- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một truyện cổ tích và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động.. Kĩ năng : - Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích th[r]
Trang 1NS 18/9/11 ND 20/9/11
Tiết 17 - 18
Bài viết tập làm văn số 1.
(Làm ở lớp)
A Mục tiêu :
1 Học sinh vận dụng kiến thức đã học kể lại một câu chuyện thuộc thể loại truyền thuyết
2 Biết kể sáng tạo bằng lời văn của mình
B Chuẩn bị :
GV : Ra đề kiểm tra qua sự kiểm duyệt của chuyên môn nhà trường
HS : ôn tập kiến thức đã học
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
* Bước 1: ổn định lớp:
* Bước 2 : GV ghi đề lờn bảng
I Đề bài :
Đề bài : Kể lại truyện Thỏnh Giúng bằng lời văn của em
II Đáp án
Yêu cầu chung :
- Học sinh viết được bài văn kể chuyện(bằng lời văn của mình) theo bố cục ba phần
- Có sự việc, nhân vật, thời gian, địa điểm, nguyên nhân, kết quả được sắp xếp theo trình
tự hợp lý
- Bài viết sạch đẹp
Cụ thể :
1 Mở bài (1đ) : Giới thiệu truyện được kể
- Truyện xảy ra vào đời Hựng Vương thứ sỏu, ở làng Giúng, tỉnh Bắc Ninh (0,5đ)
- Cậu bộ làng Giúng cú cụng đỏnh đuổi giặc Ân, được nhõn đõn suy tụn là TG (0,5đ)
2 Thân bài(8đ) : Kể diễn biến theo trình tự hợp lý :
- Hai vợ chồng già khụng cú con (1đ)
-> Một hụm bà vợ ra đồng, thấy vết chõn lạ rất to, liền đặt bàn chõn vào ướm thử
- Bà thụ thai, sinh ra một đứa con trai (1đ)
-> Lờn ba tuổi, đứa con khụng biết đi, khụng biết núi
- Giặc Ân xõm phạm bờ cừi nước ta (1đ)
- vua sai sứ giả tỡm người tài giỏi cứu nước (1đ)
- Cõu bộ chợt cất tiếng núi, bảo mẹ gọi sứ giả vào, nhờ sứ giả tõu với vua cấp cho mỡnh giỏp
sắt, roi sắt, ngựa sắt để đi đỏnh giặc (1đ)
- cậu bộ lớn nhanh như thổi Cả làng gúp gạo nuụi cậu (1đ)
- Sứ giả mang cỏc thứ đến Cậu bộ vươn vai thành trỏng sĩ, cưỡi ngựa sắt xụng đỏnh giặc (1đ)
- Đỏnh tan giặc, cởi giỏp sắt bỏ lại cưỡi ngựa bay lờn trời.(1đ)
3 Kết bài (1đ) :
- Vua ghi nhớ cụng lao cứu nước của giúng, phong cho là Phự Đổng Thiờn Vương và lập đền
thờ
- Thỏng tu hàng năm, làng mở hội lớn
Trang 2GV lưu ý: Khuyến khích những bài viết sáng tạo.
III GV thu bài: Tớnh tổng số bài
* Bước 3: Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà làm lại vào vở bài tập văn
- Soạn bài mới
-NS 18/9/11 ND 20/9/11
Tiết 19
Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức :
- Từ nhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
2 Kĩ năng :
- Nhận diện được từ nhiều nghĩa
- Bước đầu biết sửu dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp
B Chuẩn bị :Bảng phụ, Từ điển Tiếng Việt
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Bước 1:
1 Ổn định lớp :
2 Bài cũ : GV kiểm tra vở soạn HS
* Bước 2 : Bài mới (GV thuyết trỡnh) Khi mới xuất hiện, từ thường được dùng với một nghĩa nhất định Khi xã hội phát triển, nhận thức con người phát triển, nhiều sự vật của thực tế khách quan được con người khám phá, vì vậy nảy sinh nhiều khái niệm mới Để có tên gọi cho những sự vật mới được khám phá, biểu thị khái niệm mới được nhận thức đó, con người có thể
có hai cách.
- Tạo ra một từ mới để gọi sự vật.
- Thêm nghĩa mới vào cho những từ đã có sẵn.
