1. Trang chủ
  2. » Ôn thi đại học

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tiết 1 đến 5 - Năm học 2008-2009 - Nguyễn Thị Hoan

15 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 210,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh: - Hiểu một cách khái quát về văn học dân gian, một bộ phận quan trọng trong nền văn học dân tộc và những thể loại thể loại văn học dân gian tiêu biểu.. -[r]

Trang 1

Ngày soạn: Ngày giảng:6A

6B

Tiết 1:

KHÁI QUÁT VỀ VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

A Phần chuẩn bị.

1 Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Hiểu một cách khái quát về văn học dân gian, một bộ phận quan trọng trong nền văn học dân tộc và những thể loại thể loại văn học dân gian tiêu biểu

- Nắm được những nội dung và nghệ thuật cơ bản mà văn học dân gian phản ánh

- Thấy rõ giá trị của dòng văn học truyền miệng, tự hào về nền văn học dân tộc

2 Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách giáo viên; tham khảo Tuyển tập văn học dân gian; soạn giáo án.

- Học sinh: Tìm đọc thêm truyện dân gian ( (Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, tục ngữ, ca dao, )

B Phần thể hiện trên lớp.

* Ổn định tổ chức:)

- Kiểm tra sĩ số học sinh:

+ Lớp 6 A:

+ Lớp 6 B:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

* Câu hỏi: Em đã được học và đọc thêm những tác phẩm văn học dân gian nào?

Hãy kể lại một câu truyện dân gian mà em thích nhất?

* Yêu cầu:

- Kể tên những tác phẩm văn học dân gian đã học và đọc thêm

- Kể một câu truyện thao yêu cầu

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: (1phút)

- Các em đã biết, một nền văn học toàn diện phải có đủ hai dòng văn học,

đó là: văn học dân gian (hay còn gọilà văn học truền miệng) và văn học viết Như vậy văn học dân gian có một vai trò hết sức quan trọng trong nền văn học của một quốc gia Nước ta cũng vậy, dòng văn học dân gian ra đời từ rất lâu và phát triển mạnh mẽ góp phần tạo nên sự hoàn chỉnh của nền văn học Việt Nam Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu những nét cơ bản về văn họcdân gian Việt Nam

? KH

HS

* Theo em văn học dân gian có từ bao giờ? nó ra đời

với mục đích gì?

- Văn học dân gian ra đời từ khi chưa có chữ viết

- Phản ánh đời sống sinh hoạt của con người, mối

quan hệ của con người với thiên nhiên, trong cộng

I Sự ra đời của văn học dân gian Việt

Nam ( 7 phút)

- Văn học dân gian Việt Nam ra đời từ buổi sơ khai của dân

Trang 2

GV

? TB

HS

GV

? TB

HS

GV

đồng,

- Dân tộc nào cũng có văn học dân gian làm cơ sở

cho nền văn học dân tộc Văn học dân gian Việt

Nam xuất hiện từ khi chưa có chữ viết Nó tồn tại và

phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của dân tộc

dưới hình thức truyền miệng Thể hiện tư tưởng,

tình cảm, đời sống sinh hoạt của nhân dân

- Đến nay vă học dân gian vẫn tồn tại song song

cùng với văn học viết của dân tộc

* Hãy kể tên những thể loại văn học dân gian mà em

đã được học hoặc đã biết?

Trình bày: → Văn xuôi (truyện):

- Thần thoại

- Truyền thuyết

- Cổ tích

- Ngụ ngôn

- Truyện cười

Văn vần:

- Tục ngữ

- Ca dao

- Dân ca

- Vè

- Chèo

- Tuồng

- Nhận xét, bổ sung

* Em đã được học một số truyện dân gian, hãy nêu

những nét cơ bản về nghệ thuật của truyện dân gian

mà em biết?

- Trình bày

- Khái quát đặc điểm cơ bản của truyện dân gian

tộc - từ khi chưa có chữ viết, sau đó vẫn tồn tại song song cùng với nền văn học viết của dân tộc

- Là những sáng tác truyền miệng của quần chúng nhân dân – là loại hình nghệ thuật ngôn từ; phản ánh tư tưởng, tình cảm, đời sống sinh hoạt của con người

II Các thể loại văn học dân gian.

