Rèn kĩ năng nghe: - Chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ cốt chuyện - Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn II/ Đồ dùng dạy học: - Một số truyện viết về những người có tài: Truyện [r]
Trang 1Thứ ngày tháng năm
Tập Đọc BỐN ANH TÀI
I/ Mục tiêu:
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của bốn anh tài chống yêu tinh.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện: hồi hộp ở đoạn dầu; gấp gáp, dồn dập ở đoạn tả cuôc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh; chậm rãi khoan thai
ở lời kết
2 Hiểu các từ ngữ trong bài: núc nác, núng thế
Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh cứu dân bảng của bốn anh em Cẩu Khây
II/ Đồ dung dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS đọc thuộc bài thơ
Chuyện cổ tích về loài người và trả
lời trong SGK
- Nhận xét cho điểm HS
1 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn luyên đọc và tìm
hiểu bài:
a Luyện đọc
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lược HS đọc) GV
sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- 4 HS lên bảng nối tiếp nhau đọc thuộc long và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:
- 1 HS đọc
Trang 2b Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm bài và trả
lời câu hỏi:
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu
Khây gặp ai và được giúp đỡ ntn?
+ Yêu tinh thì có phép thuật gì đặc
biệt?
+ Y/c HS thuật lại cuộc chiến của
bốn anh em chống yêu tinh?
+ Vì sao anh em Cẩu Khây chiến
thắng được yêu tinh?
+ Ý nghĩa của câu chuyện này là
gì?
- Y/c HS nhắc lại ý chính
c Đọc diễn cảm
- Y/c 2 HS nối tiếp nhau đọc diễn
cảm từng đoạn của bài
- Treo bảng phụ có đoạn văn cần
đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn
văn thuật lại cuộc chiến đấu của 4
anh em Câu Khây
- GV đọc mẫu, sau đó cho HS thi
đọc diễn cảm cá nhân
- GV nhắc các em có thể chọn
luyện đọc đoạn mà em thích nhất
trong bài
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn văn HS thích
- Đọc thầm trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Anh em Cẩu Khây chỉ gặp 1 bà
cụ được yêu tinh cho sống sót để chăn bò cho nó Bốn anh em được
bà cụ nấu cơm cho ăn và cho ngủ nhờ
+ Liền giục bốn anh em chạy trốn + Yêu tinh có thể phun nước như mưa làm nước ngập cả cánh đồng, làng mạc
+ 2 đến 3 nhóm trình bày trước nhóm Các nhóm bổ sung cho đủ ý trong SGK
+ Vì anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng phi thường
+ Vì biết đoàn kết và đồng tâm hiệp lực
- Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh cứu dân bảng của bốn anh em Cẩu Khây
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- HS theo dõi GV đọc mẫu, sau đó
tự luyện đọc
- 3 đến 5 HS đọc diễn cảm
- 5 đến 7 HS thi đọc diễn cảm, HS
cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 3- GV nhận xét và tuyên dương HS
đọc tốt
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS về nhà tiếp tục luyện tập
thuật lại thật hấp dẫn câu chuyện
Bốn anh tài cho người thân nghe
- HS đọc lại cả bài và nêu lại ý chính của bài
Trang 4Thứ ngày tháng năm
Chính tả CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I/ Mục tiêu:
- Nghe GV đọc – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Cha đẻ của chiếc lốp
xe đạp
- Làm đúng bài tập phân biệt những từ ngữ có âm vần dễ lẫn tr/tr, uôt/uôc
II/ Đồ dùng dạy - học:
- Ba tờ phiếu viết nội dung BT2a, 2b ; BT3a hay 3b
- Tranh minh hoạ lại truyện ở BT(3) – SGK, VBT tiếng việt 4, tập 2
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ
do 1 HS dưới lớp đọc, cả lớp viết
vào vở nháp
- Nhận xét
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
2.2Hướng dẫn nghe - viết chính tả
- GV đọc đoạn văn Cha đẻ của
chiếc xe đạp trong SGK
- Hỏi:
+ Trước đây bánh xe đạp được làm
bằng gì?
