tiết mục văn nghệ chào mừng ngày 20 – 11, trang trí lớp học, giữ vệ + Phải nắm được trình tự tổ chức cuộc họp yêu cầu sinh chung... tình hình của lớp Nêu nguyên nhân dẫn đến tình hình [r]
Trang 1ND:
I Mục tiêu:
A – Tập đọc:
Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
Hiểu ý nghĩa : Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi ; người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm ( Trả lời được các CH trong SGK )
B – Kể chuyện:
Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
II Đồ dùng:
- Tranh minh họa
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A – Bài cũ:
B – Bài mới:
Tập đọc:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc.
a) GV đọc toàn bài: Gợi ý cách đọc
+ Giọng người dẫn chuyện: gọn, rõ, nhanh Nhấn
giọng tự nhiên ở những từ ngữ: hạ lệnh, ngập
ngừng, chui,
+ Giọng thầy giáo lúc nghiêm khắc, lúc dịu dàng
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa
từ
- Đọc từng câu
- Lưu ý HS đọc đúng các câu mệnh lệnh, câu hỏi
* Ví dụ:
+ Lời viên tướng.
+ Lời chú lính nhỏ
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa những từ: thủ lĩnh,
quả quyết Đặt câu
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài "Ông
ngoại".
+ Theo em, người dũng cảm là người
+ Giọng viên tướng tự tin, ra lệnh + Giọng chú lính nhỏ, rụt rè, bối rối ở phần đầu truyện
+ Giọng viên tướng tự tin, ra lệnh
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc đúng:
Vượt rào / bắt sống lấy nó // Chỉ những thằng hèn mới chui
Về thôi // mệnh lệnh, dứt khoát
Chui vào à? // Rụt rè, ngập ngừng
Ra vườn đi // Khẽ, rụt rè
Tuần 5
Trang 2- Cho những HS đọc từng đoạn trong nhóm.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng
dưới chân rào?
+ Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu quả gì?
+ Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS trong lớp?
+ Vì sao chú lính nhỏ run lên khi nghe thầy giáo
hỏi?
+ Phản ứng của chú lính như thế nào khi nghe lệnh
"về thôi" của viên tướng?
+ Ai là người lính dũng cảm trong truyện này? Vì
sao?
Hoạt động 4: Luyện đọc lại.
Kể chuyện:
1 – GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và 4 tranh
minh họa 4 đoạn của câu chuyện trong SGK
2 –
* Tranh 1: Viên tướng ra lệnh thế nào? Chú lính
nhỏ thái độ ra sao?
* Tranh 2: Cả lớp vượt rào bằng cách nào? Chú
lính nhỏ vượt rào bằng cách nào? Kết quả ra sao?
* Tranh 3: Thầy giáo nói gì với học sinh? Thầy
mong điều gì ở các bạn?
Củng cố - Dặn dò:
- HS tìm hiểu nghĩa từ ngữ SGK Tập đặt câu
- Đọc đồng thanh đoạn 4
- Một HS đọc toàn truyện
- Lớp đọc thầm đoạn 2, trả lời
+ Chú sợ làm đổ hàng rào vườn trường
+ Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ
- HS đọc:
+ cảm nhận khuyết điểm
+ vì chú sợ hãi Vì chú đang suy nghĩ rất căng thẳng
- Lớp đọc doạn 4
+ Chú nói: "Nhưng như vậy là hèn ", rồi quả quyết bước về phía vườn trường
+ Chú lính đã chui qua lỗ hổng dưới chân hàng rào lại là người lính dũng
cảm
- HS kể câu chuyện - HS quan sát 4 bức tranh - 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn + Chui qua lỗ hổng + HS dũng cảm nhận khuyết điểm - HS về nhà tập kể Bổ sung
Trang 3ND:
NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Có nhớ)
I Mục tiêu:
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ )
- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân
II Đồ dùng:
- SGK
- Vở bài tập toán
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ:
- Chữa bài 3
- GV nhận xét – Ghi điểm
B- Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài nhân số có hai
chữ số với số có một chữ số
- GV nêu và viết phép nhân lên bảng:
26 3 = ?