Theo cách thứ 2 này, những từ trước đây chỉ có một nghĩa nay lại được mang thêm nghĩa mới, vì vậy nảy sinh ra hiện tượng nhiều nghĩa của từ Vậy để hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, là hiện tượng chuyển nghĩa của từ (tiết 19) bài học hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động của thầy và trò kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu
văn bản mẫu
* MT : Hiểu đượcK/N từ nhiều nghĩa
* PP : N hận diện, vận dụng, vấn đỏp,
thảo luận nhúm
GV treo bảng phụ :
Học sinh đọc bài thơ Những cái chân
của Vũ Quần Phương và thảo luận
? Từ nào trong văn bản được nhắc tới
nhiều lần ?
I. Từ nhiều nghĩa :
* Văn bản " Những cái chân"
1 Từ chân
Trang 3? Em hãy cho biết có mấy sự vật có
chân được nhắc tới trong văn bản ?
? Những cái chân ấy có thể sờ thấy,
nhìn thấy được không (cú)
? Sự vật nào không có chân được nhắc
tới trong văn bản ?
? Tại sao sự vật ấy vẫn được đưa vào
văn bản ?
? Trong 4 sự vật có chân, nghĩa của từ
‘chân trong văn bản có gì giống và
khác nhau
? Các em đã tra từ điển về từ ‘chân’ Em
hãy nêu các nghĩa khỏc của từ chân ?
HS lấy vớ dụ lờn trỡnh bày theo nhúm
? Qua việc tìm hiểu nghĩa của từ chân
em thấy từ ‘chân’ là từ có một nghĩa
hay nhiều nghĩa ?
? Em hãy tìm nghĩa một số từ sau
? Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ
này ? (Nó có một nghĩa hay nhiều
nghĩa)
? Sau khi tìm hiểu nghĩa của các từ :
chân, xe đạp, compa, hoa nhài em có
nhận xét gì về nghĩa của từ ?
Học sinh trả lời Giáo viên nhận xét
và kết luận
Học sinh đọc ghi nhớ 1
? Em hãy lấy ví dụ về từ nhiều nghĩa
Ví dụ : Mũi
- Chỉ bộ phận cơ thể người, động vật, có
đỉnh nhọn
- Chỉ bộ phận phía trước của phương
tiện giao thông đường thuỷ
* Sự vật có chân : gậy, compa, kiềng, cái bàn
* Sự vật khụng cú chõn: Cái võng
Ca ngợi anh bộ đội hành quân
* Nghĩa của từ chân
- Giống nhau : chân là nơi tiếp xúc với đất
- Khác nhau + Chân của cái gậy đỡ bà + Chân – compa quay + Chân – kiềng đỡ thân kiềng, xong, nồi + Chân – bàn đỡ thân bàn, mặt bàn
2 Một số nghĩa khỏc của từ chõn.
- Bộ phận dưới cùng của người, hay động vật, dùng để đi lại
VD1 : Chân bước đi, đau chân
- Phần dưới cùng của một số sự vật, dùng để đỡ hoặc bám chắc trên mặt bàn
VD2 : Chân bàn, chân kiềng, chân núi
- Chân con người, biểu trưng cho cương vị, tư thế trong tập thể, tổ chức
VD3 : Có chân trong đội bóng
-> từ nhiều nghĩa.
VD :
* Xe đạp : Chỉ một loại xe phải đạp mới đi được.
* Compa : Chỉ một loại đồ dùng học tập
* Hoa nhài : chỉ một loại hoa cụ thể
-> Có một ý nghĩa.
* Ghi nhớ 1: Từ có thể có một nghĩa hay nghiều nghĩa.
Trang 4- Bộ phận nhọn sắc của vũ khí.
Bộ phận của lãnh thổ
? Tìm một số từ chỉ có một nghĩa
Ví dụ : cà phỏo( một loài cà cụ thể)
- Toỏn học : Một mụn học cụ thể
Hoạt động 2 : Tìm hiểu hoạt động
chuyển nghĩa của từ.
* MT : Hiểu được hiện tượng chuyển
nghĩa của từ
* PP : Phỏt hiện, thảo luận nhúm, vận
dụng
Học sinh thảo luận theo nhóm trả lời
câu hỏi mục 2 SGK
? Em hãy xem lại các nghĩa của từ chân
và cho biết
? 1 Nghĩa đầu tiên của từ ‘chân là
nghĩa nào ? (T3)
? 2 Tại sao lại có sự xuất hiện các
nghĩa khác của từ chân ?