+ Sự kiện nào làm Đân - lớp nảy
sinh ý nghĩa làm lốp xe đạp
+ Phát minh của Đân - lớp được
đăng kí chính thức vào năm nào?
+ Em hãy nêu nội dung chính của
đoạn văn
- HS viết và đọc
- Lắng nghe
- Theo dõi GV đọc sau đó 2 HS đọc lại
+ đươc làm bằng gỗ, nẹp sắt
+ Một hôm ông suýt ngã vì vấp phải ống cao su dẫn nước Sau đó ông nghĩ cách ông cuông ống cao
su cho vừa bánh xe rồi bơm căng lên thay cho gỗ và nẹp sắc
+ Được đăng kí chính thức vào năm 1880
+ Đân - lớp, người đã phát minh
ra chiếc lốp xe đạp bằng cao su
Trang 5- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn và
luyện viết
- Viết chính tả
- Viết, chấm, chữa bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2:
a) - Gọi HS đọc y/c bài tập
- Y/c HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét chữa bài của bạn
trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại khỏ thơ, cả lớp đọc
thầm để thuộc khổ thơ tại lớp
b) Tiến hành tương tự như phần a)
Bài 3:
a)- Gọi HS đọc y/c của bài
- Cho HS quan sát hình minh hoạ và
giảng
- Y/c HS tư làm bài
- Gọi HS nhạn xét bài làm của bạn
trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
+ Chuyện đáng cười ở điểm nào ?
b) Tiến hành tương tự như phần a)
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học, y/c HS nhớ 2
truyện kể lại cho người thân nghe
- Dặn những HS hay viết sai chính
tả về nhà viết lại lần nữa những từ
ngữ đã được ôn luyện ở BT(2), (3)
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS thi làm nhanh trên bảng lớp HS dưới lớp viết bằng bút chì vào SGK
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
- HS chữa bài vào vở
- 3 HS nối nhau đọc thành tiếng
Cả lớp đọc thầm theo
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- 1 HS làm trên bảng phụ HS dưới lớp viết bằng bút chì vào SGK
- Nhận xét, chữa bài
- Chữa bài vào vở
- Nhà bác học đãng trí tới mức phải đi tìm vé đến toát mồ hôi nhưng không phải cho người soát
vé mà để xem mình định xuống
ga nào
Trang 6Thứ ngày tháng năm
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I/ Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì?: Tìm được các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn Xác định được bộ phận CN, VN
trong câu
- Thực hành viết được 1 đoạn văn ccó dung kiểu câu Ai làm gì?
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu viết rời từng câu văn trong BT1 để HS làm BT1, 2
- Bút dạ và 2 – 3 tờ giấy trắng để 2 – 3 HS làm BT3
- Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp (gợi ý viết đoạn văn – BT2)
- VBT Tiếng Việt 4, tập 2 (nếu có)
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài tập
+ Đặt 2 câu có chứa tiếng “tài”
- Gọi 3 HS đứng tại chỗ nêu và giải
thích 1 câu tục ngữ ca ngợi tài trí
của con người
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên
bảng
- Nhận xét cho điểm HS
1 Bài mới:
1.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu
1.2 Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc y/c và đoạn văn của
bài
- Y/c HS tìm các câu kể
- Gọi HS nhận xét chữa bài của bạn
trên bảng
- 3 HS lên bảng làm theo y/c
- 3 HS đứng tại chỗ thực hiện y/c
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS lên bảng viết các câu kể
Ai làm gì?
- Nhận xét chữa bài cho bạn
Trang 7Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Y/c HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài của
bạn trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hỏi:
+ Công việc trực nhật của lớp các
em thường làm những công việc
gì?
