Giới thiệu bài : 1ph – GV : Để tìm nghiệm của một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ngoài việc đoán nhận số nghiệm và phương pháp minh họa hình học ta còn có thể biến đổi hệ phương trình[r]
Trang 1Tuần: ngày soạn:
Tiết: ngày dạy:
Chương III
HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
§1 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN I) MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
HS nắm được khái niệm phương trình bâc nhất hai ẩn và nghiệm của nĩ
2 Kỹ năng :
HS hiểu được tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nĩ
3 Thái độ :
HS biết cách tìm cơng thức nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn Rèn tính cẩn thận chính xác, tư duy linh hoạt sáng tạo
II) CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV :
– SGK, Giáo án, Bảng phụ ghi đề bài tập, câu hỏi Thước thẳng com pa, phấn màu
2 Chuẩn bị của HS :
– Ơn lại phương trình bậc nhất một ẩn (định nghĩa, số nghiệm, cách giải) Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhĩm, thước thẳng, com pa, ê ke
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (Khơng kiểm tra)
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : (4 ph)
– GV : Đặt vấn đề như SGK(Tr.4) và giới thiệu nội dung chương III
Tiến trình bài dạy :
HOẠT ĐỘNG 1
GV : Phương trình x + y = 36
; 2x + 4y = 100 là các ví dụ
về phương trình bậc nhất hai
ẩn
Nếu gọi a là hệ số của x, b là
hệ số của y, c là hằng số, một
cách tổng quát phương trình
bậc nhất hai ẩn x và y là hệ
thức cĩ dạng như thế nào ?
GV yêu cầu ba HS nhắc lại
định nghĩa phương trình bậc
HS nghe GV giới thiệu
HS : Phương trình bậc nhất hai ẩn
x và y là hệ thức dạng : ax +
by = c, trong đĩ a, b, c là các
số đã biết (a 0 hoặc b 0)
Ba HS đọc lại định nghĩa
1 Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn.
Phương trình bậc nhất hai ẩn
x và y là hệ thức dạng :
ax + by = c, (1)
trong đĩ a, b, c là các số đã biết (a 0 hoặc b 0).
Trang 2Giáo án đại số 9- chương 3 gv Trương Văn Kết
về phương trình bậc nhất hai
ẩn và xác định các hệ số a, b,
c trong mỗi phương trình
Hỏi : Trong các phương trình
sau, phương trình nào là
phương trình bậc nhất hai ẩn?
a) 4x – 0,5y = 0
b) 3x2 + x = 5
c) 0x + 8y = 8
d) 3x + 0y = 0
e) 0x + 0y = 2
f) x + y – z = 3
GV : Xét phương trình x + y
= 36, ta thấy với x= 2, y = 34
htì giá trị của vế trái bằng vế
phải, thì ta nĩi cặp số x = 2,
y = 34 hay cặp số (2 ; 34) là
một nghiệm của phương
trình
GV : Các em hãy chỉ ra một
số nghiệm khác của phương
trình đĩ
GV : Vậy khi nào cặp số (x0,
y0) được gọi là một nghiệm
của phương trình ?
