Có các cách phânloại sau:- Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị Doanh nghiệp thì nguyên vật liệuđược chia thành các loại sau: + Nguyên liệu, vật liệu chính: Đặc điểm chủ yếu c
Trang 1PHẦN 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VIỄN
THÔNG VÀ IN BƯU ĐIỆN
I Đặc điểm chung về NVL sử dụng tại công ty CP Dịch vụ viễn thông & In Bưu điện.
1.1 Phân loại nguyên vật liệu
Các Doanh nghiệp khác nhau thì có những đặc điểm kinh doanh khác nhau,sản phẩm tạo ra cũng khác nhau Do vậy, nguyên vật liệu sản xuất rất phong phú,
để tiện cho việc quản lý thì cần phải phân loại nguyên vật liệu Có thể nói, phânloại nguyên vật liệu là sắp xếp nguyên vật liệu cùng loại với nhau theo một đặctrưng nhất định nào đó thành từng nhóm để theo dõi, quản lý và hạch toán chínhxác
Dưới nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau, tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản
lý có thể phân loại nguyên vật liệu theo các tiêu thức khác nhau Phân loại theonguồn hình thành, phân loại theo quyền sở hữu, phân loại theo nguồn tài trợ, phânloại theo tính năng lý hoá, theo quy cách phẩm chất, theo mục đích sử dụng Theocác cách phân loại này mà Doanh nghiệp đặt ra yêu cầu quản lý cho từng thứ vật
tư Có nhiều phương pháp để mã hoá tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp Trong quátrình mã hoá phải tiến hành tổ chức khai báo, cài đặt… cho phần mềm kế toán đó.Thông thường việc tổ chức khai báo, cài đặt được thực hiện một lần ban đầu khi ápdụng phần mềm kế toán Nếu Doanh nghiệp có bổ sung thêm thì vẫn có thể tổ chứckhai báo thêm khi phát sinh Do đó, tuỳ theo yêu cầu quản trị vật liệu mà từng
Trang 2Doanh nghiệp thực hiện việc phân loại và mã hoá cho phù hợp Có các cách phânloại sau:
- Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị Doanh nghiệp thì nguyên vật liệuđược chia thành các loại sau:
+ Nguyên liệu, vật liệu chính: Đặc điểm chủ yếu của nguyên liệu, vật liệu
chính là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thểsản phẩm; toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển vào giá trị sản phẩmmới
+ Vật liêu phụ: Là các loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất để làm tăng
chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lýsản xuất, bao gói sản phẩm… Các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thểsản phẩm
+ Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình
sản xuất kinh doanh, phục vụ công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tácquản lý… Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn hay thể khí
+ Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc,
thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ…
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật tư được sử dụng cho
công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bịcần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặtcho công trình xây dựng cơ bản
+ Vật liệu khác: Là loại vật liệu không được xếp vào các loại trên Các loại
vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi dothanh lý TSCĐ…
Ngoài ra, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết của Doanhnghiệp mà trong từng loại nguyên vật liệu trên được chia thành từng nhóm, từngthứ Cách phân loại này là cơ sở để xác định định mức tiêu hao, định mức dự trữ
Trang 3cho từng loại, từng thứ nguyên vật liệu, là cơ sở để hạch toán chi tiết nguyên vậtliệu trong Doanh nghiệp.
- Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, nguyên vật liệu được chia thành:
+ Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài: Là loại vật liệu mà Doanh nghiệp không
tự sản xuất mà do mua ngoài để phục vụ cho quá trình sản xuất
+ Nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, gia công: Là loại vật liệu Doanh nghiệp
tự tạo ra để phục vụ cho quá trình sản xuất
Cách phân loại này làm căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và kế hoạchsản xuất nguyên vật liệu, là cơ sở để xác định trị giá vốn thực tế nguyên vật liệunhập kho
- Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên liệu, vật liêu được chiathành:
+ Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh.
+ Nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác quản lý.
+ Nguyên liệu, vật liệu dùng cho các mục đích khác.
