- Chương trình dịch đóng vai trò "người phiên dịch" và dịch những chương trình ®îc viÕt b»ng ng«n ng÷ lËp tr×nh sang ng«n ngữ máy để máy tính có thể hiểu được.... HS: Nghiªn cøu SGK vµ [r]
Trang 11
Tiết 1
Bài 1: Máy tính và trình máy tính
A Mục tiêu:
Biết con chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh
Biết trình là cách để con chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Tài liệu, giáo án
- Đồ dùng dạy học, máy tính
2 Học sinh:
- Đọc 3 bài
C Tiến trình dạy học:
I ổn định tổ chức lớp: (2’)
- Kiển tra sĩ số:
- ổn định trật tự:
II Kiểm tra bài cũ: (2’)
Kiểm tra đồ dùng của học sinh
III Dạy bài mới:
Hoạt động 1 : (18’) Học sinh hiểu con /9: điều khiển máy tính thông qua cái gì
HS: Nghiên cứu SGK phần 1
GV: Làm thế nào để in văn bản có sẵn
ra giấy
HS: Trả lời
GV: Con điều khiển máy tính
thông qua cái gì ?
HS: Thông qua lệnh
GV: Em hiểu thế nào là trình
HS: Nghiên cứu và trả lời theo ý hiểu
GV: Giải thích về trình là gì
1 Con /9: ra lệnh cho máy tính 9 thế nào?
- Con điều khiển máy tính thông qua lệnh
- J trình là cách để con chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều thao tác liên tiếp một cách tự động
Trang 2Hoạt động 2 : (18’) Tìm hiểu ví dụ rô bốt nhặt rác
GV: Vẽ sơ đồ vị trí hiện tại của rôbốt
HS: Quan sát và nghiên cứu SGK
GV: Em phải ra những lệnh nào để
rôbốt hoàn thành việc nhặc rác bỏ vào
thùng đúng nơi qui định
HS: Trả lời
GV: Cho rôbôt chạy trên mô hình để
hs hình dung bằng trực quan
HS: Quan sát và nhớ các thao tác thực
hiện của rôbốt
HS: Nhắc lại các lệnh mà robôt phải
làm để hoàn thành công việc
2 Ví dụ: rô-bốt nhặt rác
(Mô hình SGK)
- Lập trình ra từng lệnh cụ thể, đơn giản, theo trình tự để rôbốt có thể hoàn thành tốt nhất công việc
Củng cố kiến thức (3’)
Sau khi thực hiện lệnh “Hãy nhặt rác” ở trên, vị trí mới của rô-bốt là gì? Em hãy &# ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí xuất phát của nó (góc 3 bên trái hình)
,9 / dẫn về nhà (2’)
1 Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt hoàn thành công việc trực nhật lớp của em
2 Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt giúp em nấu cơm bằng nồi điện
1
Tiết 2
Bài 1: Máy tính và trình máy tính(TT)
A Mục tiêu:
Biết rằng viết trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể
Biết ngôn ngữ dùng để viết trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình
Biết vai trò của trình dịch
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Tài liệu, GA
- Đồ dùng dạy học, máy tính
2 Học sinh:
- Đọc 3 bài
Trang 3- Bài tập ở nhà
C Tiến trình dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: (7’)
Con ra lệnh cho máy tính thế nào? Lấy một ví dụ minh hoạ?
II Dạy bài mới:
Hoạt động 3 : (12’) Học sinh hiểu viết 9I/ trình là gì.
GV: # ra ví dụ về một
trình
HS: Nghiên cứu SGK và quan sát sơ
đồ về một trình
GV: Lí do cần phải viết trình
là để điều khiển máy tính
HS: Dựa vào khái niệm trình
để để trả lời
GV: Chốt ý chớnh
GV: Viết trình là gì?
HS: Trả lời
GV: # khái niệm viết trình
trên bảng phụ
HS: Đọc lại và ghi vở
3 Viết 9I/ trình - ra lệnh cho máy tính làm việc
Viết trình là 3 dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể
Hoạt động 4 : (18’) Tìm hiểu 9I/ trình, ngôn ngữ lập trình,
GV: Máy tính có hiểu &d
trình viết bằng ngôn ngữ thông
không? Nó chỉ hiểu ngôn ngữ gì?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Em hiểu ngôn ngữ lập trình là gì?