? 3 Nhận xét mối quan hệ giữa các
nghĩa của từ ‘chân’ với nhau
Giáo viên gọi đại diện các nhóm lên
phát biểu và kết luận ý kiến đúng
GV : Hiện tượng nhiều nghĩa trong từ
hay hiện tượng thay đổi nghĩa của từ,
chính là kết quả của hiện tượng chuyển
nghĩa.
? Vậy em hiểu thế nào là hiện tượng
chuyển nghĩa của từ
? Trong từ cú mấy lớp nghĩa?
? Vậy trong từ nhiều nghĩa em thấy có
những lớp nghĩa nào ?
? Vậy em hiểu thế nào là nghĩa gốc ?
? Thế nào là nghĩa chuyển :
Học sinh đọc ghi nhớ SGK
Lưu ý :
* Trong từ điển bao giờ nghĩa gốc cũng
được xếp ở vị trí số 1, nghĩa chuyển tiếp
xếp sau nghĩa gốc.
? Từ Xuân trong câu thơ sau đây có mấy
nghĩa ? Đó là những nghĩa nào ?
Mùa xuân (1) là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng
II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Ví dụ :
-> Nghĩa đầu tiên của từ ‘chân’ là : ‘Bộ phận dưới cùng đi lại’
-> Do hiện tượng có nhiều nghĩa trong từ, tạo ra
từ nhiều nghĩa
-> Nghĩa đầu tiên là cơ sở để suy ra các nghĩa sau Các nghĩa sau làm phong phú cho nghĩa đầu tiên
Chuyển nghĩa : Là hiện tượng thay đổi
nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa.
Hai lớp nghĩa
- Nghĩa gốc (nghĩa đen) : Nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác
- Nghĩa chuyển (nghĩa bóng) : là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc
Ghi nhớ : SGK
Trang 5xuân (2)
Xuân 1 : Chỉ mùa xuân 1 nghĩa
Xuân 2 : Chỉ mùa xuân, chỉ sự tươi đẹp
trẻ trung nhiều nghĩa.
* Trong câu từ có thể được dùng với
một nghĩa hoặc nhiều nghĩa.
? Vậy trong bài thơ Những cái chân từ
chân được dùng với nghĩa nào ?
Nghĩa chuyển.
? Muốn hiểu nghĩa chuyển ta phải dựa
vào đâu ? Nghĩa gốc.
GV : Từ chân ở đây được dùng với
nghĩa chuyển, nhưng vẫn hiểu theo
nghĩa gốc nên mới có sự liên tưởng thú
vị như : Cái kiềng có tới 3 chân nhưng
chẳng bao giờ đi đâu cả, cái võng không
có chân mà đi khắp nước Tác giả đã
lấy cái chân của cái võng để chỉ chân
của người là ẩn dụ, lấy cái võng để chỉ
người là hoán dụ.
* Cần phân biệt từ nhiều nghĩa với từ
đồng âm
- Giữa các nghĩa ở từ nhiều nghĩa bao
giờ cũng có cơ sở ngữ nghĩa chung.
- Còn ở từ đồng âm (phát âm giống
nhau, nhưng nghĩa lại khác xa nhau
nghĩa là giữa các nghĩa không tìm ra cơ
sở chung nào cả)
Hoạt động 3 : Luyện tập
* MT : Vận dụng lý thuyết làm bài tập
* PP : Thụng hiểu, vận dụng, vấn đỏp
GV phân nhóm làm bài tập
Bài tập 1 : Nhóm 1
Bài tập 2 : Nhóm 2
Bài tập 3 : Nhóm 3
III Luyện tập
Bài tập 1 :
a Đầu : đau đầu, đầu bảng, đầu đàn, đầu đảng,
đầu têu
b Tay : Nắm tay, tay ghế, tay súng, tay cày
c Cổ : cổ cò, cổ chai, cổ lọ, so vai rụt cổ
Bài tập 2 : Dùng bộ phận cây cối để chỉ bộ phận của cơ thể người.l
- Lá: Lá phổi, lá gan, lá lách, lá mỡ
- Quả : Quả tim, quả thận
- Búp : Búp ngón tay
- Hoa : Hoa cái (đầu lâu)
- Lá liễu, lá răm : mắt lá răm Bài tập 3 :
Trang 6Bài 4 : Nhóm 4
Giáo viên : như vậy từ bụng có 3 nghĩa
Tìm nghĩa gốc ? Nghĩa chuyển ?