1.2 Tổ chức tính giá tại công ty CP Dịch vụ viễn thông & In Bưu điện.
1.2.1 Tính giá thành thực tế nguyên vật liệu nhập kho
Nguyên vật liệu dùng sản xuất trong Công ty chủ yếu được thu mua từ bênngoài, Công ty không tự sản xuất
NVL mua ngoài: NVL mua ngoài được mua từ 2 nguồn là trong nước vànhập khẩu
- NVL thu mua trong nước:
Giá thực tế NVL nhập kho = Giá mua ghi trên hoá đơn + Chi phí mua (nếu có)
Trang 4Giá thực tế NVL nhập khoGiá mua ghi trên hoá đơn= + Thuế nhập khẩuChi phí vận chuyển, bốc dỡ+
Giá trị thực tế NVL xuất kho=
Giá trị NVL tồn kho đầu thángGiá trị NVL nhập kho trong tháng+
Số lượng NVL tồn kho đầu tháng+
Số lượng NVL nhập trong tháng
xLượng NVL xuất kho trong tháng
Ví dụ: Nhập kho giấy Bãi Bằng của Công ty sản xuất giấy Bãi Bằng theo
Hoá đơn số 002601 ngày 10/03/2008 Giá mua ghi trên hoá đơn là: 85.123.000đ và
chi phí vận chuyển là 1.350.000đ thì giá thực tế nhập kho là:
Ví dụ: Theo Hóa đơn GTGT số 002808 ngày 26/03/2008, Công ty mua giấy
Cacbonless của Công ty văn phòng phẩm Việt Hàn: Giá ghi nguyên trên hoá đơn
(chưa thuế) của lô hàng này là: 130.800.000đ, thuế nhập khẩu 5%
Giá thực tế NVL nhập kho là:
130.800.000 +130.800.000 x 5% = 196.200.000 (đ)
1.2.2 Tính giá thực tế NVL xuất kho
Nghiệp vụ xuất kho NVL được thực hiện hàng ngày, chủ yếu là xuất cho sảnxuất sản phẩm, ngoài ra NVL còn được xuất dùng chung cho phân xưởng
Ví dụ: Đầu tháng 03/2008 tồn kho giấy Cacbonless là 253kg trị giá là:
4.960.000đ Tổng lượng giấy mà Công ty nhập kho trong tháng là: 880kg, tổng giá
thực tế là: 17.276.000đ Tổng số lượng giấy Cacbonless xuất kho để phục vụ cho
sản xuất trong tháng là 610kg
Trang 5Giá trị thực tế NVL xuất kho=
II.Kế toán chi tiết NVL ở Công ty
2.1 Kế toán chi tiết vật liệu tại kho
2.1.1 Thủ tục nhập kho vật liệu
Phòng sản xuất có nhiệm vụ lên kế hoạch sản xuất, xây dựng định mức tiêuhao NVL và định mức dự trữ NVL Căn cứ vào định mức đã xây dựng được vàđơn đặt hàng của khách hàng để lập kế hoạch mua, sau đó trình lên Giám đốc kýduyệt rồi chuyển cho cán bộ vật tư đi thu mua NVL Khi NVL về đến công ty, căn
cứ vào hợp đồng mua bán thủ kho cùng Ban kiểm nghiệm vật tư của công ty tiếnhành kiểm tra về chất lượng vật liệu, số lượng, quy cách, đơn giá vật liệu, nguồnmua và tiến độ thực hiện hợp đồng và tiến hành lập ngay Biên bản kiểm nghiệm vàBiên bản giao nhận vật tư, hàng hoá nhập kho Sau đó, căn cứ vào Biên bản kiểmnghiệm thủ kho sẽ nhập dữ liệu vào máy tính qua phần mềm MISA, Phiếu nhậpkho tại kho sẽ được chuyển lên Kế toán vật tư - Tại phòng kế toán theo định kỳ đểlàm căn cứ nhập vào MISA của Công ty
Biên bản bàn giao vật tư hàng hoá được lập thành 3 liên:
- Liên 1 lưu tại kho để theo dõi và nhập kho
- Liên 2 giao cho người mua hàng để làm thủ tục hoàn thiện chứng từ thanh toán vớiphòng kế toán
- Liên 3 lưu tại gốc
Mỗi phiếu nhập kho được lập thành 4 liên:
Trang 6Nguyên vật liệu Ban kiểm nghiệm Nhập NVL, ghi thẻ kho Ghi sổ, bảo quản
- Một liên được lưu ở tập hồ sơ chứng từ gốc ở phòng sản xuất
- Một liên được dùng để thanh toán
- Một liên dùng lưu hành nội bộ (lưu tại kho)
- Một liên chuyển cho kế toán NVL hạch toán
Vật liệu nhập kho được thủ kho sắp xếp vào đúng quy định đảm bảo choviệc bảo quản vật liệu cũng như theo dõi tốt việc xuất kho
Sơ đồ 2.1: Quy trình nhập kho NVL.