GV yêu cầu HS đọc khái
niệm của phương trình bậc
nhất hai ẩn và cách viết
SGK(Tr.05)
GV : Cho phương trình 2x –
y = 1 Chứng tỏ cặp số (3 ; 5)
là một nghiệm của phương
trình
GV nêu chú ý như
SGK(Tr.05)
GV yêu cầu HS làm ? 1
GV cho HS làm tiếp ?2
trình bậc nhất hai ẩn và xác định các hệ số a, b, c trong mỗi phương trình
………
HS trả lời :
………
a) Đ b) S c) Đ d) Đ e) S f) S
HS cĩ thể chỉ ra một số nghiệm của phương trình là :
………
HS : Nếu tại x = x0, y = y0 mà giá trị của hai vế phương trình bằng nhau thì cặp số (x0,
y0) được gọi là một nghiệm của phương trình
HS đọc khái niệm nghiệm của phương trình theo yêu cầu của GV :
………
HS : Ta thay x = 3, y = 5 vào
vế trái của phương trình :
2 3 – 5 = 1
Vế trái bằng vế phải nên cặp
số (3 ; 5) là một nghiệm của phương trình
HS lắng nghe GV nêu chú ý
HS làm ? 1 SGK(Tr.5)
a) * Cặp số (1 ; 1) :
Ta thay x = 1, y = 1 vào vế trái của phương trình 2x – y =
1, được : 2 1 – 1 = 1 = vế phải cặp số (1 ; 1) là một nghiệm của phương trình
………
b) HS tìm một số nghiệm khác :
HS làm ?2 SGK(Tr.5) :
Nếu tại x = x 0 , y = y 0 mà giá trị của hai vế phương trình bằng nhau thì cặp số (x 0 , y 0 ) được gọi là một nghiệm của phương trình
Viết là : Phương trình (1) cĩ nghiệm là (x ; y) = (x0 ; y0)
Ví dụ 2 :
SGK(Tr.5)
Chú ý :
SGK(Tr.5)
Trang 3GV nêu : Đối với phương
trình bậc nhất hai ẩn, khái
niệm tập nghiệm, phương
trình tương đương cũng
tương tự như đối với phương
trình bậc nhất một ẩn Khi
biến đổi phương trình, ta vẫn
có thể áp dụng quy tắc
chuyển vế, quy tắc nhân
GV yêu cầu HS nhắc lại :
- Thế nào là hai phương trình
tương đương ?
- Phát biểu quy tắc chuyển
vế, quy tắc nhân khi biến đổi
phương trình
một cặp số
HS phát biểu :
- Định nghĩa hai phương trình tương đương
- Quy tắc chuyển vế
- Quy tắc nhân
HOẠT ĐỘNG 2
GV đặt vấn đề : Ta đã biết
phương trình bậc nhất hai ẩn
có vô số nghiệm, vậy làm thế
nào để biểu diễn tập nghiệm
của phương trình ?
Ta nhận xét phương trình :
2x – y = 1 (2) Biểu thị y theo x
GV yêu cầu HS làm ?3
GV đưa đề bài lên bảng phụ
Yêu cầu HS lên bảng điền
vào ô trống trong bảng
GV : Vậy phương trình (2) có
nghiệm tổng quát là :
hoặc (x ; 2x – 1) với x R
Như vậy tập nghiệm của
phương trình (2) là :
S = (x ; 2x – 1) / x R
Có thể chứng minh được
rằng : Trong mặt phẳng tọa
độ Oxy, tập hợp các điểm
biểu diễn các nghiệm của
phương trình (2) là đường
thẳng (d) : y = 2x – 1 Đường
thẳng (d) còn gọi là đường
thẳng 2x – y = 1
GV yêu cầu HS vẽ đường
thẳng 2x – y = 1
GV yêu cầu HS nghiên cứu
phương trình (4) và phương
HS : y = 2x – 1
HS làm ?3SGK(Tr.5) :
x : -1 0 0,5 1 2 2,5
y : -3 -1 0 1 3 4
HS nghe GV giảng và ghi bài vào vở
………
HS cả lớp vẽ đường thẳng vào vở Một HS lên bảng vẽ
HS nghiên cứu trong SGK phương trình (4) và (5)
Hai HS lên bảng vẽ đường
2 Tập nghiệm của phương trình bậc nhất.
SGK(Tr.5 – 6)
x R
y 2x 1
3
2
1
-1
-2
2
y0
x0
f x = 2x-1
O
M
x
y
Trang 4Giáo án đại số 9- chương 3 gv Trương Văn Kết
GV yêu cầu HS đọc phần
tổng quát SGK(Tr.7)
GV giải thích : Với a 0 ; b
0
Phương trình ax + by = c
by = -ax + c y = -
quát, HS cả lớp theo dõi
………
Tổng quát :
SGK(Tr.7)
HOẠT ĐỘNG 3 :
Củng cố, hướng dẫn giải
bài tập
Thế nào là phương trình bạc
nhất hai ẩn? Nghiệm của
phương trình bậc nhất hai ẩn
là gì?
