1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tập đọc lớp 3 - Tuần 19 đến tuần 35

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 189,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong miêu tả cần chú ý: Quan sát để ghi nhận cảnh; biết tưởng tượng 1 cách hợp lý để tả cảnh được sinh động, hấp dÉn.. -> Cần có thói quen quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét k[r]

Trang 1

Soạn: 1/1/2012

Giảng: 3/ 1/2012

Ngữ văn – Bài 18 Tiết 73 Bài học đường đời đầu tiên

(Trích: Dế Mèn phiêu lưu ký – Tô Hoài)

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- HS hiểu được nội dung, ý nghĩa bài học đường đời đầu tiên của VB thông qua việc tìm hiểu nv chính Dế Mèn

+ Nắm được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của tác giả

2 Kĩ năng

- Có KN đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại phù hợp với tính cách nv, kể tóm tắt truyện

3 Thái độ

- Giáo dục HS ý thức thái độ đúng đắn trong mọi hành vi việc làm của bản thân

B.Kỹ năng sống: Tự nhận thức, xác định giá trị.

C Chuẩn bị:

1 thầy: Soạn bài, tác phẩm "Dế Mèn phiêu lưu ký".

2 Trò: Đọc bài trước.

D Tổ chức giờ học

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: KT việc chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới

HĐ của thầy và trò

HĐ 1 Đọc hiểu chú thích

- GV HD cách đọc

- GV đọc 1 đoạn – gọi 3 HS đọc –

n.xét

- Gọi 1 HS kể tóm tắt nội dung đoạn

trích

- hs khác nhận xét- gv nhận xét

- Nêu những hiểu biết của em về cuộc đời

và sự nghiệp của tác giả ?

Nội dung

I Đọc - hiểu chú thích

1 Đọc, kể

-Đọc to, rõ ràng, mạch lạc, chú ý lời thoại của các nv Đoạn Dế Mèn tự tả chân dung: hào hứng, kiêu hãnh

Đoạn Dế Mèn hối hận: giọng trầm buồn, sâu lắng bị thương

2 Thảo luận chú thích

a Tác giả: Tô Hoài tên thật Ng Sen

– sinh 1920, quê ngoại ở Hoài Đức

Trang 2

- Em biết được điều gì về TP’ DMPLK ?

về VB’ “Bài học đường đời đầu tiên” ?

- Cho HS đọc các chú thích trong sgk

trong 9, 10

H Hãy tìm tự đồng nghĩa với từ “tự đắc”

+ Tự cao, kiêu ngạo, kiêu căng, hợm hĩnh

- Theo em, VB chia làm mấy phần ?

- GV dùng bảng phụ khắc sâu các phần

trong VB

HĐ2 Tìm hiểu văn bản

- Gọi 1 HS tóm tắt đoạn trích

H Em có nhận xét gì về ngôi kể ? tác

dụng

+ Ngôi 1, Mèn tự xưng tôi, kể chuyện

mình T/dụng: Làm tăng tác dụng của

phép nhân hoá, làm cho câu chuyện trở

nên thân mật gần gũi đáng tin đối với

người đọc

H Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình

của Dế Mèn ?

H Em có nhận xét gì về cách dùng từ của

tác giả ?

H Qua những nét miêu tả của Tgiả, em

thấy Mèn có hình dáng ntn ?

H ý thức vẻ đẹp về hình dáng, Mèn đã

bộc lộ tính nết gì ? ( Mèn có những hành

động gì ? suy nghĩ sao ?)

H Em thấy Mèn có tính nết ntn ?