a Mẫu sự vật, hoạt động
- Cái cưa – cưa gỗ ; cái hái – hái rau, cái bào – bào gỗ
b Mẫu hoạt động đơn vị
- Gánh củi đi, đang bó lúa – gánh ba bó lúa ; cuộn bức tranh, 3 cuộn tranh
Bài 4 :
a Tác giả đã nêu lên hai nghĩa của từ bụng (1), (2)
Còn thiếu một nghĩa nữa là (3) phần phình to ở giữa của một số vật)
a ăn cho ấm bụng (1)
c Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc (3)
b Anh ấy tốt bụng (2)
* Bước 3: Hướng dẫn học ở nhà và soạn bài mới
-NS 20/9/11 ND 22/9/11
Tiết 20
Lời văn, đoạn văn tự sự
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức :
- Lời văn tự sự dựng đẻ kể người, kể việc
- Đoạn văn tự sự gồm một số cõu, được xỏc định giữa hai dấu chấm xuống dũng
2 Kĩ năng :
- Bước đầu biết cỏch dựng lới văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc – hiểu văn bản tự sự
- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự
B Chuẩn bị : Bảng phụ , phiếu học tập :
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
* Bước 1:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ: Khi tỡm hiểu đề văn tự sự thỡ ta phải tỡm hiểu những yờu cầu gỡ ? xỏc định bố cục bài văn tự sự ?
* Bước 2: Bài mới(GV thuyết trỡnh)
Hoạt động của thầy và trò kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
khái niệm lời văn, đoạn văn tự sự
* MT : Hiểu được tỏc dụng của lời văn
tự sự ; nắm được cỏc yờu cầu khi xõy
dựng đoạn văn tự sự.
* PP : Thụng hiểu, vấn đỏp, thảo luận
nhúm
I Lời văn, đoạn văn tự sự
1 Lời văn giới thiệu nhân vật
Ví dụ mẫu :
* Nhân vật : Vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
* Sự việc : Vua Hùng kén rể, 2 thần đến cầu hôn
Mị Nương
Trang 7GV treo bảng phụ, HS đọc 2 đoạn văn
và trả lời câu hỏi:
? Đoạn văn 1, 2 giới thiệu những nhân
vật nào ?
? Giới thiệu sự việc gì ?
? Mục đớch giới thiệu để làm gỡ ?
-> Mục đích : mở truyện, chuẩn bị cho
diễn biến chủ yếu của câu chuyện.
? Thứ tự các câu văn trong đoạn văn
như thế nào ? Có thể đảo lộn được
không ?
Học sinh đọc đoạn văn 3
? Các nhân vật có những hoạt động gì ?
? Các hoạt động được kể theo trình tự
nào ?
Học sinh đọc ghi nhớ 1 GV kết luận
vấn đề
? Khi kể người trong văn tự sự ta phải
kể như thế nào ?
? Kể việc như thế nào ?
Xem lại 3 đoạn văn và cho biết :
? Mỗi đoạn gồm mấy câu
? ý chính của từng đoạn
? Mối quan hệ giữa các câu ?
? Thế nào là đoạn văn?
? Em hiểu thế nào là chủ đề ?
- Câu 1 : Giới thiệu các nhân vật
- Câu 2 : Khả năng việc (vua muốn kén rể xứng
đáng)
Đoạn 2
- Câu 1 : Giới thiệu sự việc nối tiếp, báo hiệu sự xuất hiện 2 nhân vật
- Câu 2, 3 : Giới thiệu cụ thể Sơn Tinh
- Câu 4, 5 : Giới thiệu cụ thể về Thuỷ Tinh
- Câu 6: Nhận xét chung về 2 chàng
Không thể đảo lộn Vì nếu đảo lộn ý đoạn văn sẽ thay đổi hoặc khó hiểu
2 Lời văn kể sự việc.
- Thuỷ Tinh : đến sau mất Mị Nương đuổi theo Sơn Tinh
- Hô mây, gọi gió dâng nước
- Kể theo thứ tự trước sau, nguyên nhân – kết quả, thời gian – kết quả : Lụt lớn, thành Phong Châu biển nước
* Ghi nhớ 1: Văn tự sự là loại văn chủ yếu kể về người và việc.