- Thần thoại

- Truyền thuyết

- Cổ tích

- Ngụ ngôn

- Truyện cười

- Tục ngữ

- Ca dao

- Dân ca

- Vè

- Chèo

- Tuồng

III Những vấn đề cơ bản về nghệ thuật của văn học dân gian.

1 Truyện:

- Thường có kết cấu

ba phần:

+ Mở đầu

+ Diễn biến

+ Kết thúc

- Trong truyện dân gian Đặc biệt là thần thoại, truyền thuyết,

cổ tích thường có

Trang 3

? KH

? TB

HS

* Em đã được đọc, học ca dao, tục ngữ ở bặc tiểu

học, hãy nêu những nét nghệ thuật cơ bản của ca

dao, tục ngữ mà em biết?

- Ví dụ: Đối:

Vần chân ở ca dao

Vần lưng ở tục ngữ.

* Văn học dân gian thường phản ánh những vấn đề

gì?

- Phản ánh những hiện tượng tự nhiên, xã hội, quá

trình dựng nước và giữ nước, tư tưởng, tình cảm của

con người, quan niệm, ươc mơ của con người,

những yếu tố kì lạ hoang đường

2 Ca dao, dân ca, tục ngữ, hò vè, chèo tuồng:

- Ca dao, tục ngữ, vè thường bắt vần, đối nhau theo luật thơ và quy tắc của mỗi thể loại

- Từ ngữ chọn lọc, thường hàm ẩn hai lớp nghĩa, cách nói bóng gió

- dân ca, hò, vè, chèo, tuồng thuộc thể loại sân khấu: Thường đi kèm động tác, dùng cácgiọng ca, nhạc lí để thể hiện

III Nội dung cơ bản của văn học dân gian.

- Phản ánh những quan niệm, ước mơ của con người về tự nhiên và xã hội

- Phản ánh quá trình đấu tranh dựng nước

và giữ nước của dân tộc ta từ thời xa xưa

- Khen ngợi hoặc phê phán những khía cạch trong cuộc sống xã hội của con người: Thiện -

ác, tốt - xấu,

- Thể hiện tình cảm gia đình, người thân, quê hương đất nước,

- Đấu tranh giai cấp, ước mơ, khát vọng tự

do, bình đẳng, công bằng

Trang 4

? TB

HS

* Trong chương trình ngữ văn 6, em đã được học tác

phẩm văn hoạc dân gian nào? Tác phẩm đó mang

những đặc điểm nào của thể loại văn học dân gian?

- Con Rồng, cháu Tiên → suy tôn nguồn gốc dân tộc và thể hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất

cộng đồng người Việt

- Bánh chưng, bánh giầy → giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy; đồng thời phản ánh

những thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu

dựng nước với thái độ đề cao lao động, đề cao nghề

nông và thể hiện sự thờ kính trời đất, tổ tiên của

nhân dân ta

III Hướng dẫn học bài ở nhà (2 phút).

- Về nhà tìm đọc một số truyện dan gian Việt Nam

- Tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của văn học dân gian được thể hiện trong mỗi tác phẩm mà em biết

- Ôn tập về từ và cấu tạo từ

============================================

Ngày soạn: Ngày giảng:6A

6B

Tiết 2:

CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

A Phần chuẩn bị.

1 Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Hiểu rõ hơn về từ và cấu tạo của từ tiếng Việt; đơn vị cấu tạo từ, các kiểu từ,

từ đơn, từ phức

- Luyện tập kĩ năng nhận diện từ và sử dụng từ

2 Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách giáo viên; soạn giáo án

- Học sinh: Học bài ở nhà, xem lại các bài tập trong sách giáo khoa

B Phần thể hiện trên lớp.

* Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số học sinh:

+ Lớp 6 A:

+ Lớp 6 B:

1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh.

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: (1phút)

Trang 5

- Các em đã đã nắm được khái niệm về từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

Trong tiết học này chúng ta sẽ cùng ôn lại những kiến thức cơ bảnđó

? TB

HS

?KH

HS

? TB

HS

? TB

HS

HS

* Từ là gì? Cho ví dụ?