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời
GV: Chốt các khái niệm trên bảng
HS: Đọc lại và ghi vở
GV: # mẫu một trình đơn
giản viết bằng ngôn ngữ Pascal
? Theo em máy tính có hiểu ngay
trình này không
HS : Suy nghĩ trả lời: Không
GV: Giải thích tác dụng của
4
- Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các trình máy tính
- Chương trình dịch đóng vai trò fời
phiên dịch" và dịch những ch trình
&d viết bằng ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu đd%
Trang 4trình dịch.
HS: Nghiên cứu SGK và nêu khái
niệm trình dịch
GV: Chốt khái niệm môi lập
trình và lấy ví dụ về một số môi
lập trình khác nhau
- J trình soạn thảo và trình dịch &d kết hợp vào một phần mềm, &d gọi là môi trường lập trình
Củng cố kiến thức.(4’)
? Qua bài học em cần ghi nhớ những điều gì
HS : Trả lời
GV : Chốt các ghi nhớ lên bảng
GHI NHớ
1 Con chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua các lệnh
2 Viết trình là 3 dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể
3 Ngôn ngữ dùng để viết các trình máy tính &d gọi là ngôn ngữ lập trình
,9 / dẫn về nhà (4’)
1 Tại sao ng ta tạo ra các ngôn ngữ khác để lập trình trong khi các máy tính đều đã có ngôn ngữ máy của mình?
2 Học thuộc phần ghi nhớ
Tiết 3:
Bài 2 : Làm quen với trình
và ngôn ngữ lập trình
A Mục tiêu:
Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc để viết
trình, câu lệnh
Ngày tháng năm 2010 Kyự duyeọt tuaàn 1
Leõ Thanh Thoaùi
Trang 5 Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành riêng cho mục đích sử dụng nhất
định
Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do lập trình đặt ra, khi đặt tên phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình Tên không được trùng với các từ khoá.
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Tài liệu, giáo án
- Đồ dùng dạy học máy tính
2 Học sinh:
- Đọc 3 bài
C Tiến trình dạy học:
I Kiểm tra bài cũ : (7’)
1 Viết trình là gì? tại sao phải viết trình?
2 Ngôn ngữ lập trình là gì? tại sao phải tạo ra ngôn ngữ lập trình?
II Dạy bài mới:
Hoạt động 1 : Học sinh hiểu thế nào là ngôn ngữ lập trình (10’)
GV: # ra ví dụ về một
trình đơn giản viết trong môi
Pascal
HS: Quan sát cấu trúc và giao diện
của trình Pascal
GV: Theo em khi trình
&d dịch sang mã máy thì máy
tính sẽ &# ra kết quả gì?
HS: Trả lời theo ý hiểu
1 Ví dụ về 9I/ trình
* Ví dụ về một trình đơn giản viết bằng Pascal
- Sau khi chạy trình này máy sẽ in lên màn hình dòng chữ “Chao cac ban”
Hoạt động 2 : Học sinh hiểu ngôn ngữ lập trình gồm những gì (12’)
GV: Khi nói và viết ngoại ngữ để
khác hiểu đúng các em có
cần phải dùng các chữ cái, những từ
cho phép và phải &d ghép theo
đúng quy tắc ngữ pháp hay không?
2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
- Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và
Trang 6HS: Đọc câu hỏi suy nghĩ và trả lời.
GV: Ngôn ngữ lập trình gồm những
gì?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời
GV: Chốt khái niệm trên màn hình
quy tắc viết các lệnh tạo thành một
trình hoàn chỉnh và thực hiện &d trên máy tính
Hoạt động 3 : HS tìm hiểu thế nào là từ khoá và tên trong 9I/ trình (8’)
GV: # ra ví dụ về trình
phần 3%
HS: Nghiên cứu
GV: Theo em những từ nào trong
trình là những từ khoá
HS: Trả lời theo ý hiểu
GV: Chỉ ra các từ khoá trong
trình
GV: Trong trình đại $d
nào gọi là tên
HS: Trả lời theo ý hiểu
GV: Tên là gì?
GV: Chốt khái niệm tên và giải
thích thêm về quy tắc đặt tên trong
trình
HS: Nghe và ghi bài
3 Từ khoá và tên
- Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình là những
từ dành riêng, không &d dùng các từ khoá
này cho bất kì mục đích nào khác ngoài mục
đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định
- Tên &d dùng để phân biệt các đại $d
trong trình và do lập trình đặt theo quy tắc:
+ Hai đại lượng khác nhau trong một
trình phải có tên khác nhau
+ Tên không được trùng với các từ khoá.
