+ Nêu mục đích cuộc họp Nêu tình hình của lớp Nêu nguyên + Phải nắm được trình tự tổ chức cuộc nhân dẫn đến tình hình đó nêu cách giải quyết, giao việc cho mọi họp yêu cầu 3, SGK t[r]
Trang 1TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN: Người lính dũng cảm
I Mục tiêu:
A – Tập đọc:
Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
Hiểu ý nghĩa : Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi ; người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm ( Trả lời được các CH trong SGK )
B – Kể chuyện:
Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
II Đồ dùng:
- Tranh minh họa
III Các hoạt động:
A – Bài cũ:
B – Bài mới:
Tập đọc:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc.
a) GV đọc toàn bài: Gợi ý cách đọc
+ Giọng người dẫn chuyện: gọn, rõ,
nhanh Nhấn giọng tự nhiên ở những
từ ngữ: hạ lệnh, ngập ngừng, chui,
+ Giọng thầy giáo lúc nghiêm khắc,
lúc dịu dàng
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Lưu ý HS đọc đúng các câu mệnh
lệnh, câu hỏi
* Ví dụ:
+ Lời viên tướng.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài "Ông ngoại".
+ Theo em, người dũng cảm là người
+ Giọng viên tướng tự tin, ra lệnh
+ Giọng chú lính nhỏ, rụt rè, bối rối ở phần đầu truyện
+ Giọng viên tướng tự tin, ra lệnh
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc đúng:
Vượt rào / bắt sống lấy nó // Chỉ những thằng hèn mới chui
Về thôi // mệnh lệnh, dứt khoát
Tuần 5
Trang 2+ Lời chú lính nhỏ.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa những
từ: thủ lĩnh, quả quyết Đặt câu
- Cho những HS đọc từng đoạn trong
nhóm
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu
bài
+ Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui
qua lỗ hổng dưới chân rào?
+ Việc leo rào của các bạn khác đã
gây hậu quả gì?
+ Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS
trong lớp?
+ Vì sao chú lính nhỏ run lên khi nghe
thầy giáo hỏi?
+ Phản ứng của chú lính như thế nào
khi nghe lệnh "về thôi" của viên
tướng?
+ Ai là người lính dũng cảm trong
truyện này? Vì sao?
Hoạt động 4: Luyện đọc lại.
Kể chuyện:
1 – GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ
và 4 tranh minh họa 4 đoạn của câu
chuyện trong SGK
2 –
* Tranh 1: Viên tướng ra lệnh thế
nào? Chú lính nhỏ thái độ ra sao?
* Tranh 2: Cả lớp vượt rào bằng cách
nào? Chú lính nhỏ vượt rào bằng cách
nào? Kết quả ra sao?
* Tranh 3: Thầy giáo nói gì với học
sinh? Thầy mong điều gì ở các bạn?
Củng cố - Dặn dò:
Chui vào à? // Rụt rè, ngập ngừng
Ra vườn đi // Khẽ, rụt rè
- HS tìm hiểu nghĩa từ ngữ SGK Tập đặt câu
- Đọc đồng thanh đoạn 4
- Một HS đọc toàn truyện
- Lớp đọc thầm đoạn 2, trả lời
+ Chú sợ làm đổ hàng rào vườn trường
+ Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ
- HS đọc:
+ cảm nhận khuyết điểm
+ vì chú sợ hãi Vì chú đang suy nghĩ rất căng thẳng
- Lớp đọc doạn 4
+ Chú nói: "Nhưng như vậy là hèn ", rồi quả quyết bước về phía vườn trường
+ Chú lính đã chui qua lỗ hổng dưới chân hàng rào lại là người lính dũng cảm
- HS kể câu chuyện
- HS quan sát 4 bức tranh
- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn
+ Chui qua lỗ hổng
+ HS dũng cảm nhận khuyết điểm
- HS về nhà tập kể
Trang 3NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Có nhớ)
I Mục tiêu:
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ )
- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân
II Đồ dùng:
- SGK
- Vở bài tập toán
III Hoạt động dạy - học:
A- Bài cũ:
- Chữa bài 3
- GV nhận xét – Ghi điểm
B- Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
- GV nêu và viết phép nhân lên bảng: 26 3 = ?
- Gọi HS lên bảng đặt tính (viết phép nhân theo cột dọc)
- Hướng dẫn HS tính (nhân từ phải sang trái): 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 (thẳng cột với 6 và 3), nhớ
1 ; 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng
7, viết 7 (bên trái 8) Vậy (nêu và viết): 26 3 = 78
Hoạt động 2: Thực hành.