- Ví dụ:

Lớp/ chúng em/ có/ 19 bạn.

* Các đơn vị được gọi là từ và tiếng có gì khác nhau?

- Tiếng là đơn vị để cấu tạo từ Khi tiếng dùng để tạo

câu, tiếng ấy trở thành từ

- Có từ có một tiếng,có từ có hai triếng trở lên

- Từ có một tiếng là từ đơn, từ gồm hai hay nhiều

tiếng là từ phức

Ví dụ: Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn

nuôi và có tục ngày tết làm bánh chưng, bánh giầy.

* Căn cứ vào cấu tạo, từ phức được chia ra thành

những loại nào?

- Từ phức gồm có từ ghép và từ láy:

+ Từ ghép: Là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

Ví dụ: Chăn nuôi

+ Từ láy: Là từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng

Ví dụ: Trồng trọt

* Nêu cấu tạo từ tiếng Việt dưới dạng sơ đồ?(dựa vào

lí thuyết đã học)

- Lên bảng vẽ sơ đồ (có nhận xét bổ sung)

- Nhận xét chữa lỗi

- Đọc bài thơ Về thăm nhà Bác.

I Lý thuyết

( 10 phút)

1 Từ:

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng

để tạo câu

2 Cấu tạo của từ tiếng Việt.

- Tiếng là đơn vị cấu tạo từ

- Từ có một tiếng là

từ đơn, từ gồm hai hay nhiều tiếng là từ phức

- Từ phức:

+ Từ ghép + Từ láy

II Luyện tập

(29 phút)

1 Bài tập 1:

2 Bài tập 2:

Từ

Từ đơn (Chỉ gồm một tiếng)

Từ phức (Gồm hơn một tếng)

Từ ghép

(Các tiếng có qh về nghĩa

Từ láy

(Các tiếng láy âm nhau)

Trang 6

? TB

HS

GV

? TB

HS

? TB

HS

GV

Về thăm nhà Bác, làng Sen

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng

Có con bướm trắng lượn vòng

Có chùm ổi chín vàng ong sắc trời Ngôi nhà Bác thuở thiếu thời Nghiêng nghiêng mái ấp bao đời nắng mưa

Chiếc giường tre quá đơn sơ Võng gai ru mát những trưa nắng hè Làng Sen như mọi làng quê Ngôi nhà lẫn với hàng tre bóng tròn Kìa hàng hoa đỏ màu son Kìa con bướm trắng chập chờn như mơ.

* Xác định từ đơn, từ phức trong bài thơ?

- Xác định

- Gạch chân những từ phức

* Tìm nhanh các từ láy: tả tiếng cười, tả tiếng nói, tả

dáng điệu?

- tìm theo yêu cầuvà đứng tại chỗ trả lời

* Viết một đoạm văn ngắn (chủ đề tự chọn) trong dó

có sử dụng từ ghép và từ láy?

- Suy nghĩ - viết theo yêu cầu (5 phút) Sau đó trình

bày bài viết của mình (có nhận xét, chữa lỗi)

- Nhận xét, đánh giá, cho điểm

3 Bài tập 3:

Từ láy:

- Tả tiếng cười: Khanh khách, ha hả,

hô hố, khúc khích,

- Tả tiếng nói:

Ồm ồm, lè nhè, lí nhí, lầu bầu, thều thào,

- Tả dáng điệu: Lừ

đừ, co ro, lom khom, khúm núm,

4 Bài tập 4:

III Hướng dẫn học bài ở nhà (2 phút).

- Về nhà ôn lại những kiến thức về từ và cấu tạo của từ

- Xem lại bài tập đã giải, làm lại bài tập 4

============================================

Trang 7

Ngày soạn Ngày giảng:6A

6B

Tiết 3:

ĐẶC ĐIỂM VĂN TỰ SỰ

A Phần chuẩn bị.

1 Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:

- Củng cố lý thuyết về văn tự sự, biết xác định thế nào là tác phẩm tự sự Nắm chắc mục đích giao tiếp của tự sự

- Bước đầu phân tích các sự việc trong văn tự sự

2 Chuẩn bị:

- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách giáo viên; soạn giáo án

- Học sinh: Học bài ở nhà, nắm chắc đặc điểm văn tự sự

B Phần thể hiện trên lớp.

* Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số học sinh:

+ Lớp 6 A:

+ Lớp 6 B:

1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh.

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: (1phút)

- Để giúp các em nắm chắc hơn đặc điểm văn tự sự, nắm được mục đích

giao tiếp của văn bản tự sự Tiết học này chúng ta cùng ôn lại những kiến thức về văn

tự sự

? TB

HS

GV

* Thế nào là tự sự?

- Trình bày

- Khái quát lại

I Lý thuyết

( 10 phút)

- Tự sự (kể chuyện) là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc,

sự việc này dẫn đến

sự việc kia cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

- Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hhiểu con người, nêu vấn đề, bày tỏ thái độ khen chê,

II Luyện tập

Trang 8

(29 phút)

1 Bài tập 1:

? TB * Các ý kiến về tự sự, theo em ý kiến nào đúng?

a) Tự sự là kể ra sự việc mà ai đó đã làm.

b) Tự sự là kể một cốt truyện hấp dẫn.

c) Tự sự là kể một chuỗi các sự việc, sự việc này

dẫn đến sự việc kia cuối cùng tạo thành một kết

thúc.

d) Tự sự là kể một chuỗi sự vật này tiếp theo sự việc

kia.

HS - Lựa chọn

- Cùng học sinh nhận xét, bổ sung:

Ý kiến (c) là đúng: Tự sự là kể một chuỗi các sự

việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia cuối cùng tạo

thành một kết thúc.

Ý kiến đúng:

c)Tự sự là kể một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia cuối cùng tạo thành một kết thúc

GV Có mấy ý kiến về chức năng của tự sự, còn ý kiến

của em ra sao?

a Tự sự nhằm để thông báo các sự việc đã xảy ra

b Tự sự để biểu hiện số phận, phẩm chất con

người

c Tự sự nhằm bày tỏ thái độ khen chê đối với

người và việc

d Tự sự nhằm nêu lên một vấn đề có ý nghĩa

2 Bài tập 2:

Chức năng của tự sự là:

d Tự sự nhằm nêu lên một vấn đề có ý nghĩa

? TB Truyền thuyết “Con Rồng, Cháu Tiên” và “Bánh

chưng bánh giầy” có phải là văn bản tự sự không?

Thuộc loại văn bản nào?

3 Bài tập 3:

- Hai truyền thuyết này đều là những văn bản tự sự, vì nó đều mang đặc điểm của tự

sự : + Mỗi truyện đều là chuỗi lời nói miệng hoặc bài viết

+ Mỗi truyện đều có chủ đề thống nhất + Các đoạn trong truyện có sự liên kết mạch lạc nhằm mục đích giao tiếp

+ Các sự việc đều được kể từ mở bài đến kết thúc

“ Thoắt cái, diều giấy

đã rơi gần sát ngọn tre,

Trang 9

cuống quýt nó kêu lên:

- Bạn gió ơi, thổi lại đi nào, tôi chết mất thôi Quả bạn nói đúng, không có bạn tôi không thể nào bay được Cứu tôi với, nhanh lên, cứu tôi Gió cũng thấy điều nguy hiểm đã gần kề diều giấy Thương hại, gió dùng hết sức thổi mạnh Nhưng muộn mất rồi! Hai cái đuôi xinh đẹp của diều giấy

đã bị cuốn chặt vào bụi tre Gió kịp nâng diều lên, nhưng hai cái đuôi đã giữ nó lại Diều gió cố vùng vẫy.”

(Trích báo nhi đồng chăm học số 30)

? TB Chỉ ra các nhân vật trong đoạn văn trên? a, Các nhân vật:

- Diều gió, gió

? TB Chuyện đã khéo sử dụng nghệ thuật tu từ nào xây

dựng nhân vật?