– Hà Đông (nay thuộc Cầu Giấy – HN)

Viết văn từ trước CM tháng 8,

ND phong phú đa dạng

b.Tác phẩm: DMPLK là 1 tiểu

thuyết đồng thoại Đoạn trích ở chương I của TP

c Chú thích: sgk- 9

3 Bố cục: 2 phần

- Phần 1: Từ đầu -> không thể làm lại được: 1 chú dế cường tráng và kiêu ngạo

- Phần 2: Còn lại: Bài học đầu tiên

về đường đời

II Tìm hiểu VB

1 Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn

a Hình dáng:

- Càng mẫm bóng

- Vuốt cứng nhọn hoắt

- Cánh áo dài chấm đuôi

- Đầu to nổi từng tảng

- Răng đen nhánh … nhai …

- Râu dài uốn cong …

- Toàn thân bóng mỡ

- TT miêu tả, so sánh sinh động -> Mèn là một chàng dế thanh niên cường tráng khoẻ mạnh, đầy sức sống, đẹp ưa nhìn, tự tin, yêu đời

b Tính nết:

- Đi đứng oai vệ, làn điệu, trịnh trọng đưa 2 chân lên vuốt râu

- Cà khịa với tất cả mọi người trong xóm

Trang 3

- L.hệ: Qua việc phân tích tính nết của

Dế Mèn gd đạo đức cho học sinh tránh

các thói hư tật xấu

H Theo em, Mèn có nét nào đẹp và nét

nào chưa đẹp ?

HĐ3 Luyện tập.

- Cho hs đọc lại đoạn trích

-Tóm tắt nội dung đoạn trích?

- Quát mấy chị Cào cào, đá ghẹo anh

giọng vó

-> Dế Mèn quá kiêu căng hợm hĩnh,

tự phụ, hung hăng ngông cuồng không coi ai ra gì, thích ra oai -> thật

đáng phê phán

III Luyện tập:

4 Củng cố: GV hệ thống nội dung bài.

Qua tìm hiểu phần 1, em có suy nghĩ gì về nv Dế Mèn ?

5.HDVN: Học kỹ các ND đã tìm hiểu, Tóm tắt truyện Chuẩn bị phần còn lại.

Soạn: 2/1/2012

Giảng: 5/ 1/2012

Ngữ văn – Bài 18 Tiết 74 Bài học đường đời đầu tiên

(Tiếp)

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Tiếp tục cho HS tìm hiểu câu chuyện: Do bày trò trêu chọc, Cốc nên đã gây

ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt Dế Mèn hối hận và rút ra được bài học

đường đời cho mình Nắm được NT miêu tả, cách kể chuyện của tác giả Tô Hoài

2 Kĩ năng

- Có KN đọc, tóm tắt VB, phân tích VB

3 Thái độ

- Giáo dục HS sống khiêm tốn, biết quan tâm đến mọi người

B Kỹ năng sống: tự nhận thức, xác định giá trị.

C Chuẩn bị:

1 thầy: Soạn tiếp bài.

2 trò: đọc bài và soạn tiếp bài.

D Tổ chức giờ học

1 ổn định tổ chức:

Trang 4

2 Kiểm tra bài cũ

- Tóm tắt nội dung đoạn trích ?

- Dế Mèn có hình dáng, tính nết như thế nào?

3 Bài mới

HĐ của thầy và trò

HĐ1 Tìm hiểu văn bản

- GV nêu các ND đã học giờ trước

- Em đọc tiếp từ “Câu chuyện ân hận …

hết”

Nêu ND chính của đoạn vừa đọc?

H Quan hệ giữa Dế Mèn và Dế choắt là

quan hệ gì ? Mèn đã có những cử chỉ, lời

lẽ, xưng hô, thái độ gì đ/v Dế Choắt ?

H Em có nhận xét gì về thái độ của Dế

Mèn đối với Dế choắt?

- Gọi HS đọc “Bỗng chị Cốc … hết”

H Nêu diễn biến , tâm lí và thái độ của Dế

Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái

chết của Dế Choắt ? ( nguyên do việc trên,

chị Cốc, giọng điệu, thái độ của Dế Mèn

…)

H Mèn trêu chị Cốc ntn ? phân tích và

nhận xét về hành động đó ?

H Khi chị Cốc hỏi “đứa nào cạnh khoé

…” Mèn có hành động ra sao ?

H Khi chị Cốc mổ Choắt, Mèn đã có thái

độ ntn ?

H Lúc dế choắt bị chị Cốc mổ chết, Mèn

đã tỏ thái độ thế nào ? hành động của Mèn

ra sao ? em hãy nhận xét về thái độ và

hành động đó

H Vậy, bài học đường đời đầu tiên mà Dế

Mèn đã rút ra là bài học gì ?