* Bài 1:
- Khi chữa bài, GV nên yêu cầu
HS nêu cách tính
* Bài 2: Gọi HS đọc đề toán.
Bài giải:
- Cả 4 hộp có số bút chì màu là:
12 4 = 48 (bút chì)
Đáp số: 48 bút chì
màu
- HS chữa bài
26
3 78
- Lưu ý HS viết 3 thẳng cột với 6, dấu nhân ở giữa 2 dòng có 26 và 3
- Cho vài HS nêu lại cách nhân (như trên)
- Làm tương tự với phép nhân: 54 6 =
?
- Tính:
Bài giải:
Trang 4 Củng cố - Dặn dò:
- Độ dài của hai cuộn vải là:
35 2 = 70 (m)
Đáp số: 70 mét
- Dặn các em về nhà xem lại bài
THỨ 3
NGÀY DẠY :
ĐẠO ĐỨC : Tự làm lấy việc của mình (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Kể được một số việc mà Hs lớp 3 có thể làm lấy
- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trương
(Hiểu được việc lợi ích của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hằng ngày.)
II Đồ dùng:
- Tranh minh họa tình huống
- Phiếu thảo luận, một số đồ vật cần cho trò chơi đóng vai
III Các hoạt động:
3phút
10phút
14phút
A- Bài cũ: "Giữ lời hứa"
- Gọi HS nêu nội dung bài
- GV nhận xét – Ghi điểm
B- Bài mới:
Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
+ Gặp bài toán khó, Đạt loay hoay
mãi mà vẫn chưa giải được Thấy
vậy, An đưa bài đã giải sẵn cho bạn
chép
+ Nếu là Đạt em sẽ làm gì? Vì sao?
- GV kết luận: Trong cuộc sống, ai
cũng có công việc của mình và mỗi
người cần phải tự làm lấy việc của
mình.
Hoạt động 2: Thảo luận.
- GV phát phiếu học tập
- Điền những từ: tiến bộ, bản thân, cố
gắng, làm phiền, dựa dẫm vào chỗ
- HS nêu phần ghi nhớ của bài
+ Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình đã nói, đã hứa hẹn
- Một số HS nêu cách giải quyết của mình
- HS thảo luận, phân tích và lựa chọn cách ứng xử đúng
- HS làm bài tập 2, vở bài tập
- HS nhắc lại:
Trang 54phút
trống
- GV kết luận
Hoạt động 3: Xử lý tình huống.
- GV nêu tình huống cho HS xử lý
* Hướng dẫn thực hành:
+ Tự làm lấy những công việc hàng
ngày của mình ở trường, ở nhà
+ Sưu tầm những mẫu chuyện, tấm
gương về việc tự làm lấy công việc
của mình
Củng cố - Dặn dò:
-Dặn xem lại bài ở nhà
-Nhận xét tiết học
* Tự làm lấy việc của mình là cố gắng làm lấy công việc của bản thân mà không dựa dẫm vào người khác
- Bài tập 3, vở bài tập
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài băn xuôi
- Làm đúng BT (2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng ( BT3 )
II Đồ dùng:
- Bảng lớp hoặc bảng quay viết 2 lần nội dung bài 2a
- Bảng phụ bài tập 3
III Các hoạt động:
A – Bài cũ:
- GV đọc cho HS viết các từ khó
- GV nhận xét – Ghi điểm
B – Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS
nghe – viết
a) Hướng dẫn chuẩn bị:
- 2 HS viết bảng các tiếng chứa âm, vần khó: loay hoay, gió xoáy, nhẫn nại, nâng niu
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng bảng 19 tên chữ đã học
- Lớp nhận xét
- Một HS đọc đoạn văn cần viết chính tả Cả lớp đọc thầm theo
Trang 6+ Đoạn văn này kể chuyện gì?
- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả
+ Đoạn văn trên có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn được viết hoa?
b) GV đọc cho HS viết vào vở
c) Chấm, chữa bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
+ 6 câu
+ Các chữ đầu câu và tên riêng
* Bài tập 2a: (Lựa chọn)
- HS làm bài vào vở bài tập
- 2 HS lên bảng làm
+ Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng
Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua
* Bài tập 3: Vở bài tập.
- HS học thuộc lòng thứ tự 28 tên chữ
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ )
- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
II Hoạt động dạy - học:
A- Bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng làm
- Gv nhận xét – Ghi điểm
B- Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn bài.
* Bài 1: GV cho HS tự làm bài.
