Tập đọc hôm trước học bài “Cậu bé thông minh -Gọi 3 học sinh lên bảng đọc nối tiếp kể lại 3 .” -Ba học sinh đọc bài nối tiếp nhau về câu đoạn câu chuyện “ Cậu bé thông minh “ -Giáo viên [r]
Trang 1TUẦN 1
o0o
Thứ ngày tháng năm 200
Tập đọc - Kể chuyện Cậu bé thông minh
A/Mục tiêu : - SGV trang
- Rèn đọc đúng các từ ngữ : bình tĩnh, xin sữa , đuổi đi , bật cười , mâm cỗ
B/ Chuẩn bị đồ dùng: - Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc :” Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp chịu tội”
C/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
2.Bài mới: Tập đọc :
a) Phần mở đầu :
- Giáo viên giới thiệu tám chủ điểm của sách
giáo khoa tiếng việt 3
b) Phần giới thiệu :
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh
trong sách giáo khoa minh họa chủ điểm “
Măng non “ trang 3
-Tranh minh họa “ Cậu bé thông minh “trang
4
*Giáo viên giới thiệu : Cậu bé thông minh là
câu chuyện về sự thông minh tài trí đáng
khâm phục của một bạn nhỏ
c) Luyện dọc:
- Giáo viên đọc toàn bài
(Giọng người dẫn chuyện : chậm rãi
- Giọng cậu bé : lễ phép bình tĩnh , tự tin
.Nhà vua : oai nghiêm )
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Giáo viên theo dõi lắng nghe học sinh đọc ,
nhắc nhở học sinh ngắt nghỉ hơi đúng và đọc
đoạn văn với giọng thích hợp , nếu học sinh
đọc chưa đúng Kết hợp giúp học sinh hiểu
nghĩa các từ ngữ mới xuất hiện trong từng
đoạn (Ví dụ : Kinh đô, om sòm , trọng
thưởng)
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn các nhóm
đọc đúng
-Học sinh trình dụng cụ học tập
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lớp quan sát tranh ,qua hai bức tranh
- Nêu nội dung cụ thể từng bức tranh vẽ vừa quan sát
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc từng câu nối tiếp cho đến hết bài thể
hiện đúng lời của từng nhân vật ( chú ý phát âm đúng các từ ngữ : bình tĩnh xin sữa bật cười mâm
cỗ )
- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài ( một
hoặc hai lượt )
- Học sinh dựa vào chú giải sách giáo khoa để giải nghĩa từ
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm , từng cặp
học sinh tập đọc ( em này đọc ,em khác nghe góp ý)
* Hai học sinh mỗi em đọc một đoạn của bài tập đọc
.
* Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà
Trang 2Giáo viên soạn: Phan Văn Thảo 2
d) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời nội
dung bài
- Nhà vua nghĩ ra kể gì để tìm người tài ?
- Vì sao dân chúng lại lo sợ khi nghe lệnh
của nhà vua ?
* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2
- Cậu bé đã làm cách nào để nhà vua nghĩ
lệnh của mình là vô lí ?
*Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3
-Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé đã yêu
cầu điều gì ?
-Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
*Yêu cầu cả lớp cùng đọc thầm và trả lời nội
dung câu chuyện nói lên điều gì?
d) Luyện đọc lại :
-Giáo viên chọn để đọc mẫu một đoạn trong
bài
*Giáo viên chia ra mỗi nhóm 3 em
-Tổ chức thi hai nhóm đọc theo vai
-Giáo viên và học sinh bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
) Kể chuyện :
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ
-Trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ
quan sát 3 tranh minh họa 3 đoạn truyện và
tập kể lại từng đoạn của câu chuyện
2 Hường dẫn kể từng đoạn theo tranh
-Giáo viên theo dõi gợi ý nếu có học sinh kể
còn lúng túng
đ) Củng cố dặn dò :
-Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ?
