GV: Em hãy lấy VD trong cuộc sống của chúng ta, cái nào là tốc kế HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu phần vận dụng: GV: cho HS thảo luận C6 HS: thảo luận 2 phút GV: gọi HS lên bảng tóm tắt và giải HS[r]
Trang 1Ngày soạn: 14/8/2011
Ngày giảng : 8A : 16 / 8 / 2011 8B : 16/8/2011
Chương 1: CƠ HỌC
Tiết 1 : CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:-Học sinh biết được thế nào là chuyển động cơ học Nêu được ví dụ về
chuyển động cơ học trong cuộc sống hằng ngày Xác định được vật làm mốc
-Học sinh nêu được tính tương đối của chuyển động
-Học sinh nêu được ví dụ về các dạng chuyển động
2.Kĩ năng: Học sinh quan sát và biết được vật đó chuyển động hay đứng yên.
3.Thái độ: Ổn định, tập trung, biết cách quan sát, nhìn nhận sự vật trong quá trình nhìn
nhận sự vật
II/ Chuẩn bị:1)GV: Tranh vẽ hình 1.2, 1.4, 1.5 Phóng to thêm để học sinh rõ Bảng phụ ghi rõ nội dung điền từ C6
2)Cho mỗi nhóm học sinh: 1 xe lăn, 1 khúc gỗ, 1 con búp bê, 1 quả bóng bàn
III/ Giảng dạy: 1.Ổn định lớp : 8A 8B
2 Kiểm tra sự chuản bị của học sinh cho bài mới :
3 Tình huống bài mới:
Tình huống bài mới : Các em biết rằng trong tự nhiên cũng như trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta có rất nhiều vật đang chuyển động dưới nhiều hình thức khác nhau Những chuyển động đó sẽ như thế nào? Hôm nay ta vào bài mới “Chuyển động cơ học” Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu cách xác
định vật chuyển động hay đứng yên:
GV: Em hãy nêu 2 VD về vật chuyển
động và 2 VD về vật đứng yên?
HS: Người đang đi, xe chạy, hòn đá,
mái trường đứng yên
GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?
HS: Khi có sự thay đổi so với vật
khác
GV: Làm thế nào biết được ô tô, đám
mây… chuyển động hay đứng yên?
HS: Chọn một vật làm mốc như cây
trên đường, mặt trời…nếu thấy mây, ô
tô chuyển động so với vật mốc thì nó
chuyển động Nếu không chuyển động
thì đứng yên
GV: Giảng cho HS vật làm mốc là vật
như thế nào
I/ Làm thế nào để biết được vật chuyển động hay đứng yên.
- C1: Khi vị trí của vật thay đổi so với vật mốc theo thời gian thì vật chuyển động
so với vật mốc gọi là chuyển động
Trang 2GV:Cây trồng bên đường là vật đứng
yên hay chuyển động? Nếu đứng yên có
đúng hoàn toàn không?
HS: Trả lời dưới sự hướng dẫn của
GV
GV: Em hãy tìm một VD về chuyển
động cơ học Hãy chỉ ra vật làm mốc?
HS: Xe chạy trên đường, vật làm mốc
là mặt đường
GV: Khi nào vật được gọi là đứng
yên? lấy VD?
HS: Là vật không chuyển động so với
vật mốc
VD: Người ngồi trên xe không
chuyển động so với xe
GV: Lấy VD thêm cho học sinh rõ
hơn
HOẠT ĐỘNG 2: Tính tương đối của
chuyển động và đứng yên.
GV: Treo hình vẽ 1.2 lên bảng và
giảng cho học sinh hiểu hình này
GV: Hãy cho biết: So với nàh gia thì
hành khách chuyển động hay đứng yên?
Tại sao?
HS: Hành khách chuyển động vì nhà
ga là vật làm mốc
GV: So với tàu thì hành khách
chuyển động hay đứng yên? Tại sao?
HS: Hành khách đứng yên vì tàu là
vật làm mốc
GV: Hướng dẫn HS trả lời C6
HS: (1) So với vật này
(2) Đứng yên
GV: Yêu cần HS trả lời phần câu hỏi
đầu bài
HS: Trái đất chuyển động, mặt trời
đứng yên
HOẠT ĐỘNG 3: Nghiên cứu một số
chuyển động thường gặp:
GV: Hãy nêu một số chuyển động mà
em biết và hãy lấy một số VD chuyển
động cong, chuyển động tròn?