- Biện pháp tu từ nhân

hoá

? TB Kể ra các sự việc trong đoạn văn chuỗi sự việc có ý

nghĩa gì?

b, Các sự việc trong đoạn văn:

- Diều giấy rơi gần xuống bụi tre nên cầu cứu gió

- Gió ra sức cứu nhưng không kịp

- Hai cái đuôi của diều giấy bị cuốn chặt vào bụi tre không

ra được

- Gió cố giúp Diều gió thoát ra nhưng không được

? TB Đoạn văn trên có nội dung tự sự không? c, Đoạn văn trên có

nội dung tự sự

Trang 10

III Hướng dẫn học bài ở nhà.( 2 phút).

- Về nhà ôn lại những kiến thức về từ và cấu tạo của từ

- Xem lại bài tập đã giải, làm lại bài tập 4

============================================

Ngày soạn: Ngày giảng:6A

6B

Tiết 4 Tiếng việt

LUYỆN TẬP NGHĨA CỦA TỪ

A Phần chuẩn bị:

I Mục tiêu cần đạt

- Luyện cho học sinh hiểu nghĩa của từ gồm hai mặt: nội dung và hình thức

- Nắm chắc cách giải nghĩa từ, sử dụng thành thạo nghĩa của từ

II Chuẩn bị:

Thầy: SGK, SGV Ngữ văn 6, Bài tập ngữ văn 6

Trò: SGK, SBT Ngữ văn 6

B Phần thể hiện khi lên lớp:

* Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số Lớp 6B: 31/32 (1/6 P)

I Kiểm tra: Phần chuẩn bị của học sinh.

II Bài mới

Để giúp các em hiểu rõ hơn về nghiã của từ, cách giải nghĩa từ và sử dụng thành thạo nghĩa của từ, tiết học này cô trò ta sẽ: Luyện tập về nghĩa của từ

- Từ gồm hai mặt: hình thức và nội dung

* Hình thức: mặt âm thanh (nói - viết) - gắn

bó chặt chẽ

* Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, hiện tượng, hoạt động, tính chất, quan hệ ) mà từ biểu thị

- Có hai cách chính để giải nghĩa từ:

+ Trình bày khái niệm

mà từ biểu thị

+ Đưa ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải nghĩa

? TB Giải nghĩa các từ: bàn, ghế bằng cách nêu đặc

điểm về hình dáng, chất liệu, công dụng?

II Bài tập:

1 Bài tập 1:

- Bàn: đồ dùng có mặt phẳng và chân, làm

Trang 11

bằng vật liệu cứng dùng để làm việc, học tập, bày đồ đạc, thức

ăn

- Ghế: đồ dùng có mặt phẳng và chân, làm bằng vật liệu cứng, dùng để ngồi

? TB Giải nghĩa từ: nướng, luộc bằng cách nêu mục

đích và cách thức?

2.Bài tập 2:

- Nướng: Làm chín thức ăn bằng cách đặt trực tiếp lên lửa hoặc dùng than đốt

- Luộc: Làm chín thức

ăn bằng nhiệt trên bếp gián tiếp qua nước

? TB Có các từ sau cùng chỉ màu đen: ô, mực, thâm

Tìm các từ có thể kết hợp với chúng?

3 Bài tập 3:

- Từ: ô, mực, thâm - có nghĩa giống nhau: chỉ màu đen Nhưng khả năng kết hợp với các

từ khác không giống nhau

Ví dụ: ngựa ô, chó mực, áo thâm

? TB Các từ có thể đổi chỗ cho nhau được không? - Các từ không thể đổi

chỗ cho nhau được Không thể nói: chó ô, ngựa thâm, áo mực

? TB

HS

Điềm các từ: kiêu căng, kiêu hãnh vào chỗ trống

dưới đây cho phù hợp?

Điền: a - Kiêu căng

B - kiêu hãnh

4 Bài tập 4:

a, : Tự cho mình là tài giỏi hơn và khinh nngười khác

b, : Có vẻ tự hào, hãnh diện về giá trị cao quý của mình

? TB Điền các từ: cười nụ, cười góp, cưỡi xoà, cười trừ,

cười mát vào chỗ trống cho phù hợp?

5 Bài tập5:

a, Cười góp: Cười theo người khác

B, Cười mát: Cười nhếch mép có vẻ khinh

bỉ hoặc tức giận

C, Cười nụ: Cười chím môi một cách kín đáo

D, Cười trừ: Cười để

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w