- Y/c HS tự làm bài GV phát giấy
và bút dạ cho HS
- Y/c các HS viết bài vào giấy và
dán bài lên bảng
- Nhận xét kết luận những đoạn văn
hay, đúng yêu cầu
- Gọi 1 số HS dưới lớp đọc đoạn
văn của mình
2 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn
(nếu chưa đạt) và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
- Nhận xét chữa bài
- Chữa bài
- 2 HS đọc thành tiếng
- Chúng em thường: lau bảng, quét lớp kê bàn ghế, lau cửa sổ,
đổ rác …
- HS thực hành viết đoạn văn
- Nhận xét chữa bài
- Lắng nghe
- 5 đến 7 HS đọc đoạn văn của mình
Trang 8Thứ ngày tháng năm
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ HỌC
I/ Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- HS biết kể tự nhiên, bằng lơi của một câu văn chuyện (mẫu chuyện, đoạn truyện) các em đã nghe, đã học nói về một người có tài
- Hiểu truyện, trao đổi được với bạn về ý nghĩa của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ cốt chuyện
- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện viết về những người có tài: Truyện cổ thần thoại, truyền thuyết, truyện danh nhân, truyện thiếu nhi …
- Giấy khổ to viết dàn ý kể chuyện
+ Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật
+ Mở đầu câu chuyện
+ Diễn biến câu chuyện
+ Kết thúc câu chuyện
+ Trao đổi cùng các bạn về nội ý nghĩa câu chuyện
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh bài KC:
+ Nội dung câu chuyện
+ Cách kể
+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng y/c tiếp nối nhau
kể lại câu chuyện Bác đánh cá và gã
hung thần
1 Bài mới
1.1 Giới thiệu bài:
- Gọi HS giới thiệu những chuyện
mình đã mang tới lớp
- GV giới thiệu bài
- 3 HS lên bảng thực hiện y/c
- Lắng nghe
Trang 91.2 Hướng dẫn kể chuyện:
a) Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- Phân tích đề bài Dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ ngữ: được
nghe hoặc được học, nguời có tài
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc phần gợi
ý
- Hỏi: Những người ntn thì được mọi
người công nhận là người có tài? Lấy
ví dụ một số người được gọi là người
có tài
+ Em đọc câu chuyện của mình ở
đâu?
- Y/c HS thiệu nhận vật mình kể
- Y/c HS đọc lại mục gợi ý 3 GV
treo bảng phụ ghi các tiêu chí đánh
giá
b) Kể chuyện trong nhóm
- Chia HS thành nhóm nhỏ mỗi
nhóm gồm 4 HS
- GV đi giúp đỡ từng nhóm Y/c HS
kể theo đúng trình tự mục 3
c) Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của
truyện
- Tổ chức cho HS thi kể
- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các
tiêu chí đã nêu
- Bình chọn: Bạn nào có câu chuyện
hay nhất? Bạn nào kể chuyện hấp
dẫn nhất?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Củng cố đặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
và chuẩn bị bài sau
- 2 HS đọc thành tiếng
- 3 HS nói tiếp nhau đọc từng mục của phần gợi ý
- Có tài năng, sức khoẻ, trí tuệ hơn người
+ Lê Quý Đôn, Ác-si-mét, Cao
Bá Quát, … + HS trả lời
- 3 đến 5 em giới thiệu trước lớp
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng thảo luận nhận xét theo tiêu chí
- HS thi kể
- Gọi bạn khác nhận xét
- Bình chọn
Trang 10Thứ ngày tháng năm
Tập Đọc TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I/ Mục tiêu:
1 Đọc trôi chảy toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi
2 Hiểu các từ ngữ mới trong bài (chíng đảng, văn hoá Đông Sơn, hoa văn,
vũ công, nhân bản, chim Lạc, chim Hồng)
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong
phú đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của người
Việt Nam
II/ Đồ dung dạy học:
- Ảnh trống đồng trong SGK phóng to (nếu có)
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài Bốn anh tài và trả
lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa
đọc
- Nhận xét
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn luyên đọc
- Y/c HS mở SGGK trang 17, sau
đó gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
trước lớp GV sữa lỗi phát âm ngắt
giọng cho HS
- Y/c HS tìm hiểu về nghĩa các từ
khó được giới thiệu ở phần chú giải
- Y/c HS đặt câu với từ: chính
đáng, hoa văn, nhân bản …
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
2.3 Tìm hiểu bài
- HS lên bảng thực hiện y/c
- Lắng nghe
- HS đọc nối tiếp nhau đọc bài theo trình tự
- 1 HS đọc phần chú giải
- Nối tiếp nhau đặt câu
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe GV đọc mẫu
Trang 11- Y/c HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng
ntn?