HS: Xe chạy, ném hòn đá, kim đồng
hồ
GV: Treo hình vẽ và vĩ đạo chuyển
động và giảng cho học sinh rõ
- C2: Em chạy xe trên đường thì em chuyển động còn cây bên đường đứng yên
- C3: Vật không chuyển động so với vật mốc gọi là vật đứng yên VD: Vật đặt trên
xe không chuyển động so với xe
II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
- C4: Hành khách chuyển động với nhà ga
vì nhà ga là vật làm mốc
- C5: So với tàu thì hành khách đứng yên
vì lấy tàu làm vật làm mốc tàu chuyển động cùng với hành khách
C6: (1) So với vật này (2) Đứng yên
- C8: Trái đất chuyển động còn mặt trời đứng yên
III/ Một số chuyển động thường gặp:
- C9: Chuyển động đứng: xe chạy thẳng Chuyển động cong: ném đá
Chuyển động tròn: kim đồng hồ
Trang 3HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng:
GV: Treo tranh vẽ hình 1.4 lên bảng
Cho HS thảo luận C10
GV: Mỗi vật ở hình này chuyển động
so với vật nào, đứng yên so với vật nào?
HS: Trả lời
GV: Cho HS thảo luận C11
GV: Theo em thì câu nói ở câu C11
đúng hay không?
HS: Có thể sai ví dụ như một vật
chuyển động tròn quanh vật mốc
IV/ Vận dụng:
C10: Ô tô đứng yên so với người lái, ôtô chuyển động so với trụ điện
C11: Nói như vậy chưa hẳn là đúng ví
dụ vật chuyển động tròn quanh vật mốc
HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố, hướng dẫn về nhà.
1 Củng cố:
Hệ thống lại kiến thức của bài
Cho HS giải bài tập 1.1 sách bài tập
2 Hướng dẫn về nhà:
a.Bài vừa học:
Học phần ghi nhớ SGK, làm BT 1.1 đến 1.6 SBT
Đọc mục “có thể em chưa biết”
b.Bài sắp học: “vận tốc”
*Câu hỏi soạn bài
- Vận tốc là gì?
- Công thức tính vận tốc
IV/ Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Häc sinh:
- Thêi gian :
- Hoµn thµnh :
Duyệt của cán bộ tổ KHTN
Trang 4Ngày soạn: 22/8/2011
Ngày giảng : 8A: Thứ 3 – 23//8/2011 8B: Thứ 3: 23/8/2011 2011
Tiết 2: VẬN TỐC I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:So với quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động Nắm vững công thức tính vận tốc
2.Kỷ năng: Biết vận dụng công thức tính quãng đường, thời gian
3.Thái độ: Cẩn thận, suy luận trong quá trình tính toán
II Chuẩn bị: 1 Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn nội dung 2.1 SGK Tranh vẽ hình 2.2 SGK 2 Học sinh: Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị ra bảng lớn bảng 2.1
và 2.2 SGK
III Giảng dạy:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra: GV: Hãy nêu phần kết luận bài: Chuyển động cơ học? Ta đi xe đạp trên đường thì ta chuyển động hay đứng yên so với cây cối? Hãy chỉ ra vật làm mốc
3 Tình huống bài mới
Ở bài 1 Chúng ta đã biết thế nào là một vật chuyển động và đứng yên Trong bài tiếp theo này ta sẽ biết vật đó chuyển động nhanh, chậm ntn ? Ta vào bài mới
4 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Nghiên cứu
khái niệm vận tốc.
GV: Treo bảng phụ phóng lớn bảng
2.1 lên bảng
HS: Quan sát
GV: Các em thảo luận và điền vào
cột 4 và 5
HS: Thảo luận
GV: Làm thế nào để biết ai nhanh
hơn, ai chậm hơn?
HS: Ai chạy với thời gian ít nhất thì
nhanh hơn, ai có thời gian chạy nhiều
nhất thì chậm hơn
GV: cho HS xếp hạng vào cột 4
GV: Hãy tính quãng đường hs chạy
được trong 1 giây?
HS: Dùng công thức: Quãng đường
chạy/ thời gian chạy
GV: Cho HS lên bảng ghi vào cột 5
Như vậy Quãng đường/1s là gì?
GV: Nhấn mạnh: Quảng đường chạy
I/ Vận tốc là gì?
