+ Mục tiêu: Giúp HS biết tìm các từ chỉ đặc điểm, biết cách đặt câu theo mẫu để miêu tả người, vật, cảnh cụ thể + Cách tiến hành: Bài tập 1: Hãy tìm những từ ngữ thích hợp để nói về đặc [r]
Trang 1Kế hoạch bài học Môn Tập đọc – kể chuyện Tuần 17
Ngày soạn: 21 – 11 – 2011 Ngày dạy: 05 – 12 – 2011 Người soạn: Trần Minh Phụng
Tên bài dạy MỒ CÔI XỬ KIỆN Tiết: 33
I Mục tiêu:
A.Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND: ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục HS lòng chân thật, biết bảo vệ lẽ phải
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
- HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
GDKNS: Tư duy sáng tạo, ra quyết định: Giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
1 Khởi động: Hát (1’)
2 Bài cũ: Về quê ngoại (4’)
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng và TLCH 2, 3, 4 trong SGK
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
b Các hoạt động:
23’
15’
Hoạt động 1: Luyện đọc.
+ Mục tiêu: Giúp HS bước đầu đọc đúng
các từ khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở
câu dài, hiểu nghĩa của từ mới
+ Cách tiến hành:
- Đọc mẫu bài văn
- Cho HS luyện đọc từng câu
- Cho HS chia đoạn (như SGK)
+ Cho HS luyện đọc từng đoạn trước lớp
+ Hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi
+ Mời HS giải thích từ mới: công đường,
bồi thường
- Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm đôi
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Lắng nghe và đọc thầm theo
- Đọc tiếp nối từng câu
- Chia đoạn
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Giải thích các từ khó trong bài
- Đọc nhóm đôi
- Các nhóm đọc tiếp nối
- Cả lớp đọc đồng thanh
Trang 2
10’
17’
+ Mục tiêu: Giúp HS nắm được cốt truyện,
hiểu nội dung bài
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 vàTLCH
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Chủ quán kiện bác nông dân về chuyện
gì?
- Mời HS đọc đoạn 2 Thảo luận câu hỏi:
+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân?
+ Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm
của thức ăn trong quán Mồ Côi phán thế
nào?
+ Thái độ của bác nông dân như thế nào khi
nghe lời phán xử?
- Mời 1 HS đọc đoạn 3
+ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2
đồng bạc đủ 10 lần?
+ Mồ Côi nói gì để kết thúc phiên tòa?
+ HS hãy thử đặt một tên khác cho truyện?
- Nhận xét, chốt lại: Vị quan tòa thông
minh; Phiên xử thú vị; bẽ mặt kẻ tham lam
- Cho HS nêu ý nghĩa của truyện
KL: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi,
Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật
thà bằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí
và công bằng
TIẾT 2 Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
+ Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài
theo lời của từng nhân vật
+ Cách tiến hành:
- Đọc diễn cảm đoạn 3
- Cho 2 tốp HS (mỗi tốp 4 HS) tự phân vai
thi đọc truyện trước lớp
- YC cả lớp nhận xét và chọn tốp thắng
cuộc
Hoạt động 4: Kể chuyện.
+ Mục tiêu: HS dựa vào tranh kể lại nội
dung câu chuyện
+ Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát 4 tranh minh họa của câu
chuyện
- Mời 1 HS kể đoạn 1
- Mời 3 HS tiếp nối nhau thi kể từng đoạn
của câu chuyện theo các tranh 1, 2, 3, 4
- Mời 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
- Đọc thầm đoạn 1
- Học cá nhân
- 1 HS đọc đoạn 2
- Học nhóm đôi
- 1HS đọc đoạn 3
- Học nhóm 2
- Học cá nhân
- Phát biểu
- Lắng nghe
- Thi đọc
- Nhận xét
- QS tranh
- Một HS kể đoạn 1
- 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
- 1HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét
Trang 34 Củng cố: (1’)
- Nêu ý nghĩa của truyện
- GDKNS: Khi gặp một việc gì đó mà bắt buộc chúng ta phải giải quyết, trước
hết ta phải lắng nghe tích cực rồi tư duy ra cách giải quyết cuối cùng ra quyết định nhanh chóng
IV Hoạt động tiếp nối: (1’)
- Về kể lại câu chuyện cho gia đình
- Nhận xét tiết học
- Tự rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 4Kế hoạch bài học Môn Toán Tuần 17
Ngày soạn: 21 – 11 – 2011 Ngày dạy: 05 – 12 – 2011 Người soạn: Trần Minh Phụng
Tên bài dạy TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (TT) Tiết: 81
I Mục tiêu:
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ qui tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
- Làm được BT1; BT2; BT3
- Tính toán chính xác, thành thạo
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát (1’)
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 2 lên bảng làm bài 3
- Nhận xét bài làm của HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
b Các hoạt động:
8’ Hoạt động1:Hướng dẫn tính giá trị của biểu
thức đơn giản có dấu ngoặc
+ Mục tiêu: Giúp HS tính các biểu thức có dấu
ngoặc
+ Cách tiến hành:
- Viết lên bảng biểu thức 30 + 5 : 5
- Yêu cầu HS nêu thứ tự các phép tính cần làm
- Muốn thực hiện phép cộng trước 30 + 5 rồi
mới chia cho 5 ta có thể kí hiệu như thế nào?