Cụ thể:
- Đối với nguyên vật liệu mua trong nước, Công ty CP Dịch vụ viễn thông &
In Bưu điện mua vật liệu:
Giấy Couche 150 khổ 79 Ngày 08/03/2008 Công ty nhận được hoá đơn số
8340 (Biểu số: 01) Biên bản kiểm nghiệm (Biểu số: 02) Biên bản bàn giao nhậnvật tư, hàng hóa nhập kho (Biểu số 03) và Phiếu nhập kho (Biểu số: 04)
- Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu, Công ty CP Dịch vụ viễn thông & InBưu điện mua:
Giấy Carbon CB trắng 210
Ghi chú:
Đối với phế liệu thu hồi: Công ty không làm các thủ tục nhập kho phế liệuthu hồi mà khi sản xuất, phế liệu thu hồi được lấy ra từ các phân xưởng sản xuất vànhập thẳng vào kho phế liệu
Trang 7Đối với NVL chính, khi các trung tâm kinh doanh vật tư của Công ty có đơnđặt hàng sẽ lập phương án kinh doanh chuyển sang phòng tài chính kế toán đểthẩm định và trình Giám đốc ký duyệt Phòng sản xuất sẽ căn cứ vào đơn đặt hànglập Lệnh sản xuất (Biểu số: 06) Trên lệnh sản xuất có ghi rõ tên NVL xuất, chủngloại, số lượng và mục đích xuất dùng Lệnh sản xuất được chuyển xuống cho thủkho Thủ kho căn cứ vào lệnh sản xuất, xuất kho vật tư
Đối với nguyên vật liệu xuất dùng chung (NVL phụ) cho phân xưởng vàkhối quản lý thì khi có nhu cầu cần sử dụng thì trưởng đơn vị có nhu cầu viết Phiếucấp vật tư (Biểu số: 07) Trên Phiếu cấp vật tư nêu rõ nội dung, mục đích sử dụng,ghi rõ danh mục vật tư cần lĩnh về số lượng, quy cách…và đưa lên phòng sản xuất
Sau khi xuất kho trên máy, thủ kho in phiếu xuất kho và gửi về phòng kếtoán định kỳ 1 tuần/lần Trên phiếu xuất kho phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu như:cấp cho đơn vị, số lượng vật tư, hàng hoá
Phiếu xuất kho được lập cho một hoặc nhiều thứ vật tư cùng kho và được lậpthành 4 liên:
- Một liên lưu tại phòng sản xuất
- Một liên giao cho người nhận vật tư
- Một liên lưu hành nội bộ (lưu tại kho)
- Một liên chuyển cho kế toán NVL hạch toán
Sơ đồ 2.2: Quy trình xuất kho NVL.