- Gọi HS lên bảng đặt tính (viết phép nhân theo
cột dọc)
- Hướng dẫn HS tính (nhân từ phải sang trái): 3
nhân 6 bằng 18, viết 8 (thẳng cột với 6 và 3), nhớ
1 ; 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 (bên
trái 8) Vậy (nêu và viết): 26 3 = 78
Hoạt động 2: Thực hành.
* Bài 1:
- Khi chữa bài, GV nên yêu cầu HS nêu cách
tính
Bài giải:
- Cả 4 hộp có số bút chì màu là:
12 4 = 48 (bút chì)
Đáp số: 48 bút chì
màu
- HS chữa bài
26
3 78
- Lưu ý HS viết 3 thẳng cột với 6, dấu nhân ở giữa 2 dòng có 26 và 3
- Cho vài HS nêu lại cách nhân (như trên)
- Làm tương tự với phép nhân: 54 6 =
?
- Tính:
25 16 18 3 6 4
75 96 72
28 36 99
Trang 4* Bài 2: Gọi HS đọc đề toán.
Củng cố - Dặn dò:
36 4 3
168 144 297
Bài giải:
- Độ dài của hai cuộn vải là:
35 2 = 70 (m)
Đáp số: 70 mét
- Dặn các em về nhà xem lại bài
Bổ sung
NS:
ND:
I Mục tiêu:
- Kể được một số việc mà Hs lớp 3 có thể làm lấy
- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trương
(Hiểu được việc lợi ích của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hằng ngày.)
II Đồ dùng:
- Tranh minh họa tình huống
- Phiếu thảo luận, một số đồ vật cần cho trò chơi đóng vai
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A- Bài cũ: "Giữ lời hứa"
- Gọi HS nêu nội dung bài
- GV nhận xét – Ghi điểm
B- Bài mới:
Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
+ Gặp bài toán khó, Đạt loay hoay mãi mà vẫn
chưa giải được Thấy vậy, An đưa bài đã giải sẵn
cho bạn chép
+ Nếu là Đạt em sẽ làm gì? Vì sao?
- GV kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có công
việc của mình và mỗi người cần phải tự làm lấy
việc của mình.
Hoạt động 2: Thảo luận.
- GV phát phiếu học tập
- Điền những từ: tiến bộ, bản thân, cố gắng, làm
phiền, dựa dẫm vào chỗ trống
- HS nêu phần ghi nhớ của bài
+ Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình đã nói, đã hứa hẹn
- Một số HS nêu cách giải quyết của mình
- HS thảo luận, phân tích và lựa chọn cách ứng xử đúng
- HS làm bài tập 2, vở bài tập
Trang 5- GV kết luận.
Hoạt động 3: Xử lý tình huống.
- GV nêu tình huống cho HS xử lý
* Hướng dẫn thực hành:
+ Tự làm lấy những công việc hàng ngày của
mình ở trường, ở nhà
+ Sưu tầm những mẫu chuyện, tấm gương về
việc tự làm lấy công việc của mình
Củng cố - Dặn dò:
-Dặn xem lại bài ở nhà
-Nhận xét tiết học
- HS nhắc lại:
* Tự làm lấy việc của mình là cố gắng làm lấy công việc của bản thân mà không dựa dẫm vào người khác
- Bài tập 3, vở bài tập
NS:
ND:
CHÍNH TẢ : Nghe – Viết : Người lính dũng cảm
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài băn xuôi
- Làm đúng BT (2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng ( BT3 )
II Đồ dùng:
- Bảng lớp hoặc bảng quay viết 2 lần nội dung bài 2a
- Bảng phụ bài tập 3
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A – Bài cũ:
- GV đọc cho HS viết các từ khó
- GV nhận xét – Ghi điểm
B – Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe – viết.
a) Hướng dẫn chuẩn bị:
+ Đoạn văn này kể chuyện gì?
- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả
+ Đoạn văn trên có mấy câu?
- 2 HS viết bảng các tiếng chứa âm, vần khó: loay hoay, gió xoáy, nhẫn nại, nâng niu
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng bảng 19 tên chữ đã học
- Lớp nhận xét
- Một HS đọc đoạn văn cần viết chính tả Cả lớp đọc thầm theo
+ 6 câu
+ Các chữ đầu câu và tên riêng
Trang 6+ Những chữ nào trong đoạn văn được viết hoa?
b) GV đọc cho HS viết vào vở
c) Chấm, chữa bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
* Bài tập 2a: (Lựa chọn)
- HS làm bài vào vở bài tập
- 2 HS lên bảng làm
+ Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng
Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua
* Bài tập 3: Vở bài tập.
- HS học thuộc lòng thứ tự 28 tên chữ
Bổ sung
NS: ND: LUYỆN TẬP I Mục tiêu: - Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ ) - Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút II Hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A- Bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng làm - Gv nhận xét – Ghi điểm B- Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn bài. * Bài 1: GV cho HS tự làm bài * Bài 2: - Tính: 99 16 18 3 6 4 - HS nhận xét – Chữa bài
- Tính: 27 57
4 6
108 342
67 64
3
402 192
- Đặt tính rồi tính:
Trang 7a) 38 2
27 6 b) 53 4
45 5 c) 84 3
32 4
- GV nhận xét – Chữa bài
* Bài 3:
* Bài 4: Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ:
a) 3 giờ 10 phút
b) 8 giờ 20 phút
c) 6 giờ 45 phút
d) 11 giờ 35 phút
* Bài 5: GV có thể dạy học bài 5 bằng 1 số cách
khác nhau
Củng cố - Dặn dò:
38 27 53
2 6 4
76 162 212
45 84 32
5 3 4
225 252 128
- HS nhận xét – Chữa bài
Bài giải:
- Số giờ của 6 ngày là:
24 6 = 144 (giờ)
Đáp số: 144 giờ.
- HS làm bài
- Khi chữa bài HS sử dụng mô hình đồng hồ
- HS trả lời miệng
- HS chữa bài
NS:
ND:
Biết được tác hại và cách đề phòng thấp tim ở trẻ em
- Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim
II Đồ dùng: Hình SGK / 20,21
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Bài cũ: vệ sinh cơ quan tuần hoàn
- Bài mới:
* Hoạt động 1: Động não
* Hoạt động 2: Đóng vai.
- Mỗi Hs kể tên 1 bệnh tim mạch mà các
em biết
- Mỗi Hs quan sát hình 1,2,3 /20 đọc lời hỏi và đáp
- Thảo luận nhóm
- Tập đóng vai Hs và vai bác sĩ để hỏi và trả lời
Trang 8- Bước 1: làm việc cá nhân
- Bước 2: làm việc theo nhóm
+ Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim?
+ Bệnh thấp tim nguy hiển như thế nào?
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì?
- Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV kết luận
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
- Bước 1: Làm việc theo cặp
- Bước 2: Làm việc cả lớp
* Củng cố - Dặn dò:
- Các nhóm xung phong đóng vai dựa vào các hình 2,3 / 20
- Hs quan sát hình 4,5,6/21 chỉ vào từng hình và nói nội dung và ý nghĩa với nhau
- Gọi một số Hs trình bày kết quả làm việc theo cặp H4,5,6
Bổ sung
NS:
ND:
TĐP ĐĐC : CuĐc hĐp cĐa chĐ viĐt
I Mục tiêu:
Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu câu , đọc đúng các kiểu câu ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- - Hiểu ND : Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung ( ( Trả lời được các CH trong SGK )
II Đồ dùng:
- Tranh minh họa bài đọc
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A – Bài cũ: "Người lính dũng cảm"
B – Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc.