- GV thống nhất ký hiệu: muốn thực hiện phép
cộng 30 + 5 trước rồi thực hiện chia 5, ta viết
thêm ký hiệu ( ) như sau (30 + 5 ) : 5
- GV quy ước: Khi tính giá trị của biểu thức có
chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các
phép tính trong ngoặc.
- GV hướng dẫn cách đọc: mở ngoặc, 30 cộng 5,
đóng ngoặc, chia cho 5
- Yêu cầu HS tính cụ thể vào bảng?
- Hướng dẫn HS nêu vắt tắt cách làm: thực hiện
phép tính trong ngoặc trước
- Yêu cầu HS tính biểu thức 3 x (20 – 10) theo
quy ước, GV nhận xét, kết luận: vậy khi tính giá
- Thực hiện phép chia trước rồi phép cộng sau
- Thảo luận nhóm 2, trình bày
- Lắng nghe
- HS làm vào bảng con
- HS làm vào bảng con
Trang 5trị biểu thức, chúng ta cần xác định đúng dạng
của biểu thức đó, sau đó thực hiện các phép tính
đúng thứ tự theo quy tắc
- Cho lớp đọc lại quy tắc
Hoạt động2: Thực hành
+ Mục tiêu: Giúp HS biết tính giá trị biểu thức
có dấu ngoặc
+ Cách tiến hành:
Bài 1:Tính giá trị của biểu thức
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Cho HS làm vào bảng con
- Uốn nắn sửa sai cho HS
a) 15; 25 b) 145; 402
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- Yêu cầu cả lớp bài vào vở, 4 HS thi làm bài
trên bảng lớp
- Nhận xét, chốt lại
a) 160; 24 b)30; 9
Bài 3: Toán giải
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Đặt hệ thống câu hỏi:
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mỗi hàng có bao nhiêu bạn ta phải
làm cách nào?
- Cho HS học nhóm đôi (giải bằng 2 cách)
- Cho 2 HS lên bảng làm Mỗi HS giải một cách
- Nhận xét, chốt lại
Cách 1:
Số sách xếp trong mỗi tủ là:
240 : 2 = 120 (quyển)
Số sách xếp trong mỗi ngăn là:
120 : 4 = 30 (quyển) Đáp số: 30 quyển sách.
Cách 2:
Số ngăn sách có ở cả hai tủ là:
4 x 2 = 8 (ngăn)
Số sách xếp trong mỗi ngăn là:
240 : 8 = 30 (quyển) Đáp số: 30 quyển sách.
- Lớp đọc đồng thanh Phát biểu
- 1HS đọc yêu cầu đề bài
- Làm vào bảng con
- 1HS đọc yêu cầu đề bài
- Làm bài vào vở; 4HS lên bảng thi làm bài
- Nhận xét
- 1HS đọc đề bài
- Trả lời
- Học nhóm đôi
- 2 HS lên bảng làm
Nhận xét
4 Củng cố: (2’)
- Nêu cách tính biểu thức có dấu ngoặc đơn
IV Hoạt động tiếp nối: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Tự rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 6Kế hoạch bài học Môn Thủ công Tuần 17
Ngày soạn: 21 – 11 – 2011 Ngày dạy: 06 – 12 – 2011 Người soạn: Trần Minh Phụng
Tên bài dạy CẮT, DÁN CHỮ VUI VẺ (T1) Tiết: 17
I Mục tiêu:
- Biết cách kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ
- HS kẻ, cắt dán được chữ VUI VẺ, các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau
Chữ dán tương đối phẳng, cân đối
- Với HS khéo tay: Kẻ, cắt dán được chữ VUI VẺ các nét chữ thẳng và đều
nhau Các chữ dán phẳng, cân đối
- Yêu thích và giữ gìn sản phẩm thủ công của mình
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu chữ VUI VẺ Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ
- HS: Giấy thủ công, kéo, hồ hán, bút chì, thước kẻ
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Cắt, dán chữ E (2’)
- Gọi 2 HS lên thực hiện cắt, dán chữ E
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
b Các hoạt động:
7’
21’
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét
+ Mục tiêu: Giúp HS bước đầu tìm hiểu chữ
VUI VẺ
+ Cách tiến hành.