Trang 8Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Thẻ kho Sổ kế toán chi tiết NVL Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn
Sổ kế toán tổng hợp NVL
Ví dụ: Ngày 02/03/2008 Công ty CP Dịch vụ viễn thông & In Bưu điện xuấtkho Giấy Couche 150 khổ 79 với số lượng là: 226 kg với đơn giá là: 11.800đ theoPhiếu xuất kho số X02TT2/08.03 (Biểu số: 08)
2.2 Phương pháp kế toán chi tiết vật liệu.
Công ty CP Dịch vụ viễn thông & In Bưu điện đã sử dụng phương pháp Thẻ song song để hạch toán chi tiết NVL
Trang 9Cụ thể phương pháp này được Công ty CP Dịch vụ viễn thông & In Bưuđiện thực hiện như sau:
số lượng thực tế vật liệu nhập - xuất Các chứng từ nhập - xuất được thủ kho phânloại theo Phiếu nhập, Phiếu xuất để giao cho phòng kế toán theo định kỳ Cuốitháng, thủ kho kiểm tra số tồn kho thực tế và số tồn ghi trên Thẻ kho
Sau khi nhập kho trên máy, thủ kho in phiếu nhập kho và gửi về phòng kếtoán định kỳ 1 tuần/lần Trên phiếu nhập kho phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu như:Nhà cung cấp, số lượng vật tư, hàng hoá
Đối với kho vật tư của công ty, mỗi phiếu nhập thủ kho chuyển về phòng kếtoán 1 bản
Đối với các kho của các đơn vị khác, mỗi phiếu nhập thủ kho chuyển vềphòng kế toán 2 bản để phòng kế toán chuyển về từng đơn vị theo dõi
- Tại phòng kế toán:
Định kỳ, khi nhận được chứng từ nhập - xuất NVL do thủ kho chuyển đến,
kế toán NVL căn cứ và phân loại chứng từ có hoá đơn đỏ, đã hoàn thiện thủ tục đểnhập liệu cho từng chứng từ vào máy
Hiện nay, Công ty đang ứng dụng phần mềm MISA vào công tác kế toán, vìvậy kế toán chi tiết vật liệu là quá trình cập nhật và quản lý “Sổ chi tiết nguyên vậtliệu” thông qua “Bảng danh mục mã vật tư” Khai báo mã vật tư cho loại vật liệunào là mở chi tiết cho loại vật liệu đó Trình tự kế toán chi tiết vật liệu trên máy vitính có thế khái quát như sau:
Trang 10Dữ liệu đầu vào- Nhập chứng từ vật liệu: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho- Khai báo thông tin do máy yêu cầu.
Máy xử lý thông tin liên quan đến kế toán chi tiết vật liệu và cho ra dữ liệu tổng hợp.
Dữ liệu đầu ra- Sổ chi tiết nguyên vật liệu, sổ chi tiết công nợ.- Bảng báo cáo tổng hợp nhập-xuất-tồn kho nguyên vật liệu…
Sơ đồ 2.4: Trình tự kế toán chi tiết vật liệu trên máy vi tính
Biểu số 10: Sổ chi tiết vật tư hàng hóa từ ngày 01/03/2008 đến ngày
31/03/2008
Sau khi lập sổ chi tiết vật tư, hàng hóa, kế toán chi tiết không lập bảng kê
Nhập - xuất – tồn từng thứ vật liệu cũng không sử dụng sổ chi tiết Nhập – xuất –
tồn (lượng) mà cuối tháng, máy tự động cho ra báo cáo tồn kho, Báo cáo tồn kho
Công ty sử dụng là một bảng tổng hợp về tình hình nhập – xuất – tồn kho NVL
trong cả kỳ về số lượng và giá trị
Biểu số 11: Báo cáo tổng hợp tồn kho (kho NVL chính)
2.3 Kế toán chi tiết NVL tại phòng kế toán
Nói tới hạch toán kế là nói tới sự phản ánh số hiện có và tình hình biến động
của toàn bộ tài sản của Doanh nghiệp theo chỉ tiêu giá trị Chỉ nguyên kế toán chi
tiết thì chưa đảm bảo được yêu cầu này mà bên cạnh kế toán chi tiết không thể
thiếu vai trò của kế toán tổng hợp
Trang 11Kế toán tổng hợp NVL là việc ghi chép, phản ánh một cách tổng hợp NVLtheo tình hình biến động của NVL trên các tài khoản, sổ kế toán và các báo cáo tàichính theo chỉ tiêu số lượng, giá trị.