- Kể về người là giới thiệu tên mặt, lai lịch, quan
hệ, tính tình, tài năng, tình cảm, ý nghĩ, lời nói
- Kể việc là kể các hành động, việc làm, kết quả của hành động
3 Đoạn văn
* í chớnh :
- Đoạn 1 : Hùng Vương muốn kén rể (C2)
- Đoạn 2 : 2 thần đến cầu hôn (c1)
- Đoạn 3 : Thuỷ Tinh đánh Sơn Tinh (c1)
Quan hệ giữa các câu rất chặt chẽ Câu sau tiếp câu trước, hoặc làm rõ ý, nối tiếp hoạt động, nêu kết quả của hoạt động
- Đoạn văn tính từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng cho
đến chấm qua hàng
* Ghi nhớ ý 2: Mỗi đoạn văn thường có một ý chính, diễn đạt bằng một câu gọi là câu chủ đề.
Trang 8? Mối quan hệ giữa các câu trong một
đoạn văn ?
Học sinh đọc ghi nhớ 2
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập.
* MT : Vận dụng lý thuyết làm bài tập
* PP : Thảo luận, phỏt hiện, vận dụng
Bài 1 : Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
( HS làm theo 3 nhóm )
? ý chính của từng đoạn ?
? Câu chủ chốt ?
? Quan hệ giữa các câu trong đoạn
GV : phát phiếu học tập cho HS
- Học sinh viết đoạn văn và trình bày
trước lớp HS khác nhận xét, GV kết
luận
Bài tập bổ sung : Viết đoạn văn giới
thiệu về hiện tượng bão lụt xảy ra hàng
năm ở quê hương em
Bài 3, 4: Giáo viên hướng dẫn cho học
sinh làm
- Các câu khác diễn đạt ý phụ dẫn đến ý chính đó, hoặc giới thiệu làm cho ý chính nổi lên.
- Các câu trong đoạn văn có quan hệ chặt chẽ với nhau làm nổi bật ý chính của từng đoạn.
II Luyện tập
Bài 1 :
Đoạn 1 :
* Sọ Dừa làm thuê trong nhà phú ông
- Câu chủ chốt : Cậu chăn bò giỏi lắm
+ Câu 1 : Hành động bắt đầu
+ Câu 2 : Nhận xét chung về hành động
+ Câu 3, 4 : Hoạt động cụ thể
+ Câu 4 : Kết quả, ảnh hưởng của hoạt động
- Đoạn 2 : Thái độ của các con gái phú ông đối với
Sọ Dừa
+ Câu chủ chốt : Câu 2 + Quan hệ : Hoạt động nối tiếp và ngày càng cụ thể
- Đoạn 3 : Tính nết cô Dần
+ Câu chủ chốt : câu 2 + Quan hệ : Câu1+ Câu2 : quan hệ nối tiếp Câu3 + Câu 4 : Đối xứng
+ Câu2, 3, 4 : Quan hệ giải thích
+ Câu5, 4 : Đối xứng
Bài 2 :
- Câu b : Đúng vì trật tự hợp lý, sẵp xếp mạch lạc
- Câu a : Sai, mạch lộn xộn
*Bước 3: Hướng dẫn học ở nhà :
- Làm các bài tập : 3, 4
Có 2 ý chính cho 2 đoạn văn sau :
+ Sọ Dừa lấy vợ
+ Cảnh vợ chồng Sọ Dừa gặp gỡ, đoàn tụ
Phát triển thành 2 đoạn văn chi tiết, mỗi đoạn khoảng 5 – 6 câu
Viết ra, kể lại
- Soạn bài " Thạch Sanh "
-NS 4/10/11 ND 6/10/11
Trang 9Tiết 21 - 22
Thạch sanh
(Truyện cổ tích)
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức :
- Nhúm truyện cổ tớch ca ngợi người dũng sĩ
- Niềm tin thiện thắng ỏc, chớnh nghĩa thắng gian tà của tỏc giả dõn gian và nghệ thuật tự sự dõn gian của truyện cổ tớch TS
2 Kĩ năng :
- Bước đầu biết cỏch đọc – hiểu văn bản truyện cố tớch theo đặc trưng thể loại