- 3 HS kể và trả lời nội dung
- HS lắng nghe
Trang 9a) GV đọc bài.
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- GV có thể chia thành 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu lấm tấm mồ hôi
+ Đoạn 2: Từ tiếng cười rộ ẩu thế nhỉ?
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV nhắc HS đọc đúng các kiểu câu
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
+ Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3
Hoạt động 4: Luyện đọc lại.
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhấn mạnh lại vai trò của dấu chấm câu
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- Một HS đọc thành tiếng đoạn 1
+ Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng Bạn này không biết dùng dấu chấm câu
- Một HS đọc thành tiếng các đoạn còn lại
+ Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn
- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng
- HS về nhà đọc lại bài văn, ghi nhớ diễn biến cuộc họp, trình tự tổ chức một cuộc họp
NS:
ND:
BẢNG CHIA 6
I Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 6
- Vận dụng trong giải toán có lời văn ( có một phép chia 6 )
II Đồ dùng: Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn.
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A- Bài cũ: Luyện tập "Nhân số có hai chữ số với
số có một chữ số (có nhớ)"
- HS giải bài 3
Bài giải:
- Cả 4 hộp có số bút chì màu là:
Trang 10B- Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS lập bảng chia 6.
- GV hướng dẫn HS dùng các tấm bìa, mỗi tấm
có 6 chấm tròn để lập lại từng công thức của
bảng nhân chuyển từ 1 công thức nhân 6 thành
chia 6
- GV hỏi: "6 lấy 1 lần bằng mấy?"
- GV ghi bảng: 6 1 = 6 GV chỉ vào tấm bìa có
6 chấm tròn và hỏi: "Lấy 6 (chấm tròn) chia
thành các nhóm, mỗi nhóm có 6 (chấm tròn) thì
được mấy nhóm?"
- GV gọi HS đọc
- Làm tương tự như vậy đối với:
6 3 = 18 và 18 : 6 = 3
- GV giúp HS ghi nhớ bảng chia 6
Hoạt động 3: Thực hành.
* Bài 1:
* Bài 2:
* Bài 3: Bài giải:
- Độ dài của mỗi đoạn dây đồng là:
48 : 6 = 8 (cm)
Đáp số: 8 cm
Củng cố - Dặn dò:
12 4 = 48 (bút chì)
Đáp số: 48 bút chì
màu
- Dựa vào bảng nhân 6
- HS lấy 1 tấm bìa (6 lấy 1 lần bằng 6)
- 6 chấm tròn chia thành nhóm, mỗi nhóm có 6 chấm tròn thì được 1 nhóm, 6 chia 6 được 1, viết lên bảng: 6 : 6 = 1 ; chỉ vào phép nhân và phép chia ở bảng,
HS đọc:
"6 nhân 6 bằng 1"
"6 chia 6 bằng 1"
- HS ghi nhớ bảng chia 6
- HS tính nhẩm
- HS làm
- HS nêu: Lấy tích chia cho một thừa số được thừa số kia
- HS đọc bài toán rồi giải
Bài giải:
- Số đoạn dây có là:
48 : 6 = 8 (đoạn)
Đáp số: 8 đoạn dây
- Về nhà học thuộc bảng chia
NS:
ND:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : So sánh
I Mục tiêu:
- Nắm được một kiểu so sánh mới : so sánh hơn kém ( BT1)
- Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở BT2
- Biết thêm từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh ( BT 3 , BT 4 )
II Đồ dùng:
- Bảng lớp viết 3 khổ thơ ở bài tập 1
Trang 11- Bảng phụ viết khổ thơ ở bài tập 3.
- Vở bài tập
III Cỏc hoạt động:
A – Bài cũ:
- GV kiểm tra miệng
- HS làm lại bài tập 2 và 3
B – Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn bài tập.