- Tính:
- HS nhận xét – Chữa bài
- Tính:
27 57
4 6
Trang 7* Bài 2:
a) 38 2
27 6 b) 53 4
45 5 c) 84 3
32 4
- GV nhận xét – Chữa bài
* Bài 3:
* Bài 4: Quay kim đồng hồ để đồng
hồ chỉ:
a) 3 giờ 10 phút
b) 8 giờ 20 phút
c) 6 giờ 45 phút
d) 11 giờ 35 phút
* Bài 5: GV có thể dạy học bài 5
bằng 1 số cách khác nhau
Củng cố - Dặn dò:
6 3
- Đặt tính rồi tính:
- HS nhận xét – Chữa bài
Bài giải:
- Số giờ của 6 ngày là:
24 6 = 144 (giờ)
Đáp số: 144 giờ.
- HS làm bài
- Khi chữa bài HS sử dụng mô hình đồng hồ
- HS trả lời miệng
- HS chữa bài
I Mục tiêu: -
Biết được tác hại và cách đề phòng thấp tim ở trẻ em
- Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim
II Đồ dùng: Hình SGK / 20,21
III Hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Bài cũ: vệ sinh cơ quan tuần
hoàn
- Bài mới:
- Mỗi Hs kể tên 1 bệnh tim mạch mà các
em biết
- Mỗi Hs quan sát hình 1,2,3 /20 đọc lời
Trang 812phút
7phút
3phút
* Hoạt động 1: Động não
* Hoạt động 2: Đóng vai.
- Bước 1: làm việc cá nhân
- Bước 2: làm việc theo nhóm
+ Ở lứa tuổi nào thường hay bị
bệnh thấp tim?
+ Bệnh thấp tim nguy hiển như thế
nào?
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp
tim là gì?
- Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV kết luận
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
- Bước 1: Làm việc theo cặp
- Bước 2: Làm việc cả lớp
* Củng cố - Dặn dò:
hỏi và đáp
- Thảo luận nhóm
- Tập đóng vai Hs và vai bác sĩ để hỏi và trả lời
- Các nhóm xung phong đóng vai dựa vào các hình 2,3 / 20
- Hs quan sát hình 4,5,6/21 chỉ vào từng hình và nói nội dung và ý nghĩa với nhau
- Gọi một số Hs trình bày kết quả làm việc theo cặp H4,5,6
THỨ 4
NGÀY DẠY :
TĐP ĐĐC : CuĐc hĐp cĐa chĐ viĐt
I Mục tiêu:
Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu câu , đọc đúng các kiểu câu ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- - Hiểu ND : Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung ( ( Trả lời được các CH trong SGK )
Trang 9II Đồ dùng:
- Tranh minh họa bài đọc
III Các hoạt động:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A – Bài cũ: "Người lính dũng cảm"
B – Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc.
a) GV đọc bài
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- GV có thể chia thành 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu lấm tấm mồ hôi
+ Đoạn 2: Từ tiếng cười rộ ẩu thế nhỉ?
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV nhắc HS đọc đúng các kiểu câu
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
+ Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn
Hoàng?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3
Hoạt động 4: Luyện đọc lại.
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhấn mạnh lại vai trò của dấu chấm
câu
- 3 HS kể và trả lời nội dung
- HS lắng nghe
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- Một HS đọc thành tiếng đoạn 1
+ Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng Bạn này không biết dùng dấu chấm câu
- Một HS đọc thành tiếng các đoạn còn lại
+ Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn
- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng
- HS về nhà đọc lại bài văn, ghi nhớ diễn biến cuộc họp, trình tự tổ chức một cuộc họp
BẢNG CHIA 6
I Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 6
- Vận dụng trong giải toán có lời văn ( có một phép chia 6 )
II Đồ dùng: Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn.
Trang 10III Hoạt động dạy - học:
A- Bài cũ: Luyện tập "Nhân số có hai
chữ số với số có một chữ số (có nhớ)"
B- Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS lập
bảng chia 6
- GV hướng dẫn HS dùng các tấm bìa,
mỗi tấm có 6 chấm tròn để lập lại từng
công thức của bảng nhân chuyển từ 1
công thức nhân 6 thành chia 6
- GV hỏi: "6 lấy 1 lần bằng mấy?"
- GV ghi bảng: 6 1 = 6 GV chỉ vào
tấm bìa có 6 chấm tròn và hỏi: "Lấy 6
(chấm tròn) chia thành các nhóm, mỗi
nhóm có 6 (chấm tròn) thì được mấy
nhóm?"
- GV gọi HS đọc
- Làm tương tự như vậy đối với:
6 3 = 18 và 18 : 6 = 3
- GV giúp HS ghi nhớ bảng chia 6
Hoạt động 3: Thực hành.