- Giới thiệu chữ VUI VẺ cho HS quan sát rút
ra nhận xét
+ Khoảng cách giữa các chữ trong mẫu
+ Chiều rộng của nét chữ rộng
+ HS nêu tên các chữ cái trong mẫu chữ
Nhận xét khoảng cách giữa các chữ trong mẫu
chữ.
- Gọi HS nhắc lại cách kẻ, cắt các chữ V, U, E,
I
- Chốt lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm mẫu.
+ Mục tiêu: Giúp HS biết các bước để cắt
được chữ VUI VẺ và dấu hỏi
+ Cách tiến hành.
- Treo tranh quy trình cho HS QS
Bước 1: Kẻ chữ V, U, E, I (đã học)
- Kích thước, cách kẻ, cắt các chữ V, U, E, I
- Quan sát
- Trả lời các câu hỏi của GV
- 4 HS nhắc lại
- QS tranh quy trình
- Theo dõi HD của GV
Trang 7giống như đã học ở các bài trước.
- HD HS cắt dấu hỏi: Kẻ dấu hỏi trong một ô
vuông, cắt theo đường kẻ, bỏ phần gạch chéo,
lật sang màu được dấu hỏi
Bước 2: Dán thành chữ VUI VẺ
- Cho HS nêu cách dán chữ VUI VẺ
Chốt lại:
Kẻ một đường chuẩn, sắp xếp các chữ đã cắt
được trên đường chuẩn sau: Giữa các chữ cái
trong chữ VUI và chữ VẺ cách nhau 1 ô; giữa
chữ VUI và chữ VẺ cách nhau 2 ô Dấu hỏi
dán phía trên chữ E
- Tổ chức cho HS tập kẻ, cắt các chữ cái và
dấu hỏi theo nhóm 4
- Giúp đỡ HS còn lúng túng
- 2 HS nêu
- Thực hành nhóm 4
4 Củng cố: (2’)
- Nêu các bước kẻ, cắt, dán các chữ cái của chữ VUI VẺ
IV Hoạt động tiếp nối: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Tự rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 8Kế hoạch bài học Môn Chính tả Tuần 17
Ngày soạn: 21 – 11 – 2011 Ngày dạy: 06 – 12 – 2011 Người soạn: Trần Minh Phụng
Tên bài dạy NGHE – VIẾT: VẦNG TRĂNG QUÊ EM Tiết: 33
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2 (b) hoặc BT chính tả phương ngữ
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở, yêu cảnh đẹp của làng quê
GDBVMT: HS yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu
quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết BT2
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy hoc:
1 Khởi động: Hát (1’)
2 Bài cũ: Về quê ngoại (4’)
- Mời 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con: tròn, chữ, thuở nhỏ
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
b Các hoạt động:
19’ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết.
+ Mục tiêu: Giúp HS nghe - viết đúng bài
chính tả vào vở
+ Cách tiến hành:
Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- Đọc toàn bài viết chính tả
- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn viết
- Hướng dẫn HS nhận xét và hỏi:
+ Vầng trăng nhô lên được tả như thế nào?
GDBVMT: các em phải yêu quý cảnh đẹp
thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu
quý môi trường xung quan và có ý thức
BVMT
+ Bài chính tả gồm mấy đoạn? Chữ đầu mỗi
đoạn được viết như thế nào?
- Cho HS tìm và viết bảng con những chữ dễ
viết sai
Viết chính tả
- Đọc cho HS viết bài vào vở
+ Đọc qua một lần cho HS nghe
+ Đọc từng cụm, câu
+ Đọc 1 lần cho HS dò lỗi
- Theo dõi, uốn nắn
- Lắng nghe
- 1 HS đọc lại bài viết
- Học cá nhân
- Phát biểu
- Viết bảng con
- Viết vào vở
Trang 9- Cho HS đổi vở bắt lỗi chéo
- Chấm 7 bài và nhận xét bài viết của HS
- HD HS chữa lỗi
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
+ Mục tiêu: Giúp HS biết điền vào chỗ trống
tiếng có âm d/gi/r
+ Cách tiến hành:
Bài tập 2: Chon phần b: Em chọn những
tiếng nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ
trống? Giải câu đố.