Phương trình bậc nhất hai
ẩn cĩ bao nhiêu nghiệm số ?
Bài tập 2 (a) SGK(Tr.7)
Hướng dẫn giải bài tập :
Bài 3 (SGK-Tr.7) :
Hồnh độ giao điểm của hai
đường thẳng là nghiệm của
phương trình : = x + 1
tìm x tìm y
Toạ độ giao điểm là nghiệm
của hai phương trình x + 2y =
4 và x – y = 1
HS trả lời câu hỏi :
………
Một HS nêu nghiệm tổng quát của phương trình là:
4 Dặn dị học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :
Nắm vững định nghĩa, nghiệm, số nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn Biết viết nghiệm tổng quát của phương trình và biểu diễn tập nghiệm bằng đường thẳng
Làm các bài tập : 1, 2, 3 - SGK(Tr.7) Bài 1, 2, 3 - (SBT.Tr 3-4)
Tiết sau Luyện tập
b
c x b
a
2
x
4
x R
y 3x 2
Trang 5Tiết: ngày dạy:
§2 HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN I) MỤC TIÊU :
1 Kiến thức
HS nắm được khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Khái niệm hai hệ phương trình tương đương
2 Kỹ năng
Phương pháp minh họa hình học tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
3 Thái độ
Rèn tính cẩn thận, chính xác, nghiêm túc trong học tập nghiên cứu
II) CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV :
– SGK, Giáo án, Bảng phụ ghi đề bài tập, câu hỏi
2 Chuẩn bị của HS :
– Ơn tập cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, khái niệm hai phương trình tương đương Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhĩm, thước kẻ, compa
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp :
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
HS1 : a) Định nghĩa phương trình bậc nhất hai ẩn Cho ví dụ
b) Thế nào là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn ? Số nghiệm của nĩ ? c) Viết nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình 3x – 2y = 6 HS2 : Vẽ mỗi cặp đường thẳng sau trong cùng một mặt phẳng tọa độ rồi t́m tọa độ giao điểm của hai
đường thẳng đĩ : 2x + y = 1 và 4x – 2y = –10 Giải : HS1 : a), b) : (SGK-Tr.5)
c) Nghiệm tổng quát : (x R ; y = 1,5x – 3 )
Vẽ đường thẳng :
HS2 : Giải bài tập 3 (SGK-Tr.7) :
Vẽ hai đường thẳng y = x + 2y = 4 (1) và x – y = 1 (2) trên cùng một hệ trục toạ độ :
4 2
-2 -4
5
x y
f x = 1.5x-3
Trang 6Giáo án đại số 9- chương 3 gv Trương Văn Kết
Toạ độ giao điểm của hai đường thẳng là M(2 ; 1)
x = 2 ; y = 1 là nghiệm của hai phương trình đã cho Thử lại : Thay x = 2 ; y = 1 vào vế trái của phương trình (1) ta được 2 + 2.1 = 4 = vế phải Tương tự với phương trình (2) ta được : 2 – 1.1
= 1 = vế phải
3 Giảng bài mới :
Giới thiệu bài : (1ph)
– GV : Trong bài tập số 3 ở trên hai phương trình bậc nhất hai ẩn x + 2y = 4 và x – y = 1 cĩ cặp số (2