* Bài 1:
* Bài 2:
* Bài 3: Bài giải:
- Độ dài của mỗi đoạn dây đồng là:
48 : 6 = 8 (cm)
Đáp số: 8 cm
Củng cố - Dặn dò:
- HS giải bài 3
Bài giải:
- Cả 4 hộp có số bút chì màu là:
12 4 = 48 (bút chì)
Đáp số: 48 bút
chì màu
- Dựa vào bảng nhân 6
- HS lấy 1 tấm bìa (6 lấy 1 lần bằng 6)
- 6 chấm tròn chia thành nhóm, mỗi nhóm có 6 chấm tròn thì được 1 nhóm, 6 chia 6 được 1, viết lên bảng:
6 : 6 = 1 ; chỉ vào phép nhân và phép chia ở bảng, HS đọc:
"6 nhân 6 bằng 1"
"6 chia 6 bằng 1"
- HS ghi nhớ bảng chia 6
- HS tính nhẩm
- HS làm
- HS nêu: Lấy tích chia cho một thừa
số được thừa số kia
- HS đọc bài toán rồi giải
Bài giải:
- Số đoạn dây có là:
48 : 6 = 8 (đoạn)
Đáp số: 8 đoạn
dây
- Về nhà học thuộc bảng chia
Trang 11LUYỆN TỪ VÀ CÂU : So sánh
I Mục tiêu:
- Nắm được một kiểu so sánh mới : so sánh hơn kém ( BT1)
- Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở BT2
- Biết thêm từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh ( BT 3 , BT 4 )
II Đồ dùng:
- Bảng lớp viết 3 khổ thơ ở bài tập 1
- Bảng phụ viết khổ thơ ở bài tập 3
- Vở bài tập
III Các hoạt động:
A – Bài cũ:
- GV kiểm tra miệng
- HS làm lại bài tập 2 và 3
B – Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn bài tập.
* Bài 1:
- Hình ảnh so sánh
a) Cháu khỏe hơn ông nhiều!
Ông là buổi trời chiều
Cháu là ngày rạng sáng
b) Trăng khuya sáng hơn đèn
c) Những ngôi sao thức chẳng bằng mẹ
đã thức vì con
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
* Bài 2: Tìm những từ so sánh trong
các khổ thơ
* Bài 3:
* Bài 4:
- 2 HS làm lại bài tập 2
- 2 HS làm lại bài tập 3
- 2 HS đọc nội dung bài 1 Cả lớp đọc thầm
- 3 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét: Kiểu so sánh
+ Hơn kém
+ Ngang bằng + Ngang bằng + Hơn kém + Hơn kém
+ Ngang bằng
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- HS tìm những từ so sánh trong các khổ thơ
- 3 HS lên bảng
- Cả lớp viết vào vở
+ Câu a: hơn – là – là + Câu b: hơn
+ Câu c: chẳng bằng – là
- Một HS đọc yêu cầu của bài, đọc
cả mẫu
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên
Trang 12- GV nhắc HS cú thể tỡm nhiều từ so
sỏnh cựng nghĩa
Củng cố - Dặn dũ:
con
Tày dừa – chiếc lược
- Một HS đọc yờu cầu của bài
- HS làm bài
+ Quả dừa: như là, như là,
+ Tàu dừa: như, là, như là,
Thể dục
Đi vượt chướng ngại vật thấp.
I, Mục tiêu:
- Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái.
- Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật (thấp) Yêu cầu thực hiện động tác tương
đối đúng.
- Chơi trò chơi “Thi xếp hàng” Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ
động.
II, Chuẩn bị:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn luyện tập
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân.
III, Hoạt động dạy-học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
12'
13'
1 Phần mở đầu.
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học.
- GV cho HS khởi động và chơi trò
chơi “ Có chúng em”.
2-Phần cơ bản.
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, quay phải, quay trái.
Những lần đầu GV hô cho lớp tập,
sau cán sự điều khiển, GV uốn nắn,
nhắc nhở.
-Ôn đi vượt chướng ngại vật:
Cả lớp thực hiện theo hàng ngang
Mỗi động tác vượt CNV thực hiện 2-3
lần Sau đó tập theo 2-4 hàng dọc
GV chú ý một số sai HS thường
- Lớp trưởng tập hợp, báo cáo,
HS chú ý nghe GV phổ biến.
- HS giậm chân tại chỗ, tham gia trò chơi và chạy chậm theo vòng tròn quanh sân.
- HS ôn tập dưới sự điều khiển của GV và cán sự lớp.
- HS ôn tập đi vượt chướng ngại vật, chú ý một số sai thường mắc.