- GV cho HS hoạt động nhóm C2 – trả lời

Nội dung

II Tìm hiểu văn bản

2 Bài học đường đời đầu tiên

a) Quan hệ giữa Dế Mèn và Dế Choắt:

- bạn bè, hàng xóm

- Xưng hô: “Chú mày và ta”

-> kẻ cả, trịch thượng

- Cái nhìn cao ngạo

- Chê bai nhà Dế Choắt: “luộm thuộm, bề bộn, tuyềnh toàng …”

“đào tổ nâng thì cho chết”

-> Dế Mèn ích kỷ, kiêu ngạo, coi thường, khinh thương, khinh thường kẻ yếu, tàn nhẫn với bạn b) Hành động của Mèn dẫn đến bài học đường đời:

- Rủ choắt trêu chị Cốc “Giương mắt … xem tao trêu con mụ Cốc

đây này”

-> Mèn tỏ vẻ ta đây “anh hùng” hể hả vì trò đùa dai quá của mình

- Hành động trêu chị Cốc cho thấy Mèn hỗn xược, xấc láo

- Sợ hãi khi nghe Cốc mổ Choắt, bàng hoàng vì hậu quả không lường được

Trước lời khuyên và cái chết của

Dế choắt, Mèn đã ân hận, ăn năn hối lỗi chân thành

* Bài học đường đời đầu tiên: Sống khiêm tốn, không nên kiêu

Trang 5

câu hỏi 5 ( sgk 11)

+ HS thảo luận trong 2’ - đại diện trả lời

GV chốt

+ Trò chơi DM trêu chị Cốc là trò trêu

chọc mà trẻ em hay trêu chọc nhau

HĐ2 Tổng kết:

- Em hãy nhận xét giá trị nội dung và nghệ

thuật của đoạn trích trên?

- En rút ra được bài học gì qua nhân vật dế

mèn?

HĐ3 Luyện tập:

- Cho học sinh đọc lại văn bản trên

- Tóm tắt nội dung đoạn trích?

- Nêu cảm xúc duy nhất của em về nhân

vật Dế Mèn?

căng tự phụ Bất cứ một vấn đề gì cũng phải suy nghĩ để hành động

đúng đắn, tránh những sai lầm

đáng tiếc xảy ra, có hối cũng không kịp

III Tổng kết:

Ghi nhớ SGK-11

IV Luyện tập:

4 Củng cố: Giáo viên hệ thống nội dung bài.

Cho học sinh đọc ghi nhớ

Cảm nhận của em về nv Dế Mèn trong VB “Bài học đường đời đầu tiên”

- T2 VB, nắm vững ND, ý nghĩa truyện

5 HDVN

Học kĩ ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: Phó từ ( trả lời các câu hỏi trong sgk 13,14)

Soạn: 3/1/2012

Giảng: 6/ 1/2012

Ngữ văn – Bài 18 Tiết 75 Phó từ

A Mục tiêu bài học

1 kiến thức

Trang 6

- Học sinh nắm được khái niệm về phó từ Hiểu và nắm được ý nghĩa của các loại phó từ

2 Kĩ năng:

- Có KN: Các kỹ năng nhận biết, phân biệt t/d của phó từ trong cụm từ, trong câu, biết đặt câu có chứa phó từ

3 Thái độ

- Giáo dục HS có ý thức vận dụng phó từ khi nói, viết

BKỹ năng sống: Tự nhận thức, giao tiếp.

C Chuẩn bi:

1 Thầy: Soạn bài, bảng phụ.

2 trò: Đọc bài và trả lời câu hỏi SGK

D Tổ chức giờ học

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

-Tóm tắt nội dung đoạn trích: " bài học đường đời đầu tiên"

- Nêu bài học rút ra từ nhân vật Dé Mèn?

3 Bài mới

- Trong bộ phận của câu có các cụm từ, các em đã được làm quen với các phụ ngữ đứng trước, đứng sau ĐT, TT Giờ học này chúng ta cùng đi sâi tìm hiểu ý nghĩa của các phụ ngữ đó

HĐ của thầy và trò

HĐ1 Tìm hiểu phó từ là gì?