Công ty CP Dịch vụ viễn thông &In Bưu điện sử dụng phần mềm kế toánMISA vào hạch toán kế toán và kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
2.3.1 Hệ thống tài khoản sử dụng
Hiện nay, công tác hạch toán tổng hợp NVL tại Công ty được thực hiện theophương pháp kê khai thường xuyên Theo phương pháp này, kế toán tổng hợp sửdụng các TK sau để hạch toán các nghiệp vụ liên quan:
TK152 - NVL: Tài khoản này được Công ty mở chi tiết thành các TK cấp 2sau:
Trang 12Công ty đã xây dựng mã nhà cung cấp cho từng khách hàng, nhà cung cấpnên rất thuận tiện cho việc theo dõi và hạch toán vật liệu trên máy.
Trích Bảng mã hóa khách hàng, nhà cung cấp
VHVT Công ty văn hoá phẩm Việt Thái
BCLTQTKVI Trung tâm bưu chính liên tỉnh và quốc tế KVI
Kế toán nhập kho vật tư hàng hoá được thực hiện trong mục “Nhập vật tư,hàng hoá” của trường “Quản lý kho” trên màn hình giao diện Khi có phát sinh cácnghiệp vụ nhập kho, kế toán phải xác định các vật tư, hàng hoá đó đã được khaibáo trong danh sách vật tư, hàng hoá hay chưa? Trong trường hợp nếu chưa khaibáo thì phải khai báo vật tư, hàng hoá, phải xác định tiếp kho quản lý các loại vật
tư, hàng hoá nhập đã khai báo chưa để có thể khai báo thêm mới từ kho đến loạivật tư, hàng hoá chi tiết
Sau khi khai báo thêm mới vật tư, hàng hoá chi tiết phải đăng ký kho choloại vật tư, hàng hoá đó Sau đó vào “Quản lý kho”, rồi vào “Nhập vật tư, hànghoá” để nhập các thông tin về nhập kho vật tư Trước khi nhập thông tin phải ấnCtrl-Insert để nhập mới Các cột cần phải nhập gồm:
Trang 13Mã chi nhánh: Đơn vị nhập hàng hóa.
Diễn giải: Nghiệp vụ nhập vật tư, hàng hóa (lý do nhập vật tư hàng hóa)
Mã vật tư: Mã vật tư, hàng hóa nhập
Mã kho: Mã kho nhập vật tư hàng hoá
TK Nợ
TK đối ứng
Số lượng: Số lượng vật tư, hàng hoá
Đơn giá: Đơn giá vật tư, hàng hoá
Thành tiền: Tổng số tiền của vật tư, hàng hoá
Trước tiên là số CT, ngày tháng: Điều này có nghĩa xác định được mã số củachứng từ nhập kho, ngày tháng nhập kho, trong một tháng có thể mở một số chứng
từ ghi sổ tuỳ theo mục đích sử dụng thực tế để theo dõi nhập kho phát sinh trongmột thời gian
Mỗi một loại vật tư được nhập trên một dòng Thao tác nhập trên một dòngthì kế toán có thể thêm mục để nhập các số liệu vào: TK Nợ, TK Có, mã vật tư
Cột “số CT” sẽ tự động nhảy theo số thứ tự nhập vào máy Các cột “ TênNCC” nếu không nhớ ta có thể nhập bằng cách nháy đúp chuột vào cột đó sẽ xuấthiện hộp thoại cho phép chọn một cách trực quan chính xác
Nếu trong một chứng từ có nhiều loại vật tư của một nhà cung cấp thì thựchiện việc cắt dán, rồi thay mã cũng như số lượng vật tư, đảm bảo mỗi loại vật tưđều nhập trên một dòng theo nội dung của từng cột