Củng cố kiến thức (6’)
? Qua tiết học em đã hiểu &d những điều gì
? Hãy đặt hai tên hợp lệ và hai tên không hợp lệ
GV: Tên hợp lệ trong ngôn ngữ lập trình Pascal không &d bắt đầu bằng chữ số và không &d chứa dấu cách (kí tự trống) Do vậy chúng ta có thể đặt tên STamgiac để chỉ diện tích hình tam giác, hoặc đặt tên ban_kinh cho bán kính của hình tròn, Các tên đó là những tên hợp lệ, còn các tên Lop em, 10A, là những tên không hợp lệ
,9 / dẫn về nhà (2’)
1 Học thuộc khái niệm ngôn ngữ lập trình và hiểu về môi lập trình là gì
2 Hiểu, phân biệt &d từ khoá và tên trong trình
Trang 7Tiết 4 :
Bài 2:
Làm quen với 9I/ trình
và ngôn ngữ lập trình
A Mục tiêu:
Biết cấu trúc trình bao gồm phần khai báo và phần thân trình
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Tài liệu, GA
- Đồ dùng dạy học máy tính
2 Học sinh:
- Đọc 3 bài
C Tiến trình dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: (7’)
1 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
2 Thế nào là từ khoá và tên trong trình?
II Dạy bài mới:
Hoạt động 1 : Học sinh hiểu cấu trúc của một 9I/ trình (12’)
GV: # ví dụ về trình
GV: Cho biết một trình có
những phần nào?
HS: Quan sát trình và
nghiên cứu sgk trả lời
GV: # lên màn hình từng phần
của trình
HS: Đọc
GV: Giải thích thêm cấu tạo của
từng phần đó
4 Cấu trúc chung của 9I/ trình
- Cấu trúc chung của mọi trình gồm:
Phần khai báo
o Khai báo tên trình;
o Khai báo các viện (chứa các lệnh viết sẵn có thể sử dụng trong trình) và một số khai báo khác
Phần thân của trình gồm các câu lệnh
mà máy tính cần thực hiện Đây là phần bắt buộc phải có
- Phần khai báo có thể có hoặc không Tuy nhiên, nếu có phần khai báo phải được đặt trước phần thân chương trình
Hoạt động 2 : Học sinh hiểu một số thao tác chính trong NNLT Pascal (18’)
Trang 8GV: Khởi động trình T.P để
xuất hiện màn hình sau:
GV: Giới thiệu màn hình soạn thảo
của T.P
HS: Quan sát và lắng nghe
GV: Giới thiệu các 43 cơ bản để
làm việc với một trình trong
môi lập trình T.P
5 Ví dụ về ngôn ngữ lập trình
- Khởi động trình:
- Màn hình T.P xuất hiện
- Từ bàn phím soạn trình tự word
- Sau khi đã soạn thảo xong, nhấn phím
Alt+F9 để dịch trình
- Để chạy trình, ta nhấn tổ hợp phím
Ctrl+F9
Củng cố kiến thức (5’)
? Qua tiết học em đã hiểu &d những điều gì
HS: Nhắc lại kiến thức trọng tâm
GV: Chốt lại những kiến thức cần nắm vững trong tiết học
,9 / dẫn về nhà (3’)
1 Hiểu cấu trúc của trình gồm những phần nào?
2 Học thuộc các 43 cơ bản để làm việc với trình trong môi T.P
3 Học thuộc phần ghi nhớ (SGK)
Ngày tháng năm 2010 Kyự duyeọt tuaàn 2
Leõ Thanh Thoaùi
Trang 9Tiết 5 + 6 :
Bài thực hành 1: Làm quen với turbo pascal
A Mục tiêu :
Thực hiện &d thao tác khởi động/kết thúc TP, làm quen với màn hình soạn thảo TP
Thực hiện &d các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh
Soạn thảo &d một trình Pascal đơn giản
Biết cách dịch, sửa lỗi trong trình, chạy trình và xem kết quả
Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- Tài liệu, GA
- Đồ dùng dạy học máy tính kết nối projector,
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt
2 Học sinh :
- Đọc 3 bài thực hành
- Học thuộc kiến thức lý thuyết đã học
C Tiến trình dạy học:
I Kiểm tra bài cũ : (7’)
1 Cấu trúc chung một trình gồm những phần nào ? Đọc tên và chức năng của một
số từ khoá trong trình
2 Nêu các 43 cơ bản để làm việc với một trình trong Turbo Pascal
II Dạy bài mới :
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Tiết 5 : Hoạt động 1 : ,9 / dẫn ban đầu (5’)
G : Đóng điện
G : Xác nhận kết quả báo cáo trên
từng máy
H : Khởi động và kiểm tra tình trạng máy tính của mình => Báo cáo tình hình cho G
H : ổn định vị trí trên các máy
Trang 10G : Phổ biến nội dung yêu cầu
chung trong tiết thực hành là làm
quen với ngôn ngữ lập trình Turbo
Pascal(TP).