- Bước đầu biết trỡnh bày những cảm nhận, suy nghĩ của mỡnh về cỏc nhõn vật và cỏc chi tiết đặc sắc trong truyện
- Kể lại một cõu chuyện cổ tớch
3 Thỏi độ :
- Căm ghột bọn gian tà
- Tin tưởng vào đạo đức, cụng lớ nhõn đạo, yờu hũa bỡnh của nhõn dõn
B Chuẩn bị : Đọc các tài liệu có liên quan, tranh giáo khoa ; Tranh hỡnh ảnh TS
C Tiến trỡnh cỏc tổ chức cỏc hoạt động dạy học :
* Bước 1:
1 Ổ định lớp:
2 Bài cũ:
? Kể lại một cách diễn cảm truyện " Thánh Gióng "
? Những bài học được rút ra từ truyện " Thánh Gióng "
* Bước 2: Bài mới (GV thuyết trỡnh)
Thạch Sanh là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu của kho tàng truyện cổ tích
Việt Nam được nhân dân ta yêu thích Đây là truyện cổ tích về người dũng sĩ diện chằn Tinh, diệt đại bàng cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin vào đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta Cuộc đời
và những chiến công của Thạch Sanh cùng với sự hấp dẫn của cốt truyện và của những chi tiết thần kì đã làm xúc động, say mê rất nhiều thế hệ người đọc, người nghe.
Hoạt động của thầy và
Hoạt động 1 Hướng dẫn tìm hiểu
chung văn bản
* MT : Hiểu từ khú, xỏc định bố
cục văn bản.
* PP : Vấn đỏp, giải thớch
GV hướng dẫn HS đọc: Gợi
không khí cổ tích, phân biệt
giọng kể và giọng nhân vật
Học sinh đọc nhận xét cách
I. Tìm hiểu chung văn bản
1.Đọc:
2 Chú thích :
Trang 10đọc, kể của học sinh
GV hướng dẫn HS chỳ ý cỏc từ
khú.(3, 6, 7, 8, 9, 11, 12, 13)
? Theo em truyện được kể theo
trình tự nào ? (Trình tự thời gian,
sự việc)
* Mở bài : Lai lịch, nguồn gốc
của nhân vật chính Thạch Sanh.
* Thân bài : gồm các chặng
- Thạch Sanh kết nghĩa với Lý
Thông.
- Thạch Sanh diện chăn Tinh bị
Lý Thông cướp công.
- Thạch Sanh diệt đại bàng cứu
công chúa lại bị cướp công.
- Thạch Sanh diệt hồ tinh, cứu
Thái tử, bị vụ oan, vào tù.
-Thạch Sanh giải oan.
- Thạch Sanh chiến thắng quân
18 nước chư hầu
* Kết chuyện :
- Thạch Sanh cưới công chúa, lên
ngôi vua.
? Bố cục gồm mấy phần ?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn đọc -
hiểu văn bản
* MT : Thấy được ra đời và lớn
lờn của TS
* PP : Vấn đỏp, thảo luận, phỏt
hiện
? Nhân vật chính của truyện là
ai ?
? Thuộc kiểu nhân vật gì trong
truyện cổ tích ?
? Nguồn gốc xuất thân của Thạch
Sanh có gì bình thường và khác
thường ?
3 Bố cục : 3 phần
- Đầu -> thần thụng (Lớ lịch, nguồn
gốc, xuất thõn của TS)
- Tiếp -> về nước (Những chiến cụng
của TS)
- Cũn lại (TS lờn ngụi vua)
II Đọc - hiểu văn bản
1 Sự ra đời và lớn lờn của TS
a Sự ra đời bỡnh thường và khỏc thường của TS
* Bình thường:
- Con một gia đỡnh nhõn dõn tốt bụng
- Mồ cụi sống khổ cực
- Làm nghề đốn củi
* Khác thường :
- Do Ngọc Hoàng sai Thái tử xuống
đầu thai làm con
- Bà mẹ mang thai mấy năm mới sinh + Thạch Sanh được thiên thần dạy cho
đủ các môn võ nghệ và mọi phép thần thông
b ý nghĩa :