Vì sao ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài “Hai bàn
tay em “
trống biết đẻ trứng
- Vì gà trống không đẻ trứng được
*Học sinh đọc thầm đoạn 2 :
- Cậu bé nói chuyện khiến vua cho là vô lí ( bố đẻ
em bé ) từ đó làm cho vua phải thừa nhận : Lệnh của ngài cũng vô lí
- Học sinh đọc đoạn 3 :
- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu đức vua rèn chiếc kim thành …xẻ thịt chim
- Yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh vua
- Câu chuyện ca ngợi tài trí của cậu bé
- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Các nhóm tự phân vai ( người dẫn chuyện , cậu bé , vua )
- Học sinh đọc cá nhân và đọc theo nhóm Bình xét
cá nhân và nhóm đọc hay
- Học sinh lắng nghe giáo viên nêu nhiệm vụ của tiết học
- Học sinh quan sát lần lượt 3 tranh minh họa của 3 đoạn truyện , nhẩm kể chuyện
-Ba học sinh nối tiếp nhau quan sát tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện
-Lớp và giáo viên nhận xét lời kể của bạn -Trong chuyện em thích nhân vật cậu bé -Vì tuy còn nhỏ nhưng cậu rất thông minh -Học bài và xem trước bài mới
Toán : Đọc-viết- so sánh các số có 3 chữ số
A/ Mục tiêu
-Giúp HS củng cố về cách đọc,cách viết , so sánh các số có 3 chữ số
C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 31 Bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Để củng cố lại các kiến thức đã học về số tự
nhiên Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
“Đọc viết so sánh số có 3 chữ số “
b) Luyện tập:
-Bài 1: - Giáo viên ghiû sẵn bài tập lên bảng như
sách giáo khoa
-Yêu cầu 1 em lên bảng điền và đọc kết quả
-Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng
-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
-Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng sửa
bài
-Gọi học sinh khác nhận xét
+Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học
sinh
Bài 3:- Ghi sẵn bài tập lên bảng như sách giáo
khoa
-Yêu cầu 1 học sinh lên bảng điền dấu thích hợp
và giải thích cách làm
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học tập
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :-Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài
-Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi bạn
-Yêu cầu học sinh nêu miệng chỉ ra số lớn nhất có
trong các số và giải thích vì sao lại biết số đó là
lớn nhất ?
-Gọi học sinh khác nhận xét
+Nhận xét chung về bài làm của học sinh
c) Củng cố - Dặn dò:
-Nêu cách đọc ,cách viết và so sánh các có 3 chữ
số ?
*Nhận xét đánh giá tiết học
–Dặn về nhà học và làm bài tập
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập -1 em lên bảng điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm
-Cả lớp thực hiện làm vào vở đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình -Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở -Hai học sinh lên bảng thực hiện a/ Điền số thích hợp vào chỗ chấm sẽ được dãy số thích hợp :
310, 311, 312, 313 ,314, 315, 316, 317,318 , 319 ( Các số tăng liên tiếp từ 310 đến 319)
b/ 400,399, 398, 397, 396 , 395 , 394 , 393 ,
392 , 391 (Các số giảm liên tiếp từ 400 xuống
319 ) -Hai học sinh nhận xét bài bạn -Một học sinh lên bảng thực hiện điền dấu thích hợp vào chỗ chấm :
330 = 330 ; 30 +100 < 131
615 > 516 ; 410 – 10 < 400 + 1
199 < 200 ; 243 = 200 + 40 + 3 -Học sinh làm xong giải thích miệng cách làm của mình
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa
-Một em nêu miệng kết quả bài làm :375 ,
421, 573, 241, 735 ,142 -Vậy số lớn nhất là số : 735 vì Chữ số hàng
trăm của số đó lớn nhất trong các chữ số hàng trăm của các số đã cho
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Tự nhiên xã hội : Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
Trang 4Giáo viên soạn: Phan Văn Thảo 4
A/ Mục tiêu : Sau bài học học sinh có khả năng :
- Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ
quan hô hấp trên sơ đồ Chỉ sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
B/ Chuẩn bị Bức tranh trong sách giáo khoa ( trang 45 )
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị của học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Giáo viên treo tranh giới thiệu về tiết học “ Hoạt
động thở và hệ hô hấp ”
b) Khai thác: *Hoạt động 1 :
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
- Cho cả lớp cùng bịt mũi nín thởû
- Hãy cho biết cảm giác của em sau khi nín thở
lâu ?