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Chia lớp thành 2 nhóm thi làm bài tiếp sức,
phải đúng và nhanh
- Nhận xét
b) mắc, bắc, gặt
mặc, ngắt
- Đổi vở bắt lỗi chéo
- Chữa lỗi theo HD
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- Các nhóm làm bài theo hình thức tiếp sức
- Nhận xét
4 Củng cố: (1’)
- Cho HS thi viết nhanh: dẻo dai
IV Hoạt động tiếp nối: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Tự rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 10Kế hoạch bài học Môn Toán Tuần 17
Ngày soạn: 21 – 11 – 2011 Ngày dạy: 06 – 12 – 2011 Người soạn: Trần Minh Phụng
Tên bài dạy LUYỆN TẬP (Tr.82) Tiết: 82
I Mục tiêu:
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( )
- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng BT điền dấu “=”, “<”,
“>”
- Làm được BT1; BT2; BT3 (dòng 1); BT4
- Rèn HS tính các phép tính chính xác, thành thạo
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ, 8 tam giác
- HS: 8 tam giác, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát (1’)
2 Bài cũ: Tính giá trị biểu thức (tiết 2).
- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài 2
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
b Các hoạt động:
18’
10’
Hoạt động1: Làm bài 1, 2
+ Mục tiêu: Giúp HS tính giá trị biểu thức có
phép tính: cộng, trừ, nhân, chia, có dấu ngoặc
+ Cách tiến hành:
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Cho HS nêu cách tính giá trị của biểu thức có
dấu ngoặc
- Cho HS làm vào bảng con
- Chú ý sửa sai kịp thời cho HS
a) 218, 125 b) 42, 270
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Cho HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (các
dạng có trong BT)
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài làm
- Nhận xét, chốt lại
a) 442, 21 b) 91, 11
c) 96, 96 d) 30, 50
Hoạt động 2: Làm bài 3, 4
- 1HS đọc yêu cầu đề bài
- 3 HS nhắc lại quy tắc
- Làm vào bảng con
- 1HS đọc yêu cầu đề bài
- Mỗi HS nêu 1 dạng
- Cả lớp làm vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài làm
- Nhận xét
Trang 11+ Mục tiêu: HS biết so sánh giá trị biểu thức
với một số, biết cách xếp hình theo mẫu cho
trước
+ Cách tiến hành:
Bài 3: > < =?
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Cho HS nêu cách làm và chốt lại cách làm
- Yêu cầu HS cả lớp làm vào vở; 4 HS lên bảng
làm bài
- Nhận xét, chốt lại
(12 + 11) x 3 > 45 30 < (70 + 23) : 3
11 + (52 – 22) = 41 120 < 484 : (2 + 2)
Bài 4: Xếp hình
- Cho HS lấy hình ra tự xếp
- Cho 2 HS thi xếp nhanh ttrên bảng
- 1HS đọc yêu cầu đề bài
- 3 HS nêu
- Cả lớp làm vào vở; 4 HS lên bảng làm
- Tự xếp hình
- 2 HS lên thi xếp nhanh
4 Củng cố: (2’)
- Cho 2 nhóm thi tiếp sức 48 x 4 : 2
IV Hoạt động tiếp nối: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Tự rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 12Kế hoạch bài học Môn Tập đọc Tuần 17
Ngày soạn: 21 – 11 – 2011 Ngày dạy: 07 – 12 – 2011 Người soạn: Trần Minh Phụng
Tên bài dạy ANH ĐOM ĐÓM Tiết: 34
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động (Trả lời được các câu hỏi trong SGK thuộc 2 - 3 khổ thơ)
- Giáo dục HS biết các con vật, biết chăm chỉ cần cù trong lao động
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Hát (1’)
2 Bài cũ: Mồ Côi xử kiện (3’)
- Gọi 3 HS tiếp nối kể đoạn 1 – 2 – 3 của câu chuyện “Mồ côi xử kiện” và TLCH
+ Chủ quán kiện bác nông dân?
+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân?
+ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần?
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
b Các hoạt động:
12’
8’
Hoạt động 1: Luyện đọc.
+ Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng các từ, ngắt
nghỉ đúng nhịp các câu dòng thơ, hiểu nghĩa
các từ mới
+ Cách tiến hành:
- Đọc mẫu bài văn
- Cho HS QS tranh
- Cho HS luyện đọc từng câu thơ
- Cho HS chia khổ (6 khổ: mỗi khổ cách
nhau 1 dòng)
+ Cho HS luyện đọc từng khổ trước lớp
+ Hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi
+ Mời HS giải thích từ mới: Đom Đóm,
chuyên cần, cò bợ, vạc
- Cho HS đọc từng khổ trong nhóm đôi
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Mục tiêu: Giúp HS hiểu và trả lời được các
câu hỏi trong SGK
- Lắng nghe và đọc thầm theo
- Đọc tiếp nối từng câu
- Chia khổ thơ
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Giải thích các từ khó trong bài
- Đọc nhóm đôi
- Các nhóm đọc tiếp nối
- Cả lớp đọc đồng thanh