Bước 1 Bài tập:

H Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho

những từ nào ? những từ được bổ sung

thuộc loại gì?

HS trả lời

- GV dùng bảng phụ khắc sâu các ý

kiến

H Cho biết vị trí của các phụ ngữ in

đậm ?

+ Đứng trước ĐT: đã, cũng, vẫn

+ Đứng sau ĐT, TT: được, ra

- Những từ: đã, cũng, vẫn, chưa thật,

được … là phó từ

Bước 2 Nhận xét

Nội dung

I Phó từ là gì ?

1 Ví dụ:( sgk 12)

2 Nhận xét:

a) đã bổ sung ý nghĩa cho “đi” (ĐT) cũng bổ sung ý nghĩa cho “ra” (ĐT) vẫn, chưa // cho “thấy” (ĐT) thật bổ sung // “lỗi lạc” (ĐT) b) đưa // soi (gương) (ĐT) rất // ưa nhìn (ĐT)

ra // to (ĐT) rất // bương (ĐT)

3 Ghi nhớ 1 ( sgk 12)

II Các loại phó từ.

1.Phó từ đứng trước ĐT,TT

Trang 7

H Qua tìm hiểu bài tập em hiểu thế

nào là phó từ?

Bước 3 Ghi nhớ

Em hiểu thế nào là phó từ ?

- Gọi HS đọc BT sgk 13

Cho HS chỉ ra các phó từ trong BT

- GV hướng dẫn cho HS điền các phó

từ vào bảng phân loại ( dùng bảng

phụ) HĐ3 Luyện tập

Bước 1 Đọc bài tập

Bước 2 Xác định yêu cầu bài tập

H Em hãy đọc và nêu yêu cầu của

BT1 (sgk -14)

+ Đoạn a

Phó từ “đã” bổ sung ý nghĩa TG cho

ĐT ‘đến” “cởi bỏ” “về”

PT “đương” … tgian cho ĐT

PT “hết” kq’ cho ĐT “cởi bỏ”

PT “sắp” … k.năng cho ĐT “về”

PT “đều” tiếp diễn cho ĐT “lấm tấm”

PT “cũng” … // “về”

- Chỉ quan hệ thời gian: đã, đang, sẽ, sắp, mới, vừa

-Chỉ mức độ: thật, rất, quá

- Chỉ sự tiếp diễn tương tự: Cũng, còn,

đều cứ

- Chỉ sự phủ định: Không, vẫn, chưa, chẳng

- Chỉ sự cầu khiến: đừng, phải hãy, chớ

2 Phó từ đứng sau ĐT, TT

- Chỉ mức độ: lắm, quá

- Chỉ kết quả và hướng: lên, xuống, ra, rồi, xong

- Chỉ khả năng: được

III Luyện tập:

1 Bài tập 1 ( sgk 14)

Tìm phó từ và xác định ý nghĩa a) Phó từ bổ sung ý nghĩa thời gian đã,

đương

- PT bổ sung ý nghĩa phủ định: không

- PT chỉ kq’, hướng: hết

- PT chỉ khả năng: sắp

- PT chỉ tiếp diễn: đều, cũng b) PT ‘đã” chỉ quan hệ thời gian cho

ĐT “xâu”

- PT được chỉ k’năng cho “xâu”

4 Củng cố: GV hệ thống nội dung bài, HS đọc lại ghi nhớ

5 HDVN: Học thuộc các ghi nhớ , Làm nốt BT2

Trang 8

Soạn: 3/1/2012

Giảng: 6/1/2012

Ngữ văn – Bài 18 Tiết 76 Tìm hiểu chung về văn miêu tả

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Học sinh nắm được khái niệm, hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của văn miêu tả trước khi đi sâu vào một số tình huống nào người ta dùng văn miêu tả

2 Kĩ năng:

- Có KN nhận biết đoạn văn, bài văn miêu tả, nhận xét, phân tích để nắm được

đặc điểm của miêu tả

3 Thái độ:

- Giáo dục HS có ý thức , thái độ quan sát, tập miêu tả

B Kỹ năng sống: Tự nhận thức, xác định giá trị.