- Gọi lần lượt học sinh lên trước lớp thực hiện
động tác thở sâu(như hình1)
- Yêu cầu cả lớp đặt một tay lên ngực hít vào thật
sâu và thở ra hết sức
- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh
- Nhận xét về lồng ngực khi hít vào thật sâu và
thở ra hết sức
- Hãy so sánh lồng ngực khi hít vào và thở ra
bình thường và khi hít thở sâu ?
-Hãy cho biết ích lợi của việc thở sâu
* Giáo viên kết luận như sách giáokhoa
*Hoạt động 2 : * Bước 1 :Làm việc theo cặp :
-Làm việc với sách giáo khoa
-Yêu cầu học sinh mở sách giáo khoa quan sát
hình 2 trang 5
-Mời hai học sinh lên người hỏi người trả lời
- Bạn A hãy chỉ vào hình vẽ nói tên của các bộ
phận của cơ quan hô hấp ?
-Bạn B hãy chỉ đường đi của không khí trên hình
2 trang 5 ?
-Giáo viên hướng dẫn học sinh nói :
-Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?
-Đố bạn khí quản và phổi có chức năng gì ?
-Bạn khác chỉ hình 3 trang 5 về đường đi của
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên của tổ
- Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Học sinh tiến hành thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên
- Thở gấp hơn , sâu hơn lúc bình thường
- Học sinh thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức
- Trả lời câu hỏi thông qua việc làm vừa thực hiện : -Khi ta hít thở bình thường thì lồng ngực phồng lên xẹp xuống đều đặn ngược lại khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí…
- Vậy thở sâu giúp cho hệ hô hấp hoạt động tốt hơn
- Lần lượt từng cặp đứng lên để hỏi đáp theo câu hỏi gợi ý của giáo viên
- Chẳng hạn : Bạn A hỏi : -Hãy chỉ và nêu tên các bộ phận của hệ hô hấp ?
-Bạn B chỉ vào hình 2 trang 5 để trả lời và ngược lại bạn B hỏi và bạn A trả lời
-Mũi , phế quản , khí quản là đường dẫn khí , hai lá phổi có chức năng trao đổi khí
Trang 5không khí khi ta hít vào và thở ra ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp :
-Gọi một số cặp học sinh lên hỏi đáp trước lớp
-Theo dõi và khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo
-Giúp học sinh hiểu cơ quan hô hấp là gì chức
năng của từng bộ phận của cơ quan hô hấp ?
* Kết luận:
d) Củng cố - Dặn dò:
-Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày
-Tránh không để dị vật như thức ăn , nước uống ,
vật nhỏ rơi vào đường thở …Biết cách phòng và
chữa trị khi bị vật làm tắc đường thở
-Xem trước bài mới
- Từng cặp học sinh bước lên trước lớp hỏi và đáp chẳng hạn : -Bạn A hỏi bạn B
- Cơ quan hô hấp gồm có các bộ phận nào ?
- Bạn B trả lời : Gồm có mũi , phế quản , khí quản và hai lá phổi
- Ngược lại Bạn B hỏi bạn A trả lời -Giáo viên và lớp theo dõi và nhận xét cặp nào
có câu hỏi sáng tạo và trả lời hay chính xác …
- Học sinh về nhà áp dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày
-Học sinh về nhà học thuộc bài và xem trước bài :“ Nên thở như thế nào”
Đạo đức : Kính yêu Bác Hồ ( tiết 1)
A/ Mục tiêu :
Học sinh biết : Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại , có công lao to lớn đối với đất nước , dân tộc Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ Học sinh hiểu , ghi nhớ làm theo 5 điều Bác Hồ dạy Có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ
B/Tài liệu và phương tiện : - Các bài thơ , bài hát , truyện tranh về Bác Hồ Tình cảm giữa Bác
Hồ và thiếu nhi
C/ Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ:
2.Bài mới:
a) Khởi động :
-Các em vừa hát một bài hát về Bác Hồ Chí
Minh Vậy Bác Hồ là ai ? Vì sao thiếu niên nhi
đồng lại yêu quý bác như vậy ? Bài học hôm
nay chúng ta tìm hiểu điều đó
a/ Quan sát lần lượt 3 tranh minh họa của 3
đoạn truyện , nhẩm kể chuyện
Hoạt động 1 :
-Giáo viên chia chia lớp thành các nhóm và giao
nhiệm vụ :
- Quan sát từng bức ảnh ? Nêu nội dung và đặt
tên cho từng bức ảnh ?