+ Hoa văn trên mặt trống đồng
được tả ntn?
- Y/c HS đọc thầm đoạn còn lại trả
lời câu hỏi:
+ Những hoạt động nào của con
người được miêu tả trên trống
đồng?
+ Vì sao có thể nói hình ảnh con
người chiếm vị trí nổi bật trên hoa
văn trống đồng?
+ Vì sao trống đồng là niềm tự hào
chính đáng của người Việt Nam ta?
Đọc diễn cảm:
- GV gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc 2
đoạn của bài văn
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc toàn bài
- Nhận xét
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét lớp học Đặc biệt khen
ngợi những HS biết điều khiển
nhóm trao đổi về nội dung bài đọc
Y/c HS tiếp tục HTL bài thơ
- Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Về hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn
+ Giữa mặt trrống là là hình ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, cchoè thuyền, hình chim bay …)
+ Lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương, tưng bừng nhảy múa mừng chiến công …
+ Vì hình ảnh về hoạt động của con người là hình ảnh nổi rõ nhất trên văn hoa
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng, văn hoa trang trí đẹp, là một cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là một bằng chứng nói lên rằng dân tộc Việt Nam là một dân tộc có nền văn hoá lâu đời, bền vững
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
- 3 đến 5 HS thi đọc
- 1 – 2 HS đọc
Trang 12Thứ ngày tháng năm
Tập làm văn:
MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
(Kiểm tra viết)
I/ Mục tiêu:
- HS thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật sau giai đoạn học về văn miêu tả đồ vật – bài viết đúng vớiu y/c của đề, có đủ
3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời văn sinh động, tự nhiên
II/ Đồ dung dạy học:
- Tranh minh hoạ một số đồ vật trong SGK; một số ảnh đồ vật, đồ chơi khác Giấy, bút để làm kiểm tra
- Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn tả đồ vật
III/ Các hoạt động dạy học:
Gợi ý về cách ra đề
- Kiểm tra việc chuẩn bị giấy bút
của HS
- Gọi HS đọc dàn ý lên bảng
- GV nhắc HS viết bài theo cách
mở bài gián tiếp hoặc kết bài mở
rộng, lập dàn ý trước khi viết, viết
nháp vào bài kiểm tra
- Khi ra đề đảm bảo
+ Ra đề tả những đồ vật, đồ chơi
gần gũi với trẻ em
+ Ra đề gắn với những kiến thức
TLV
+ Nên ra ít nhất 3 đề để HS rộng
rãi lựa chọn được đề bài mình thích
Củng cố dặn dò:
- Dặn HS đọc trước nội dung tiết
TLV luyện tập giới thiệu địa
phương, quan sát những đổi mới ở
xòm làng hoặc phố phường nơi
minh sinh sống để giới thiệu được
về những đổi mới đó
- Các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn
bị giấy, bút của các thành viên trong tổ
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
Trang 13Thứ ngày tháng năm
Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHOẺ
I/ Mục tiêu:
1 Mở rộng và tích cực hoá vốn từ thuộc chủ điểm sức khoẻ của HS
2 Cung cấp cho HS một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2, 3
- VBT Tiếng Việt tập 2 nếu có
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc đoạn văn kể về
công việc làm trực nhật của tổ em
và chỉ rõ các câu kể Ai làm gì?
- Nhận xét bài làm của HS và cho
điểm
2 Dạy và học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu bài học
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4
HS, phát giấy và bút dạ cho từng
nhóm Y/c HS làm việc trong nhóm
- Y/c đại diện của 2 nhóm đán
phiếu lên bảng
- Các nhóm khác bổ sung
- Y/c HS đọc lại các từ tìm được
trên bảng và viết bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc y/c bài tập
- 3 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn của mình
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- 4 HS tạo thành nhóm cùng nhau trao đổi tìm từ và viết vào giấy
- 2 HS đọc thành tiếng Viết các từ vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm y/c trong SGK