; 1) vừa là nghiệm của phương trình thứ nhất, vừa là nghiệm của phương trình thứ hai Ta nĩi rằng cặp
số (2 ; 1) là một nghiệm của hệ phương trình :
Tiết học hơm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Tiến trình bài dạy :
HOẠT ĐỘNG 1
GV yêu cầu HS xét hai phương trình :
2x + y = 3 và x – 2y = 4
Thực hiện ? 1
Kiểm tra cặp số (2 ; -1) là nghiệm của hai
phương trình trên
GV : Ta nĩi cặp số (2 ; -1) là một nghiệm của
hệ phương trình
GV yêu cầu HS đọc phần “Tổng quát” đến
hết mục 1 SGK(Tr.9)
HS làm ? 1 SGK(Tr.8)
Một HS lên bảng kiểm tra : Với x = 2 ; y = 1 ta cĩ : 2x + y = 2 2 –1 = 3 Cặp số (2 ; -1) là nghiệm của phương trình 2x + y = 3
Kết luận : (2 ; -1) là nghiệm của hai phương trình đã cho
HS đọc phần “Tổng quát”
SGK(Tr.9) theo yêu cầu của GV
1 Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
SGK(Tr.9)
4
2
-2
5
y=h(x) y=g(x)
2
O
y
x
>
h x = x-1
g x = -1
2
x+2
x 2y 4
x y 1
–
2x y 3
x 2y 4
Trang 7HOẠT ĐỘNG 2
GV trở lại hình vẽ của HS2 lúc kiểm tra đầu
giờ, hỏi :
Mỗi điểm thuộc đường thẳng
x + 2y = 4 có tọa độ như thế nào với phương
trình
x + 2y = 4 ?
Tọa độ của điểm M thì sao ?
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK(Tr.9) từ
?2đến (d) và (d’)
- GV để xét xem một hệ phương trình có thể
có bao nhiêu nghiệm ta xét các ví dụ sau :
Ví dụ 1 Xét hệ phương trình :
Hãy biến đổi các phương trình trên về dạng
hàm số bậc nhất, rồi xét xem hai đường thẳng
có vị trí tương đối như thế nào với nhau
GV lưu ý HS khi vẽ đường thẳng ta không
nhất thiết đưa về dạng hàm số bậc nhất, nên
để ở dạng : ax + by = c Khi đó việc tìm giao
điểm của đường thẳng với hai trục tọa độ sẽ
thuận tiện hơn
HS : Mỗi điểm thuộc đường thẳng
x + 2y = 4 có tọa độ thỏa mãn phương trình x + 2y = 4, hoặc
có tọa độ là nghiệm của phương trình x + 2y = 4
HS : Điểm M là giao điểm của hai đường thẳng x + 2y = 4 và x – y = 1 Vậy tọa độ của điểm M
là nghiệm của hệ phương trình :
HS nghiên cứu từ ?2đến (d) và (d’) theo yêu cầu của GV
HS biến đổi :
x + y = 3 y = -x + 3
x – 2y = 0 y = x
hai đường thẳng trên cắt nhau
vì chúng có hệ số góc khác nhau (-1 )
4
2
5 3
3
g x = 1 2
x
f x = -x+3
O
M 1
2
2 Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
SGK(Tr.9)
Ví dụ 1:
SGK(Tr.9)
x y 3 (1)
x 2y 0 (2)
x 2y 4
x y 1
2 1
2 1
x
y
Trang 8Giáo án đại số 9- chương 3 gv Trương Văn Kết
Ví dụ phương trình x + y =3
Cho x = 0 y = 3
Cho y = 0 x = 3
………
GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng biểu diễn
hai tập nghiệm của của hai phương trình trên
cùng một mặt phẳng tọa độ
Xác định tọa độ giao điểm của hai đường
thẳng
Thử lại xem cặp số (2 ; 1) cĩ phải là nghiệm
của hệ phương trình đã cho ?
Ví dụ 2.