-Yêu cầu các nhóm thảo luận
-Hết thời gian gọi đại diện từng nhóm lần lượt
lên giới thiệu Cả lớp trao đổi
-Em còn biết gì thêm về Bác Hồ ?
-Học sinh hát tập thể bài “ Ai yêu …nhi đồng “ nhạc và lời Phong Nhã
-Lớp lắng nghe giáo viên và trả lời câu hỏi Học sinh nhắc lại tựa bài
-Cả lớp chia thành các nhóm theo yêu cầu giáo viên
- Ảnh 1 : Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập .Ảnh 2 chụp về các cháu thiếu nhi đến thăm phủ chủ tịch Ảnh 3 Bác Hồ vui múa với thiếu nhi Ảnh 4 Bác Hồ ôm hôn em bé Ảnh 5 bác đang chia quà cho thiếu nhi
-Đại diện các nhóm lên báo cáo lớp trao đổi nhận xét
-Bác Hồ sinh ngày 19 – 5 – 1890 Quê bác ở Làng Sen , xã Kim Liên Nam Đàn
Trang 6Giáo viên soạn: Phan Văn Thảo 6
-Bác sinh ngày tháng nào ?
-Quê Bác ở đâu ? Bác còn có những tên gọi nào
khác ?
-Tình cảm giữa bác và các cháu thiếu nhi như
thế nào ? Bác đã có công lao to lớn ra sao đổi
với đất nước ta ?
Hoạt động 2 :-Kể chuyện “ Các cháu vào đây
với Bác “
-Qua câu chuyện em thấy tình cảm giữa Bác Hồ
và thiếu nhi như thế nào ? Thiếu nhi phải làm gì
để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ ?
* Kết luận : - Các cháu thiếu nhi rất yêu quí Bác
Hồ , Bác Hồ cũng rất yêu quý và quan tâm đến
các cháu thiếu nhi Để tỏ lòng kính yêu Bác
Các em cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác
Hồ dạy
Hoạt động 3 :-Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy
thiếu niên nhi đồng :
-Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh đọc một điều
Bác dạy thiếu niên nhi đồng
-Giáo viên treo bảng phụ có ghi sẵn 5 điều Bác
Hồ dạy
*Giáo viên chia nhóm yêu cầu mỗi nhóm tìm
một số biểu hiện cụ thể của một trong 5 điều
Bác dạy ?