Trang 14Khi kế toán NVL nhận được các hoá đơn mua hàng, kế toán sẽ tiến hànhnhập các số liệu đó vào máy theo trình tự trên Sau đó máy tự động lập ra cácchứng từ, mẫu sổ Để xem xét, kiểm tra và in ra các loại chứng từ, mẫu sổ nhập vật
tư hàng hoá đã thực hiện, kế toán vào Menu “Tệp” trên màn hình giao diện, sau đóchọn “In báo cáo” rồi chọn các chứng từ, báo cáo cần xem và in để xem và in, như:Phiếu nhập kho, Tập hợp các chứng từ theo mã thống kê chứng từ, Thẻ kho, Báocáo tồn kho, Sổ cái tài khoản, Bảng cân đối số phát sinh
Hạch toán nghiệp vụ nhập kho
- Đối với NVL mua từ bên ngoài (trong nước):
Hiện nay, Công ty chủ yếu thu mua nguyên vật liệu của các nhà sản xuấttrong nước, mua trên thị trường tự do
Trường hợp NVL mua về cùng hoá đơn, đã nhập kho:
Nợ TK 152
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 111 – Nếu thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 – Nếu thanh toán bằng TGNH
Có TK 141 – Nếu thanh toán bằng tiền tạm ứng
Có TK 331 – Nếu chưa thanh toán với người bán
Ví dụ:
Theo hoá đơn GTGT số 8340 của Công ty In và văn phòng phẩm ngày08/03/2008, Công ty CP Dịch vụ viễn thông & In Bưu điện nhập giấy Couche 150khổ 79*109 với số lượng là: 904 kg, đơn giá là: 11.800đ, thành tiền là:10.667.200đ Kèm theo hoá đơn của Công ty In và văn phòng phẩm thì số tiền màCông ty CP Dịch vụ viễn thông &In Bưu điện phải trả là: 11.733.920đ Kế toánđịnh khoản như sau:
Nợ TK 152 10.667.200
Nợ TK 133 1.066.720
Trang 15Có TK 331 11.733.920
Theo hóa đơn GTGT số 8340 ngày 08/03/2008 Nhân viên kế toán tiến hành
mở màn hình nhập dữ liệu:
Các bước nhập liệu với chứng từ này như sau:
Đối với màn hình nhập liệu thể hiện nhập liệu theo hóa đơn.
Phần Nhà cung cấp:
Ô “ Tên”: VPPP – Công ty In và Văn phòng phẩm
Ô “ Địa chỉ”: Hoàn Kiếm – Hà Nội
Trang 16Đối với màn hình nhập liệu thể hiện thuế GTGT.
Các Ô nhập liệu từ Phần nhà cung cấp đến ô “Diễn giải” ta đều làm giốngnhư phần trên và thêm các ô sau:
Ô “Mã thuế”: V10
Ô “Thuế suất”: 10
Ô “Tiền thuế”: 1,066,720
Ô “ TK thuế”: 1331
Cuối cùng dùng chuột kích vào ô Thuế ở cuối màn hình
- Đối với NVL mua từ bên ngoài (nhập khẩu)
Căn cứ vào hóa đơn mua hàng, kế toán sẽ nhập số liệu vào máy theo địnhkhoản:
Nợ TK 152 – (Giá mua + Thuế nhập khẩu)
Có TK 331 – Nếu chưa thanh toán cho người bán (Tổng giá thanh
toán)
Có TK 111 – Nếu thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 – Nếu thanh toán bằng TGNH
Có TK 333 (3333)
Và phản ánh thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu
Nợ TK 1331 – Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ
Nợ TK 152 – Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ
Trang 17Các bước nhập liệu với chứng từ này như sau:
Đối với màn hình nhập liệu thể hiện nhập liệu theo hóa đơn.