* Bài 1:
- Hỡnh ảnh so sỏnh
a) Chỏu khỏe hơn ụng nhiều!
ễng là buổi trời chiều
Chỏu là ngày rạng sỏng
b) Trăng khuya sỏng hơn đốn
c) Những ngụi sao thức chẳng bằng mẹ đó thức vỡ
con
Mẹ là ngọn giú của con suốt đời
* Bài 2: Tỡm những từ so sỏnh trong cỏc khổ thơ.
* Bài 3:
* Bài 4:
- GV nhắc HS cú thể tỡm nhiều từ so sỏnh cựng
nghĩa
Củng cố - Dặn dũ:
- 2 HS làm lại bài tập 2
- 2 HS làm lại bài tập 3
- 2 HS đọc nội dung bài 1 Cả lớp đọc thầm
- 3 HS lờn bảng làm bài
- Cả lớp và GV nhận xột: Kiểu so sỏnh
+ Hơn kộm
+ Ngang bằng + Ngang bằng + Hơn kộm + Hơn kộm + Ngang bằng
- Một HS đọc yờu cầu của bài
- HS tỡm những từ so sỏnh trong cỏc khổ thơ
- 3 HS lờn bảng
- Cả lớp viết vào vở
+ Cõu a: hơn – là – là + Cõu b: hơn
+ Cõu c: chẳng bằng – là
- Một HS đọc yờu cầu của bài, đọc cả mẫu
Quả dừa – đàn lợn con nằm trờn con .
Tày dừa – chiếc lược
- Một HS đọc yờu cầu của bài
- HS làm bài
+ Quả dừa: như là, như là,
+ Tàu dừa: như, là, như là,
Thể dục
Đi vượt chướng ngại vật thấp.
I, Mục tiêu:
- Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái.
- Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật (thấp) Yêu cầu thực hiện động tác tương
đối đúng.
Trang 12- Chơi trò chơi “Thi xếp hàng” Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ
động.
II, Chuẩn bị:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn luyện tập
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân.
III, Hoạt động dạy-học:
12'
13'
11'
1 Phần mở đầu.
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học.
- GV cho HS khởi động và chơi trò
chơi “ Có chúng em”.
2-Phần cơ bản.
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, quay phải, quay trái.
Những lần đầu GV hô cho lớp tập,
sau cán sự điều khiển, GV uốn nắn,
nhắc nhở.
-Ôn đi vượt chướng ngại vật:
Cả lớp thực hiện theo hàng ngang
Mỗi động tác vượt CNV thực hiện 2-3
lần Sau đó tập theo 2-4 hàng dọc
GV chú ý một số sai HS thường
mắc: Khi đi cúi đầu, mất thăng bằng,
đặt bàn chân không thẳng hướng, đi
lệch ra ngoài đường kẻ sẵn, sợ không
dám bước dài và nhảy qua
- Trò chơi “Thi xếp hàng”.
Có thể thay đổi hình thức chơi hoặc
thêm yêu cầu đối với HS cho trò chơi
thêm hào hứng.
3-Phần kết thúc
- Cho HS đi thường theo nhịp và hát
- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét giờ tập luyện.
- GV giao bài tập về nhà.
- Lớp trưởng tập hợp, báo cáo,
HS chú ý nghe GV phổ biến.
- HS giậm chân tại chỗ, tham gia trò chơi và chạy chậm theo vòng tròn quanh sân.
- HS ôn tập dưới sự điều khiển của GV và cán sự lớp.
- HS ôn tập đi vượt chướng ngại vật, chú ý một số sai thường mắc.
- HS tham gia trò chơi Chú ý
đảm bảo trật tự, kỷ luật và tránh chấn thương.
- HS đi thường theo nhịp và hát.
- HS chú ý lắng nghe.
NS:
ND:
LUYỆN TẬP