c)Hướng dẫn thực hành :
*Củng cố nội dung 5 điều bác dạy
-Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực hiện tốt 5
điều Bác dạy Sưu tầm các bài hát , bài thơ ,
chuyện kể về Bác đối với thiếu nhi
* Rút ra ghi nhớ và ghi lên bảng sách giáo
khoa
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
Nghệ An Bác còn có tên khác như : Nguyễn Tất Thành , Nguyễn Ái Quốc , Hồ Chí Minh hồi còn nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung
-Bác là chủ tịch đầu tiên của nước ta đọc bản khai sinh ra nước Việt Nam
- Bác Hồ là người rất yêu thương và quý mến các cháu thiếu nhi
- Thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
-Lần lượt từng học sinh đứng lên đọc một điều trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng -Lớp tiến hành chia nhóm thảo luận về nội dung của từng điều trong 5 điều Bác Hồ dạy
-Hết thời gian thảo luận đại diện từng nhóm đứng lên báo cáo
-Các nhóm khác nhận xét đánh giá và bổ sung ý kiến
-Học sinh đọc các câu chuyện , bài thơ hoặc các bài hát có nội dung nói về Bác Hồ với thiếu nhi
Thứ ngày tháng năm 200
Thể dục : Giới thiệu chương trình – Trò chơi “nhanh lên bạn ơi”
A/ Mục tiêu
Phổ biến một số quy định khi luyện tập Yêu cầu học sinh hiểu và thực
hiện đúng Giới thiệu chương trình môn học Yêu cầu học sinh biết được điểm cơ bản của chương trình có thái độ đúng và tinh thần tập luyện tích cực
Chơi trò chơi “Nhanh lên bạn ơi “ Yêu cầu học sinh biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
B/ Địa điểm phương tiện :- Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ sân tập
đảm bảo an toàn luyện tập Chuẩn bị còi kẻ sân cho trò chơi …
Trang 7C/ Lên lớp :
1.Phần mở đầu:
-Nhận lớp tập trung lớp theo 4 hàng dọc Phổ biến
nội dung yêu cầu bài học
-Yêu cầu lớp thực hiện các động tác khởi động
2.Phần cơ bản:
-Phân công tổ nhóm luyện tập
-Chọn cán sự môn học
-Giáo viên nhắc lại nội quy tập luyện và phổ biến nội
dung yêu cầu môn học
- Chỉnh đốn trang phục , vệ sinh tập luyện
-Hướng dẫn trò chơi : “ Nhanh lên bạn ơi “
-Yêu cầu học sinh ôn lại một số động tác đội hình đội
ngữ đã học ở lớp 1 và 2
3.Phần kết thúc :
-Giáo viên hệ thống lại bài học
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Kết thúc giờ học bằng cách hô “ Giải tán “
-Lớp trưởng tập hợp lớp theo đội hình 4 hàng dọc
-Lắng nghe giáo viên để nắm nội dung bài học
-Giậm chân tại chỗ , hát và tập bài thể dục phát triển chung ở lớp 2 ( 1 Lần ) -Học sinh thực hiện các động theo giáo viên yêu cầu
-Các nhóm trở về theo từng khu vực đã được phân để luyện tập
-Thực hiện trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi “
- Cả lớp cùng thực hiện lại các động tác như : dóng hàng , điểm số , quay phải ( trái ) nghiêm ( nghỉ ) , dàn hàng , dồn hàng …
-Học sinh làm các động tác thả lỏng -Đi thường theo nhịp và hát bài “Như có Bác Hồ”
Toán : Cộng – Trừ các số có ba chữ số ( không nhớ )
A/ Mục tiêu : - Củng cố về phép cộng , trừ các số có ba chữ số
- Củng cố về giải toán có lời văn về nhiều hơn , ít hơn
B/ Chuẩn bị : - Các tài liệu liên quan
C/ Lên lớp :
1.Bài cũ :
-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập 5 về nhà
-Yêu cầu mỗi em làm một cột
-Chấm tập 2 bàn tổ 1
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta củng cố về các phép tính về
số tự nhiên qua bài “Cộng trừ số có 3 chữ số
không nhớ “
b) Khai thác:
* Ở tiết này giáo viên tiếp tục tổ chức cho học
sinh tự luyện tập
c) Luyện tập:
-Bài 1: - Giáo viên nêu bài tập trong sách giáo
khoa
-Yêu cầu học sinh tính nhẩm điền vào chỗ chấm
2HS lên bảng sửa bài -Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn -Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé -Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập -2 học sinh nêu miệng về cách điền số thích hợp vào chỗ chấm
-Chẳng hạn : 400 + 300 = 700 Hay : 100 +20 + 4 = 124 … -Cả lớp thực hiện làm vào vở đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình
Trang 8Giáo viên soạn: Phan Văn Thảo 8
và đọc kết quả
-Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng
-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
-Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng sửa
bài
-Gọi học sinh khác nhận xét
+Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học
sinh
Bài 3 - Giáo viên gọi học sinh đọc bài trong sách
giáo khoa
-Yêu cầu học sinh nêu dự kiện và yêu cầu đề bài
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học tập (về
toán ít hơn )
-Gọi một học sinh lên bảng giải
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :-Giáo viên gọi học sinh đọc đề
-Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách giải
bài toán
-Yêu cầu học sinh lên bảng sử bài
-Gọi học sinh khác nhận xét
+Nhận xét chung về bài làm của học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nêu cách cộng , trừ các có 3 chữ số không
nhớ ?
