1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Giáo án Lớp 4 Tuần 17 - Trường tiểu học Cát Lâm

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 231,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét và nhắc nhở HS cần cố gắng học tập rèn luyện để có thể thực hiện được ước mơ về ngheà nghieäp töông lai cuûa mình  Hoạt động 2: HS trình bày, giới thiệu về các bài viết, t[r]

Trang 1

Nguyễn Văn Dũng 1

NỘI DUNG GIẢNG DẠY TRONG TUẦN

2

12 -12

Tập đọc

Toán

Lịch sử

Khoa học

HĐTT

Rất nhiều mặt trăng

Luyện tập

Ôn tập học kì I

Ôn tập học kì I

Chào cờ

3

13 - 12

Kể chuyện

Mĩ thuật

L.t và câu

Toán

Đạo đức

Một phát minh nho nhỏ

Vẽ trang trí: Trang trí hình vuông

Câu kể Ai làm gì?

Luyện tập chung

Yêu lao động (tiết 2)

4

14 - 12

Tập đọc

Tập L văn

Toán

Chính tả

Kĩ thuật

Rất nhiều mặt trăng (tiếp theo)

Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật

Dấu hiệu chia hết cho 2

Nghe – viết : Mùa đông trên rẻo cao

Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (tiết 3)

5

15 – 12

ÂÂm nhạc

LT&C

Toán

Khoa học

Địa lí

Ôn tập 2 bài TĐN

Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?

Dấu hiệu chia hết cho 5

Kiểm tra học kì I

Ôn tập học kì I

6

16 - 12

Thể dục

Thể dục

Tập l văn

Toán

HĐTT

Bài tập RLTT&KNVĐ cơ bản T/c: “Nhảy lướt sóng”

Bài tập RLTT&KN cơ bản.T/c: “Nhảy lướt sóng”

Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật

Luyện tập

Sinh hoạt lớp

Trang 2

Nguyễn Văn Dũng

2

Thứ 2 ngày 12 tháng 12 năm 2011

Tập đọc:

Rất nhiều mặt trăng

I./Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện

- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II./Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bài tập đọc phóng to

Bảng phụ ghi sẵn câu văn đoạn văn cần luyện đọc

III./ Các hoạt động dạy học:

5’

1’

10’

11’

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 4 HS đọc phân vai truyện Trong quán ăn

“Ba cá bống”

- GV nhận xét cách đọc và cho điểm từng HS

2.Bài mới:

2.1Giới thiệu bài: GV treo tranh minh họa và

hỏi: bức tranh vẽ cảnh gì?

- Việc gì xảy ra đã khiến cả vua và các vị đại

thần đều lo lắng đến vậy ? Câu chuyện rất

nhiều mặt Trăng sẽ giúp các em hiểu điều đó

2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a)Luyện đọc:

- Cho 1 HS đọc toàn bài

- Bài này được chia ra làm mấy đoạn ?

-Cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn và

luyện đọc từ khó

- Chỉnh sửa phát âm cho HS

- Ghi bảng từ khó HS dễ đọc sai

- Luyện đọc nối tiếp và giải nghĩa từ trong

SGK :

-Cho HS luyện đọc nhóm đôi

- Gv đọc lại toàn bài

b)Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời

câu hỏi:

+ Chuyện gì đã xảy ra với cô công chúa ?

+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ?

- 4 HS thực hiện

- Vẽ cảnh vua và các vị cận thần đang lo lắng, suy nghĩ, bàn bạc một điều gì đó

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc và cả lớp lắng nghe

- Bài này chia ra làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1 : Ở vương quốc …nhà vua + Đoạn 2 nhà vua …bằng vàng rồi + Đoạn 3 : Chú hề khắp vườn

-Luyện đọc từng đoạn

-Luyện đọc nối tiếp và giải nghĩa từ trong SGK

-HS luyện đọc nhóm đôi

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi:

+ Cô bị ốm nặng

+ Mong muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt

Trang 3

Nguyễn Văn Dũng 3

10’

3’

+Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã

làm gì?

+Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với

nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công

chúa?

+ Tại sao học cho rằng đó là đòi hỏi không thể

thực hiện được?

+Nôi dung chính của đoạn 1 là gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời

câu hỏi:

+Nhà vua đã than phiền với ai?

+Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị

đại thần và các nhà khoa học ?

+Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của

công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách

nghĩ của người lớn ?