Hoạt động 2 : Giáo viên 9 / dẫn HS làm bài 1 (20’)
G : Giới thiệu biểu d của
trình và cách khởi động
trình bằng 2 cách
H : Theo dõi và quan sát tìm biểu
d của trình trên máy
của mình
G : Giới thiệu màn hình TP
H : Quan sát khám phá các thành
phần trên màn hình TP
G : Giới thiệu các thành phần trên
màn hình của Turbo Pascal
H : Quan sát
G : Giới thiệu và làm mẫu cách mở
hệ thống thực đơn (menu) và cách
di chuyển vệt sáng, chọn lệnh trong
thực đơn
H : Làm theo trên máy của mình và
quan sát các lệnh trong từng menu
G : Giới thiệu cách thoát khỏi TP
H : Làm thử trên máy tính của
mình
G : Theo dõi quan sát các thao tác
thực hiện của H trên từng máy và
3 dẫn thêm
Bài 1 Làm quen với việc khởi động và thoát
khỏi Turbo Pascal Nhận biết các thành phần trên màn hình của Turbo Pascal
a Khởi động Turbo Pascal bằng một trong hai cách:
Cách 1: Nháy đúp chuột trên biểu d
trên màn hình nền;
Cách 2: Nháy đúp chuột trên tên tệp Turbo.exe
trong mục chứa tệp này X là mục con TP\BIN)
b Quan sát màn hình của Turbo Pascal và so sánh với hình 11 SGK
c Nhận biết các thành phần: Thanh bảng chọn; tên tệp đang mở; con trỏ; dòng trợ giúp phía
3 màn hình
d Nhấn phím F10 để mở bảng chọn, sử dụng các phím mũi tên sang trái và sang phải ( và
) để di chuyển qua lại giữa các bảng chọn
e Nhấn phím Enter để mở một bảng chọn
f Quan sát các lệnh trong từng bảng chọn
- Mở các bảng chọn bằng cách khác: Nhấn tổ hợp phím Alt và phím tắt của bảng chọn (chữ màu đỏ ở tên bảng chọn, ví dụ phím tắt của bảng chọn File là F, bảng chọn Run là R, )
g Sử dụng các phím mũi tên lên và xuống (
và ) để di chuyển giữa các lệnh trong một bảng chọn
h Nhấn tổ hợp phím Alt+X để thoát khỏi Turbo Pascal
Hoạt động 3 : Giáo viên 9 / dẫn HS làm bài 2 (20’)
H : Gõ trình phần a trong
sgk Bài 2 Soạn thảo, $"- dịch và chạy một
Trang 11G : Mở trình đã chuẩn bị
sẵn từ trong máy chủ
H : Đọc và hiểu chú ý sgk
H : Làm theo một cách tuần tự các
43 b, c, d sgk
G : Theo dõi và 3 dẫn trên các
máy
G : dịch và chạy trình trên
máy chủ
H : Quan sát và đối chiếu kết quả
trên máy của mình
trình đơn giản
program CT_Dau_tien;
uses crt;
begin
clrscr;
writeln('Chao cac ban');
write('Toi la Turbo Pascal');
end.
- Nhấn tổ hợp phím Alt+F9 để dịch trình
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 để chạy trình
- Sau đó nhấn Alt+F5 để quan sát kết quả
Tiết 6 : Hoạt động 4 : Giáo viên 9 / dẫn HS làm bài 3.(20’)
H : Làm theo các 43 yêu cầu
trong SGK
G : xuyên đi các máy kiểm
tra, theo dõi và 3 dẫn cụ thể
G : Làm các 43 a, b trên máy chủ
và giải thích một số lỗi cho H hiểu
H : Quan sát và lắng nghe giải
thích
Bài 3 Chỉnh sửa trình và nhận biết một
số lỗi
Hoạt động 5 : Giáo viên tổng kết nội dung tiết thực hành (10’)
G : # lên màn hình nội dung
chính cần đạt trong tiết thực hành
này (SGK)
H : Đọc lại
H : Đọc phần đọc thêm SGK
G : Có thể giải thích thêm
Tổng kết : SGK
Nhận xét sau tiết thực hành : (5’)
,9 / dẫn về nhà (3’)
Đọc và chuẩn bị bài 3 : J trình máy tính và dữ liệu
Ngày tháng năm 2010