*Nhận xét đánh giá tiết học
–Dặn về nhà học và làm bài tập
-Học sinh khác nhận xét bài bạn -Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở -Hai học sinh lên bảng thực hiện Đặt tính rồi tính :
352 732 418 395 +416 -511 +201 - 44
768 221 619 351 -Hai học sinh nhận xét bài bạn -Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau -Một em đọc đề bài sách giáo khoa
-Cả lớp làm vào phiếu học tập -Một học sinh lên bảng sửa bài :
Giải :
Số học sinh khối lớp Hai là :
245 – 32 = 213 ( học sinh )
Đ/S: 213 học sinh
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Hai học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa -Một học sinh lên bảng sửabài
Giải :
Giá tiền một tem thư là :
200 + 6000 = 800 (đồng )
Đ/S: 800 đồng
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
- “Đọc –viết so sánh số có 3 chữ số “ -Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Chính tả :(tập chép ) Cậu bé thông minh .
A/ Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết chính tả , chép lại chính xác 53 chữ trong bài
Từ đoạn chép mẫu trên bảng của giáo viên củng cố cách trình bày một đoạn văn Viết đúng và nhớ cách viết các âm , vần dễ lẫn như : l/n ; an / ang Ôn bảng chữ cái ,học thuộc lòng tên 10 chữ cái đầu trong bảng
B/ Chuẩn bị : - Bảng phụ đã chép sẵn bài chính tả , bảng kẻ chữ và tên chữ bài tập 3 C/ Lên
lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra về sự chuẩn bị các đồ dùng có liên
quan đến tiết học của học sinh
a) Mở đầu :
-Giáo viên nhắc lại một số điều cần chú ý khi viết
-Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị cho tiết học của các tổ viên tổ mình
Trang 9chính tả , việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học
…Củng cố nền nếp học tập cho học sinh
b/.Bài mới:
* Giáo viên giới thiệu bài ghi tựa bài
-Hướng dẫn học sinh tập chép
-Treo bảng phụ có chép đoạn văn lên bảng
*Giáo viên hướng dẫn chuẩn bị
-Giáo viên đọc đoạn văn
- Đoạn này được chép từ bài nào ?
-Tên bài viết ở vị trí nào ?
-Đoạn chép này có mấùy câu ?
-Cuối mỗi câu có dấu gì ? Chữ cái đầu câu viết
như thế nào ?
- Hướng dẫn học sinh nhận biết bằng cách viết
vào bảng con một vài tiếng khó ( nhỏ , bảo , cổ ,
xẻ ) miền Nam
-Gạch chân những tiếng học sinh viết sai
*Học sinh chép bài vào vở
-Yêu cầu học sinh chép vào vở giáo viên theo dõi
uốn nắn
*Chấm chữa bài :
-Giáo viên chấm từ 5 đến 7 bài của học sinh rồi
nhận xét
3/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập :
+Bài 2 :- Nêu yêu cầu bài tập 2
-Yêu cầu học sinh làm theo dãy
Dãy 1 :làm bài tập 2a
Dãy 2 : làm bài tập2b
-Giáo viên cùng cả lớp theo dõi nhận xét
+Bài 3 :Điền chữ và tên chữ còn thiếu …
-Giáo viên treo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng chữ
-Nêu yêu cầu bài tập Và yêu cầu học sinh thực
hiện vào vở
-Giáo viên theo dõi sửa sai cho học sinh
*Hướng dẫn học thuộc thứ tự 10 chữ :
-Xóa hết những chữ đã viết ở cột tên chữ
-Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng 10 tên chữ
d) Củng cố - Dặn dò:
-Gọi vài học sinh nhắc lại nội dung bài
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn dò học sinh về cách ngồi viết tư thế khi viết
-Lớp lắng nghe giáo viên -Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu -Đoạn này được chép trong bài “ Cậu bé thông minh “
-…Viết giữa trang vở -Đoạn văn có 3câu -Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm -Cuối câu 2 có dấu hai chấm ….Chữ đầu câu phải viết hoa
+ Thực hành viết các từ khó vào bảng con