GV yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ 2
SGK(Tr.10)
Sau đĩ gọi một HS lên bảng trình bày
Một HS lên bảng vẽ hình, cả lớp cùng vẽ vào vở
Giao điểm của hai đường thẳng
là M(2 ; 1)
HS : Thay x = 2 ; y = 1 vào vế trái của phương trình (1) :
x + y = 2 + 1 = 3 = Vế phải
Thay x = 2 ; y = 1 vào vế trí phương trình (2) :
x – 2y = 2 – 2 1 = 0 = Vế phải
Vậy cặp số (2 ; 1) là nghiệm của
hệ phương trình đã cho
HS lên bảng trình bày ví dụ 2):
3x – 2y = -6 y = x + 3 3x – 2y = 3 y = x - hai đường thẳng trên song song với nhau vì cĩ hệ số gĩc bằng nhau, tung độ gốc khác nhau
Hệ phương trình vơ nghiệm
Ví dụ 2.
SGK(Tr.10)
2 3
2
3 2
3 4
2
-2
g x = 3 2
x-3
2
f x = 3
2
x+3
O
x
y
Trang 9 Ví dụ 3.
- Có nhận xét gì về hai phương trình này ?
- Hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của
hai phương trình như thế nào ?
- Vậy hệ phương trình đã cho có bao nhiêu
nghiệm ? Vì sao ?
HS :
- Hai phương trình tương đương với nhau
- Hai đường thẳng biểu diễn tập ghiệm của hai phương trình trùng nhau
- Hệ phương trình vô số nghiệm
vì bất kì điểm nào trên đường thẳng đó có tọa độ là nghiệm của hệ phương trình
Ví dụ 3 :
SGK(Tr.10)
HOẠT ĐỘNG 3
Củng cố, hướng dẫn giải bài tập
GV : Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn số
có thể có bao nhiêu nghiệm ? Ứng với vị trí
tương đối nào của hai đường thẳng ?
GV kết luận : Ta có thể đoán nhận số nghiệm
của hệ phương trình bằng cách xét vị trí
tương đối giữa hai đường thẳng
HS : Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có thể có :
- Một nghiệm duy nhất nếu hai đường thẳng cắt nhau
- Vô số nghiệm nếu hai đường thẳng cắt nhau
- Vô số nghiệm nếu hai đường thẳng trùng nhau
Tổng quát
(SGK.Tr10)
Chú ý
(SGK.Tr11)
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :
Nắm vững số nghiệm của hệ phương trình ứng với vị trí tương đối của hai đường thẳng
Làm các bài tập : 4, 5 - SGK(Tr.11)
Tiết sau xét hệ phương tŕnh tương đương và luyện tập
Trang 10Giáo án đại số 9- chương 3 gv Trương Văn Kết Tuần: ngày soạn:
Tiết: ngày dạy:
§3 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ I) MỤC TIÊU :
1 Kiến thức
HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế.
2 Kỹ năng
HS nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế
3 Thái độ
HS khơng bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt (hệ vơ nghiệm hoặc hệ cĩ vơ số nghiệm) Rèn tính cẩn thận chính xác, tư duy linh hoạt sáng tạo
II) CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của GV :
– SGK, Giáo án, Bảng phụ ghi quy tắc thế, chú ý và cách giải mẫu một số hệ phương trình
2 Chuẩn bị của HS :
– Làm theo hướng dẫn tiết trước Đầy đủ dụng cụ học tập : SGK, bảng con, bảng nhĩm
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1 ph)
Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (6 ph)
HS1 : Đốn nhận số nghiệm của mỗi phương trình sau, giải thích vì sao ?
HS2 : Đốn nhận số nghiệm của hệ phương trình sau và minh họa bằng đồ thị
HS1 : a) Hệ cĩ vơ số nghiệm vì d1 d2
b) Hệ phương trình vơ nghiệm vì d1 // d2 HS2 : Hệ cĩ một nghiệm vì hai đường thẳng d1 và d2 cắt nhau do cĩ hệ số gĩc khác nhau
Vẽ đồ thị :
2
4x 2y 2 d 2x 2y 1 d
12
4x y 2 d 8x 2y 2 d
2
2x 3y 3 d
x 2y 4 d