+Đoạn 2 cho em biết điều gì?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3

+Chú hề đã làm gì để có được “Mặt trăng”

cho công chúa ?

+Thái độ của công chúa như thế nào khi nhận

được món quà đó ?

+Nội dung chính của đoạn 3 là gì?

c)Đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS đọc phân vai ( người dẫn chuyện.,

chú hề, công chúa )

- Tổ chức cho HS thi đọc phân vai

- Nội dung bài?

3 Củng cố dặn dò:

+Em thích nhân vật nào trong truyện ? vì sao?

- Nhận xét tiết học

trăng

+ Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa + Họ nói rằng đòi hỏi của công chúa là không thể thực hiện được

+ Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua

*Công chúa muốn có mặt trăng , triều

đình không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa.

-1 HS đọc cả lớp đọc thầm trao đổi và trả lời:

+Nhà vua than phiền với chú hề +Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi công chúa xem nàng nghĩ về mặt trăng như thế nào đã Vì chú tin rằng cách nghĩ của trẻ con khác nghĩ của người lớn

+Công chúa nghĩ rằng mặt trăng chỉ to hơn móng tay của cô, mặt trăng ngan qua ngọn cây trước cửa sổ và được làm bằng vàng

*Nói về mặt trăng của nàng công chúa

-1HS đọc cả lớp đọc thầm và trả lời +Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn, đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng lớn hơn móng tay của công chúa, cho mặt trăng vào sợi dây chuyền vàng để công chúa đeo vào cổ +Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn

*Chú hề đã mang đến cho công chúa

nhỏ một mặt trăng như cô mong muốn

- 3 HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi

- 3 lượt HS thi đọc

- Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về

mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.

- HS trả lời

 Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Nguyễn Văn Dũng

4

Toán- Tiết:81:

Luyện tập

I./ Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số

- Biết chia cho số có ba chữ số

- Làm bài tập 1a,3a Các bài còn lại HS khá giỏi làm.

II./ Các hoạt động dạy học:

5’

1’

30’

1.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 HS lên bảng giải bài tập 3

- GV nhận xét cho điểm

2.Bài mới :

2.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài

học

2.2 Luyện tập:

Bài 1a:

- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính vào vở

- GV nhận xét chữa bài

Bài 2 : ( HS khá giỏi )

- Gọi 1 HS đọc đề

- GV tóm tắt đề : 240 gói: 18 kg

1 gói: …gam?

- GV hướng dẫn HS đổi đơn vị kg ra gam

rồi giải bài toán

- Gọi 1 HS lên bảng giải Yêu cầu HS cả

lớp làm vào vở

- Gv chữa bài

Bài 3a:

- Gọi HS đọc đề bài

- GV hướng dẫn HS ôn lại cách tính chiều

rộng của hình chữ nhật khi biết diện tích

và chiều dài

- Gọi HS lên bảng giải, yêu cầu cả lớp

làm vào vở

- 1 HS thực hiện

- HS đặt tính và tính vào vơ, 3 em lên bảng tính

54322 : 346 = 157

25275 : 108 = 234 dư 3

86679 : 214 = 405 dư 9

- 1 HS đọc đề

- HS quan sát

- HS lưu ý

- 1 HS giải:

18 kg = 18 000 gam Số gam muối trong mỗi gói là:

18 000 : 240 = 75 (g ) Đáp số : 75 gam muối

1 HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng giải

Chiều rộng sân bóng đá là :

7140 : 105 = 68 ( m ) Chu vi sân bóng đá là:

(105 + 68 ) x 2 = 346 ( m )

Trang 5

Nguyễn Văn Dũng 5

2’

- GV tổ chức lớp nhận xét chữa bài

3 Củng cố dặn dò:

- Về nhà luyện tập chia số có ba chữ số

- Chuẩn bị bài sau

Đáp số : a) Chiều rộng 68 m b) CHu vi 346 m

Lớp nhận xét chữa bài

 Rút kinh nghiệm:

-Lịch sử:

Ôn tập học kì I

I Mục tiêu:

Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến thế

kỉ XIII:Nước Văn Lang, Âu Lạc hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập; buổi đầu độc lập; nước Đại Việt thời Lý, nước đại Việt thời Trần

II Chuẩn bị:

- Sách giáo khoa, các tài liệu đã học có liên quan

III Các hoạt động dạy học:

4’

1’

14’

14’

1 Kiển tra bài cũ:

- Trìng bày tinh thần quyết tâm đánh giặc

Nguyên của quân dân nhà Trần?