Phần Nhà cung cấp:
Ô “ Tên”: IHK – Công ty In hàng không
Ô “ Địa chỉ”: Ngọc Lâm – Long Biên
Trang 18Ô “Thành tiền”: 156,800,000.
Sau đó kích vào ô “Hàng tiền” và ô “Hàng nhập khẩu”
Sau khi kết thúc việc định khoản trên máy, kế toán gõ phím F2 để ghi việcnhập liệu vào máy
Đối với màn hình nhập liệu thể hiện thuế GTGT.
Các Ô nhập liệu từ Phần nhà cung cấp đến ô “Diễn giải” ta đều làm giốngnhư phần trên và thêm các ô sau:
đề nghị tạm ứng - tiền mua NVL Việc mua NVL bằng tiền tạm ứng được kế toánthực hiện nhập vào máy theo định khoản sau:
Khi tạm ứng tiền mua, kế toán thực hiện việc định khoản trên máy:
Nợ TK 141 (Chi tiết cho đối tượng)
Trang 19Trình tự nhập liệu cũng tương tự như các trường hợp trên
Công ty CP Dịch vụ viễn thông & In Bưu điện có nguồn NVL chủ yếu là donhập ngoài và được nhập từ nhiều nguồn khác nhau Vì vậy, hàng tháng Công tycần theo dõi tình hình công nợ với các nhà cung cấp NVL một cách chặt chẽ, chínhxác, công việc này được thực hiện trên máy Trong quá trình thực hiện nhập các sốliệu về nhập vật tư, hàng hóa, kế toán đã khai báo một cách chi tiết về mã vật tư,Tên NCC Kế toán vật tư về công nợ xử lý trong các phần hành kế toán như: Kếtoán tiền mặt, Kế toán TGNH…
Với khối lượng lớn về vật liệu được nhập từ nhiều nguồn khác nhau của nhàcung cấp khác nhau, do đó Kế toán cần phải khai báo chi tiết từng khách hang đểmáy tự động chuyển phần trả cho nhà cung cấp cùng với các số liệu kế toán tiềnmặt, kế toán TGNH, để theo dõi tình hình công nợ Trong một tháng có thể cónhiều lần nhập khác nhau nhưng cùng một nhà cung cấp, kế toán chỉ cần khai báomột lần và máy tự động chuyển sang Khi khai báo sai thì máy sẽ không cho cấtgiữ thông tin, các yêu cầu cần phải khai báo: Mã NCC, Tên NCC
Hàng tháng, kế toán có thể kiểm tra và xem xét tình hình thanh toán công nợtrên sổ chi tiết công nợ nhà cung cấp, báo cáo tổng hợp công nợ, sổ cái tài khoảncông nợ Sau đây là “Tổng hợp công nợ phải trả” từ ngày 01/03/2008 đến ngày31/03/2008 Biểu số 16:
2.3.3 Kế toán tổng hợp xuất NVL
Đối với trường hợp nhập kho NVL, kế toán tổng hợp xuất kho NVL đượcthực hiện trong trường “Quản lý kho” với những nội dung và cách thức tiến hànhtương tự như trường hợp nhập kho NVL
Đầu tiên kế toán tiến hành nhập ngày tháng, số CT về việc xuất dùng NVL.Sau đó kế toán lần lượt nhập các thông tin cần thiết theo các nội dung xuất kho:
Trang 20Tên đơn vị nhận vật tư, địa chỉ, diễn giải (lý do xuất), mã vật tư, diễn giải, sốlượng,
Ví dụ:
Theo Phiếu xuất kho ngày 02/03/2008 Kế toán mở màn hình nhập dữ liệunhư sau:
Phần Nhà cung cấp:
Ô “ Tên”: Trung tâm kinh doanh 2 – Cty CP DVVT & In Bưu điện
Ô “ Địa chỉ”: 564 – Nguyễn Văn Cừ - Long Biên – Hà Nội
Công ty áp dụng tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyềnliên hoàn và phần tính giá xuất kho sẽ được máy tự động tính sẵn sau mỗi lần nhập