội thắng cuộc
- Mời 2 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
- 1 HS đọc khổ 1
- Cá nhân phát biểu
- 1HS đọc khổ 2
- Phát biểu
- Thảo luận nhóm đôi
- 1 HS đọc khổ thơ cuối
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Học thuộc lòng theo HD của GV
- Mỗi nhóm cử 1
HS thi đọc
- Lớp nhận xét
- 2 HS thi đọc thuộc cả bài thơ
- Nhận xét
4 Củng cố: (1’)
- Bài thơ muốn nói lên điều gì?
IV Hoạt động tiếp nối: (1’)
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ.
- Chuẩn bị bài: Ôn tập Tiết 1, 2
- Nhận xét bài cũ.
- Tự rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 12Kế hoạch bài học Môn Tập viết Tuần 8
Ngày soạn: 25 – 09 – 2011 Ngày dạy: 05 – 10 – 2011 Người soạn: Trần Minh Phụng
Tên bài dạy ÔN CHỮ HOA: G Tiết: 8
I Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa G (1 dòng), C, Kh (1 dòng); viết đúng tên riêng Gò Công
(1 dòng) và câu ứng dụng: Khôn ngoan… chớ hoài đá nhau (1 lần) bằng chữ cỡ
nhỏ
- Rèn HS viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng.
- HSK - G: Viết đúng, đẹp, hết bài
- Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu viết hoa G Các chữ Gò Công và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
- HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát (1’)
2 Bài cũ: (3’)
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà.
- Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước.
- Cho HS viết bảng con: Ê- đê, Em
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài (1’)
b Các hoạt động dạy học:
12’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con.
+ Mục tiêu: Giúp HS viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng
dụng
+ Cách tiến hành:
- Luyện viết chữ hoa
+ Cho HS nêu các chữ hoa có trong bài
+ Cho HS nêu cách viết hoa các chữ trên
+ Viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ
+ Yêu cầu HS viết chữ “G, C, K” vào bảng con.
- HS luyện viết từ ứng dụng
+ Gọi HS đọc từ ứng dụng: Gò công
+ Giới thiệu: Gò Công là một thị xã thuộc tỉnh Tiền
Giang, trước đây là nơi đóng quân của ông Trương Định.
+ Cho HS viết vào bảng con
- Luyện viết câu ứng dụng
+ Mời HS đọc câu ứng dụng
Khôn ngoan đối đáp người ngoài.
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
- Phát biểu
- 2 HS nêu
- Theo dõi
- Cả lớp viết bảng
- 1 HS đọc
- Quan sát, lắng nghe
- Viết bảng con Gò Công
- 1HS đọc