- Vì sao nhân dân đạt được thắng lợi trong

cuộc khắng chiến chống quân

Nguyên-Mông?

- Gv nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài: Ôn tập học kì I

Hoạt động 1:

Thảo luận nhóm.

- Nêu tên các giai đoạn lịch sử đã học?

- Kể lại thời gian tương ứng chop mỗi giai

đoạn từ buổi đầu độc lập đến nước Đại

Việt thời nhà Trần?

- HS trình bày

- GV nhận xét, giảng bài

Hoạt động 2:

Thảo luận nhóm.

- Nêu các sự kiện lịch sử quan trọng trong

các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu độc lập

đến nước Đại Việt thời Trần

- HS trả lời

- HS thảo luận theo cặp và trả lời

- Các giai đoạn lịch sử: Mở đầu dựng nước tới 1000 năm đấu trnh giành độc lập

+ Buổi đầu độc lập:Từ năm 938-1009

+ Nước Đại Việt thời Lý đến năm 1009-1226

+ Nước Đại Việt thời Trần đến năm 1400

- HS thảo luận nhóm

a Buổi đầu độc lập:

Độc lập thống nhất đất nước, lên ngôi vua, tên nước là Đại Cồ Việt Sau cuộc kháng chiến chống Tống quân xâm lược lần thứ

Trang 6

Nguyễn Văn Dũng

6

2’

- HS trình bày

- GV nhận xét giảng bài

3 Củng cố- Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra cuối học kì

nhất đến nhà tiền Lê ra đời

b Nước Đại Việt thời nhà Lý:

- Lý Công Uẩn lên ngôi vua dời đô từ Hoa

Lư ra Đại La

- Thời nhà Lý đạo Phật phát triển rất thịnh

đạt, nhân dân rất tin tưởng vào nhà vua

Thắng lợi lớn ở trận chiến chống quân xâm lược lần 2 c Nước Đại Việt thời Trần: - Nhà Trần thành lập với sự kiện nổi bật: Lập nên nhà nước mang lại nhiều lợi ích cho nhân dân như ban bố nhiều bộ luật mang lại công bằng xã hội  Rút kinh nghiệm:

-KHOA HỌC:

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU:

Ôn tập về các kiến thức:

- Tháp dinh dưỡng cân đối

- Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí

- Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- HS chuẩn bị các tranh, ảnh về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí Bút màu, giấy vẽ

- GV chuẩn bị phiếu học tập cá nhân và giấy khổ A0

- Các thẻ điểm 8, 9, 10

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1’

4’ 1 Ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng:

- Em hãy mô tả hiện tượng và kết quả của thí

nghiệm 1 ?

- Em hãy mô tả hiện tượng và kết quả của thí

nghiệm 2 ?

- Không khí gồm những thành phần nào ?

- HS trả lời

Trang 7

Nguyễn Văn Dũng 7

1’

7’

9’

9’

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài.

b) Hoạt động 1: Ôn tập về phần vật chất.

- GV chuẩn bị phiếu học tập cá nhân và phát

cho từng HS

- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu khoảng 5

đến 7 phút

- GV thu bài, chấm 5 đến 7 bài tại lớp

- GV nhận xét bài làm của HS

c) Hoạt động 2: Vai trò của nước, không khí

trong đời sống sinh hoạt

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm

- Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm trưởng báo

cáo việc chuẩn bị của nhóm mình

- Phát giấy khổ A0 cho mỗi nhóm

- Yêu cầu các nhóm có thể trình bày theo từng

chủ đề theo các cách sau:

+ Vai trò của nước

+ Vai trò của không khí

+ Xen kẽ nước và không khí

- Yêu cầu nhắc nhở, giúp HS trình bày đẹp,

khoa học, thảo luận về nội dung thuyết trình

- Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện vào ban

giám khảo

- Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm khác

có thể đặt câu hỏi

- Ban giám khảo đánh giá theo các tiêu chí

+ Nội dung đầy đủ

+ Tranh, ảnh phong phú

+ Trình bày đẹp, khoa học

+ Thuyết minh rõ ràng, mạch lạc

+ Trả lời các câu hỏi đặt ra (nếu có)

- GV chấm điểm trực tiếp cho mỗi nhóm

- GV nhận xét chung

d) Hoạt động 3:

Cuộc thi: Tuyên truyền viên xuất sắc.

- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi

- GV giới thiệu: Môi trường nước, không khí

của chúng ta đang ngày càng bị tàn phá Vậy

các em hãy gửi thông điệp tới tất cả mọi người

Hãy bảo vệ môi trường nước và không khí Lớp

mình sẽ thi xem đôi bạn nào sẽ là người tuyên

truyền viên xuất sắc

- GV yêu cầu HS vẽ tranh theo hai đề tài:

+ Bảo vệ môi trường nước

+ Bảo vệ môi trường không khí

- HS lắng nghe

- HS nhận phiếu và làm bài

- HS lắng nghe

- HS hoạt động

- Kiểm tra việc chuẩn bị của mỗi cá nhân

- Trong nhóm thảo luận cách trình bày, dán tranh, ảnh sưu tầm vào giấy khổ to Các thành viên trong nhóm thảo luận về nội dung và cử đại diện thuyết minh

- Các nhóm khác có thể đặt câu hỏi cho nhóm vừa trình bày để hiểu rõ hơn về ý tưởng, nội dung của nhóm bạn

- HS lắng nghe

- 2 HS cùng bàn

- HS lắng nghe

- HS vẽ

Trang 8

Nguyeên Vaín Duõng

8

4’

- GV toơ chöùc cho HS veõ

- Gói HS leđn trình baøy sạn phaơm vaø thuyeât

minh

- GV nhaôn xeùt, khen, chón ra nhöõng taùc phaơm

ñép, veõ ñuùng chụ ñeă, yù töôûng hay, saùng táo

3 Cụng coâ- daịn doø:

- GV nhaôn xeùt tieât hóc

- Daịn HS veă nhaø ođn lái caùc kieân thöùc ñaõ hóc

ñeơ chuaơn bò toât cho baøi kieơm tra

- HS thöïc hieôn

- HS laĩng nghe

- HS laĩng nghe

 Ruùt kinh nghieôm:

I/ Múc tieđu:

 Nhaĩc nhôû HS moôt soâ cođng taùc trong tuaăn, nhöõng cođng vieôc haỉng ngaøy

 Daịn doø cođng taùc hóc taôp, bạo veô taøi sạn cụa nhaø tröôøng, cađy xanh,…

 Giaùo dúc HS veă An toaøn giao thođng-phoøng beônh muøa möa –Thöïc hieôn toẫt veô sinh tröôøng lôùp

 Trieơn khai cođng taùc trong tađm chuaơn bò kieơm tra hóc kì I

II/ Tieân haønh:

 Tieân haønh nghi thöùc leê chaøo côø

 Giaùo vieđn trieơn khai cođng taùc tróng tađm trong tuaăn: Veô sinh tröôøng lôùp, veô sinh trong vui chôi vaø bạo ñạm an toaøn trong muøa möa luõ Caăn chuaơn bò baøi chu ñaùo tröôùc khi ñeân lôùp Chuaơn bò ođn taôp thaôt toât cho kì thi hóc kì I, phaân ñaâu ñát keât quạ cao nhaât, hán cheâ khođng coøn HS yeâu

 Thöïc hieôn toât cođng taùc tröôùc, trong vaø sau teât: Caâm mua baùn, vaôn chuyeơn, taøn tröõ vaø ñoât phaùo Caâm ñaùnh bác döôùi baât kì hình thöùc naøo.Thöïc hieôn toât an toaøn veô sinh thöïc phaơm, phoøng choâng chaùy noơ

 Giaùo dúc HS hóc taôp vaø laøm theo taâm göông ñáo ñöùc cụa Baùc Hoă Xađy döïng tröông hóc thađn thieôn, HS tích cöïc, phoơ bieân caùc troø chôi dađn gian trong caùc hoát ñođng vaø vui chôi

 Giaùo dúc HS an toaøn giao thođng, Leê pheùp vôùi ođng baø, cha mé vaø ngöôøi lôùn HS tieâp túc hóc baøi 4 veă “Löïa chón ñöôøng ñi an toaøn”

 Daịn doø hóc sinh cođng taùc chaím soùc vaø bạo veô cađy xanh Trieơn khai dáy phú ñáo cho HS yeâu

 Kieơm tra vieôc HS thöïc hieôn noôi quy, quy cheâ cụa nhaø tröôøng

 Cođng taùc Ñoôi: Caùc em BCH ñi döï taôp huaân haøng tuaăn

 Treơn khai cođng taùc hoôi thi

Thöù ba ngaøy 13 thaùng 12 naím 2011

Keơ chuyeôn:

Moôt phaùt minh nho nhoû

I./Múc tieđu:

Trang 9

Nguyễn Văn Dũng 9

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), bước đầu kể lại được câu chuyện Một

phát minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến.

- Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

II./ Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh họa trang 167, SGK phóng to

III./ Các hoạt động dạy – học:

4’

1’

7’

12’

13’

3’

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS kể lại truyện liên quan đến đồ chơi của

em hoặc của bạn em

- Nhận xét cho điểm từng hs

2 Bài Mới:

2.1 Giới Thiệu Bài:

- Thế giới quanh ta có nhiều điều thú vị Hãy thử

một lần khám phá các em sẽ thấy ham thích ngay

Chuyện một phát minhnho nhỏ mà các em nghe kể

hôm nay kể về tính ham quan sát, tìm tòi, khám phá

những quy luật trong giới tự nhiên của nhà bác học

người đức khi còn nhỏ Bà tên là Ma-ri-a Gô-e-pớt

May ơ (sinh năm 1906, mất năm 1972)

2.2 Hướng dẫn kể chuyện :

a) GV kể :

- GV kể lần 1 , chậm , phân biệt được lời nhân vật

- GV kể lần 2 kết hợp chỉ vào tranh minh họa

- Một HS đọc yêu cầu bài tập 1,2

b) Kể trong nhóm:

- Yêu cầu HS kể trong nhóm và trao đổi với nhau về

ý nghĩa của truyện

c) Kể trước lớp:

- Gọi HS thi kể tiếp nối

- Gọi HS kể toàn truyện

- GV hướng dẫn HS đưa ra câu hỏi cho bạn kể

+ Theo bạn, Ma-ri-a là người thế nào?

+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?

+ Bạn học tập ở Ma-ri-a đức tính gì?

+ Bạn nghĩ rằng chúng ta có nên tò mò như ma-ri-a

không /

- Nhận xét HS kể và cho điểm từng HS

- GV cho HS bình chọn bạn kể hay nhất

3/ Củng cố - dặn dò:

+ Hỏi : Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe

- 2 HS kể

- HS chú ý nghe

- HS chú ý nghe

- HS đọc

- HS kể trong nhóm

- HS thi kể tiếp nối

- 2 HS kể toàn truyện

- 1 HS hỏi, 1 HS kể

+Nên chịu khó quan sát, suy nghĩ, ta sẽ phát hiện ra nhiều điều bổ ích và lí thú trong thế giới xung quanh

 Rút kinh nghiệm bổ sung:

Trang 10

Nguyễn Văn Dũng

10

Mỹ thuật:

VẼ TRANG TRÍ : TRANG TRÍ HÌNH VUÔNG

(GV chuyên dạy)

-Luyện từ và câu:

Câu kể ai làm gì?

I./Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ).

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ

trong mỗi câu (BT1, BT2 mục III) ; viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể

Ai làm gì ? (BT3, mục III).

II./ Đồ dùng dạy – học:

Giấy khổ to và bút dạ

Bài tập 1 phần luyện tập viết vào bảng phụ

III./ Các hoạt động dạy – học:

4’

1’

10’

1.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết câu kể

- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi:

+Thế nào là câu kể ?

* Gv nhận xét câu trả lời HS và cho điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết

học

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1,2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Viết bảng câu: Người lớn đánh trâu ra cày.

- Hướng dẫn hs tìm hiểu mẫu

Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS , yêu cầu

HS hoạt động trong nhóm , nhóm nào làm

xong dán phiếu lên bảng

- Nhận xét kết luận

Bài 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn hs phân tích mẫu

- Cho HS làm bài theo nhóm đôi

- 3 HS viết bảng lớp

- 2 HS đứng tại chỗ trả lời

- HS đọc

- HS trả lời

- Từ ngữ chỉ hoạt động:

+Nhặt cỏ, đốt lá; Bắc bếp thổi cơm; Tra ngô; Ngủ khì trên lưng mẹ; Sủa om cả rừng

- Từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động: + Các cụ già; Mấy chú bé; Các bà mẹ; Các em bé; Lũ chó

- HS nêu yêu cầu: Đặt câu hỏi cho

- HS làm bài

+ Người lớn làm gì? Ai đánh trâu ra cày? + Các cụ già làm gì? Ai nhặt cỏ, đốt lá? + Mấy chú bé làm gì? Ai bắt bếp thổi

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w