C Chuẩn bị:

1 Thầy: Soạn bài, bảng phụ.

2 Trò: đọc bài trước.

D Cách tiến hành

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là phó từ? cho ví ?

-Chữa bài tập số 2- Trang 15

3 Bài mới

ở tiểu học, em đã được tìm hiểu những kiểu văn miêu tả nào ? (đồ vật, cây cối, phong cảnh, loài vật – lớp 4 ; tả người, cảnh SH – lớp 5)

Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta rất hay sử dụng văn miêu tả nhưng có khi ta sử dụng loại văn này không đúng lúc Vậy khi nào cần miêu tả và thế nào

là miêu tả chúng ta …

HĐ của thầy và trò

HĐ1 Tìm hiểu thế nào là văn miêu tả?

Nội dung

I Thế nào là văn miêu tả

Trang 9

- GV treo bảng phụ ghi các tình huống

gọi HS đọc

H Dựa vào các tình huống đã cho em

hãy nêu lên 1 số tình huống khác

tương tự ?

HS dựa vào văn bản " Bài học đường

đời đầu tiên" để nhận xét những đặc

điểm nổi bật của Dế Mèn?

H Những chi tiết và hình ảnh nào giúp

em hình dung được điều đó?

+ Dế Mèn: càng, chân, vuốt, đầu,

cánh, răng, râu, những động tác ra oai

khoe sức khoẻ

+ Dế choắt: dáng người gầy gò, dài lêu

nghêu những hình ảnh so sánh

HĐ2 Ghi nhớ.

H Em hiểu thế nào là văn miêu tả ?

mục đích miêu tả ?

+ HS nêu, đọc ghi nhớ

HĐ2 Luyện tập:

Đọc bài tập, Xác định yêu cầu bài

tập

- Đọc và nêu yêu cầu của BT

GVcho HS hoạt động nhóm C3 yêu

cầu

N1: Đoạn 1

N2: Đoạn 2

N3: Đoạn 3

HS thảo luận 3’ - đại diện trả lời

BT2 yêu cầu giải quyết vấn đề gì

+ nêu đặc điểm của mùa đông

1 Bài tập 1( sgk 15)

- TH 1: Tả con đường và ngôi nhà để người khách nhận ra không bị lạc

- TH2: Tả cái áo cụ thể để người bán không bị lẫn với cái khác

- TH3: Tả chân dung người lực sĩ + Tả lại con mèo nhà em cho người bạn thích nuôi mèo

+ Tả lại không khí và quang cảnh trường em ngày khai giảng năm học mới cho 1 bạn ở xa biết

2 Bài tập 2: (sgk 15)

- Đoạn 1: tả Dế Mèn

- Đoạn 2: Tả Dế choắt *Nhận xét:

- 2 đoạn văn đó đã giúp cho người đọc hình dung được đặc điểm nổi bật của 2 chú dế

Dế Mèn khoẻ mạnh cường tráng

Dế choắt nhỏ bé, gầy còm

3.Ghi nhớ: ( sgk - 16)

II Luyện tập:

Bài 1 (sgk 16) Đọc đoạn văn và tìm

hiểu

- Đ1: Chân dung Dế Mèn được nhân hoá

Đ2: Hình dáng đẹp, khoẻ, trẻ tr(càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn)

- Đ2: Tả chú bé Lượm (chú bé liên lạc)

Đ2: nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên-

Đ3: Cảnh vùng bãi ven ao hồ sau mưa

Đ3: TG động vật sinh động, ồn ào, huyên náo

Bài 2: Đặc điểm của mùa đông

- Lạnh, ẩm ướt, gió bấc, mưa phùn

- Đêm dài, ngày ngắn

- Bầu trời luôn âm u như thấp xuống,

Trang 10

Đặc điểm khuôn mặt mẹ ?