-Cả lớp chép bài vào vở
+Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép
-Cả lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập theo yêu cầu của giáo viên
-Hai em đại diện cho hai dãy lên bảng làm
+ Học sinh quan sát bài tập trên bảng không cần kẻ bảng vào vở
-Một học sinh lên bảng làm mẫu a, ă –Cả lớp thực hiện vào vở
-Học sinh thực hành luyện đọc thuộc 10 chữ và tên chữ
-Lần lượt học sinh đọc thuộc lòng 10 chữ và tên chữ
- Lớp viết lại 10 chữ và tên chữ vào vở chính tả
-Vài em nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và xem trước bài : -Nghe viết : “Chơi chuyền “
Tập đọc : Hai bàn tay em
Trang 10Giáo viên soạn: Phan Văn Thảo 10
A/ Mục tiêu Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :- Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng các từ
dễ phát âm sai do ảnh hướng của phương ngữ như : Từ có âm đầu l/n : (nằm ngủ , cạnh lòng ,
ngủ ,chải tóc …) Các từ mới : siêng năng , giăng giăng , thủ thỉ Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa khổ thơ
Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
-Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc
- Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ ( Hai bàn tay rất đẹp ,rất có ích và đáng yêu )
Học thuộc lòng bài thơ
B/ Chuẩn bị : - Tranh minh họa sách giáo khoa Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn
học sinh luyện đọc và học thuộc lòng
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tiết tập đọc hôm trước ta học bài gì ?
-Gọi 3 học sinh lên bảng đọc nối tiếp kể lại 3
đoạn câu chuyện “ Cậu bé thông minh “
-Giáo viên nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài
cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài thơ “ Hai
bàn tay em “ các em sẽ thấy hai bàn tay đáng yêu
và cần thiết như thế nào
- Giáo viên ghi bảng tựa bài
b) Luyện đọc:
1/ Đọc mẫu bài thơ ( giọng vui tươi , dịu dàng ,
tình cảm )
2/Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu học sinh đọc từng dòng thơ
- Gọi học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp
-Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ mới trong
từng khổ thơ
Siêng năng , giăng giăng , thủ thỉ ,
-Yêu cầu học sinh đặt câu với từ “ Thủ thỉ “
-Yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm
-Theo dõi hướng dẫn học sinh đọc đúng
-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời
câu hỏi :
-Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?
- Giáo viên chốt ý chính Hình ảnh so sánh rất
đúng và đẹp
- Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?
Tập đọc hôm trước học bài “Cậu bé thông minh .”
-Ba học sinh đọc bài nối tiếp nhau về câu chuyện và trả lời nội dung của từng đoạn trong câu chuyện “ cậu bé thông minh “
-Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu
-Hai học sinh đọc nối tiếp mỗi em hai dòng thơ -Đọc từng khổ thơ trước lớp bằng cách nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ
-Tìm hiểu nghĩa của từ theo hướng dẫn của giáo viên HS đọc chú giải sách giáo khoa
-Đặt câu : - Tối tối, Bé thủ thỉ kể cho mẹ nghe
chuyện ở trường ,ở lớp -Đọc từng khổ thơ trong nhóm theo từng cặp học sinh
-Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ -Lớp đọc thầm bài thơ để tìm hiểu nội dung bài thơ
- …so sánh với những nụ hoa hồng ; những ngón tay xinh như những cánh hoa …hai bàn tay thân thiết …Buổi tối hai hoa ngủ cùng bé , hoa kề bên má cạnh lòng Buổi sáng , tay giúp
bé …chải tóc ,khi bé học hai bàn tay ….như nở