GV: Khi tả phải chú ý đến đặc điểm

của sự vật, hiện tượng, con người cho

phù hợp

nhiều mây, sương mù

- Cây cối trơ trụi khẳng khiu

* Đ2: khuôn mặt mẹ phúc hậu, đẹp dáng người, độ tuổi, nụ cười, ánh mắt, việc làm của mẹ, cử chỉ, tính tình

4 Củng cố: Thế nào là văn miêu tả, mục đích ? tác dụng?

5 HDVN:

- Nắm được đặc điểm, yếu tố cơ bản của miêu tả

- Soạn bài: Sông nước Cà Mau

Soạn: 8/1/2012

Giảng: 12/1/2012

Tiết 77: Sông nước cà mau

(Đoàn Giỏi)

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

- Học sinh cảm nhận được sự phong phú và đọc đáo của thiên nhiên sông nước vùng Cà Mau Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước của tác giả

2 Kĩ năng:

- Có KN đọc diễn cảm, phân tích VB’ miêu tả

3 Thái độ:

- Giáo dục HS tình cảm yêu quê hương đất nước

B.Kỹ năng sống: Tự nhận thức, ứng phó với căng thẳng

C.Chuẩn bị:

1 Thầy: Soạn bài, tranh ảnh.

2 Trò: Đọc bài và soạn bài.

D Tổ chức giờ học

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ.

Trang 11

Hình ảnh Dế Mèn qua bài học đường đời đầu tiên ? Từ hình ảnh đó em cho biết: Bài học mà Dế Mèn rút ra là gì ? em sẽ sống như thế nào để không phải ân hận như Dế Mèn ?

3 Bài mới:

Đất nước VN rừng vàng biển bạc, bốn mùa cây trái xanh tốt từ Mũi Cà Mau

đến địa đầu Móng Cái Nhà văn Đoàn Giỏi đã ghi lại cảnh sông nước trù phú ấy trong TP’ nổi tiếng “Đất rừng phương Nam” TP đã được in lại nhiều lần, được dựng thành phim “Đất phương Nam”

HĐ của thầy và trò

HĐ1 Đọc hiểu chú thích.

- GV nêu cầu đọc và đọc mẫu

- GV đọc 1 đoạn – gọi 3 HS đọc –

nhận xét

- Gọi 1 HS kể

H Nêu những hiểu biết của em về tác

giả Đoàn Giỏi về TP’ “Đất rừng

phương Nam” ?

TP’ “đất rừng phương Nam” là …

H Vị trí đoạn trích ?

+ Trích từ chương 18 của TP’ “đất

rừng phương Nam”

Cho hs giải nghĩa một số từ khó

- Bài văn có mấy đoạn, ý từng đoạn ?

+ HS nêu – GV dùng bảng phụ chốt

KT

HĐ2 Đọc hiẻu văn bản.

- Cho HS đọc đoạn 1

H Tác giả có ấn tượng gì về cảnh

quan của Cà Mau?

H Qua miêu tả, em có nhận xét gì về

cảnh sông nước Cà Mau ?

+ Vẻ đẹp rộng lớn, trù phú

Nội dung

I Đọc – thảo luận chú thích

1 Đọc văn bản

- GV hướng dẫn HS đọc Đoạn đầu

đọc chậm, đều Đoạn tả cảnh chợ giọng vui, sôi nổi, linh hoạt

2 chú thích

a tác giả:

- Đoàn Giỏi (1925-1989) quê ở Tiền

Giang Ông thường viết về thiên nhiên

và con người ở Nam Bộ

b Tác phẩm:

- Vị trí đoạn trích: Chương 18 của TP’

“Đất rừg phương Nam”

c Từ khó: Các chú thích : 2,3,5,6,10

3 Bố cục: 3 đoạn

Đ1: Từ đầu … đơn điệu: ấn tượng ban

đầu về thiên nhiên Cà Mau

Đ2: Tiếp … ban mai: Cảnh sông nước

Cà Mau: các địa danh và dòng sông Năm Căn

Đ3: Còn lại: Cảnh chợ Năm Căn

II Tìm hiểu văn bản

1 Cái nhìn khái quát về cảnh quan

“Sông nước” cà Mau.

- Sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít như mạng nhện … xanh … âm thanh …

/ S2 /tả xen kẽ, liệt kê

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w