- C1: Ai có thời gian chạy ít nhất là nhanh nhất, ai có thời gian chạy nhiều nhất là chậm nhất
- C2: Dùng quãng đường chạy được chia cho thời gian chạy được
Trang 5trên 1s gọi là vận tốc.
GV: Cho hs thảo luận và trả lời C3
HS: (1) Nhanh (2) chậm
(3) Quãng đường (4) đơn vị
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu công
thức tính vận tốc:
GV: Cho HS đọc phần này và cho
HS ghi phần này vào vở
HS: ghi
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu đơn vị
vận tốc:
Treo bảng 2.2 lên bảng
GV: Em hãy điền đơn vị vận tốc vào
dấu 3 chấm
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Giảng cho HS phân biệt được vận
tốc và tốc kế
GV: Nói vận tốc ôtô là 36km/h, xe đạp
10,8km/h, tàu hỏa 10m/s nghĩa là gì?
HS: Vận tốc tàu hỏa bằng vận tốc ô tô
Vận tốc xe đạp nhỏ hơn tàu hỏa
GV: Em hãy lấy VD trong cuộc sống của
chúng ta, cái nào là tốc kế
HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu phần
vận dụng:
GV: cho HS thảo luận C6
HS: thảo luận 2 phút
GV: gọi HS lên bảng tóm tắt và giải
HS: lên bảng thực hiện
GV: Các HS khác làm vào giấy nháp
GV: Cho HS thảo luận C7
HS: thảo luận trong 2 phút
GV: Em nào tóm tắt được bài này?
HS: Lên bảng tóm tắt
GV: Em nào giải được bài này?
HS: Lên bảng giải
GV: Tương tự hướng dẫn HS giải C8
- C3: Độ lớn vận tốc biểu thị mức độ nhanh chậm của chuyển động
(1) Nhanh (2) Chậm (3) Quãng đường (4) đơn vị
II/ Công thức tính vận tốc:
S
V = t Trong đó V: vận tốc S: Quãng đường t: thời gian
III/ Đơn vị vận tốc:
Đơn vị vận tốc là mét/giây (m/s) hay kilômet/h (km/h)
C4:
C5: - Vận tốc ôtô = vận tốc tàu hỏa
- Vận tốc xe đạp nhỏ hơn
C6: Tóm tắt:
T =1,5h; s = 81 km Tính v = km/h, m/s Giải:
Áp dụng:
v = s/t = 81/1,5 = 54 km/h = 15m/s C7: Tóm tắt
t = 40phút = 2/3h v= 12 km/h Giải:
Áp dụng CT: v = s/t => s = v.t = 12 x 2/3 = 8 km C8: Tóm tắt:
v = 4km/h; t =30 phút = ½ giờ Tính s =?
Giải:
Áp dụng: v = s/t => s = v t = 4 x ½ = 2 (km)
HOẠT ĐỌNG 5: Củng cố Hướng dẫn tự học
1.Củng cố: Hệ thống lại những kiến thức chính Hướng dẫn HS làm bài tập 2.1 SBT 2.Hướng dẫn tự học: Học thuộc phần “ghi nhớ SGK”Làm bài tập từ 2.2 đến 2.5 SBT
4/ Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Häc sinh:
- Thêi gian :
- Hoµn thµnh :
Duyệt của tổ
Trang 6Ngày soạn: 5/9/2011
Ngày giảng : 8A : 6/9/ 2011 8B: 6/9/2011
Tiết :3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Phát biểu được chuyển động đều, nêu ví dụ.
- Phát biểu được chuyển động không đều, nêu ví dụ
2 Kỷ năng: Làm được thí nghiệm, vận dụng được kiến thức để tính vận tốc
trung bình trên cả đoạn đường
3 Thái độ: Tích cực, ổn định, tập trung trong học tập.
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng ghi vắn tắt các bước thí nghiệm, kẻ sẵn bảng kết quả mẫu như bảng 3.1 SGK
2 Học sinh: Một máng nghiên, một bánh xe, một bút dạ để đánh dấu, một đồng
hồ điện tử
III/ Giảng dạy:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra: Giáo viên: Em hãy phát biểu kết luận của bài Vận Tốc Làm bài tập
2.1 SBT Học sinh: trả lời
3 Tình huống bài mới:
Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động Thực tế khi em đi xe đạp
có phải nhanh hoặc chậm như nhau? Để hiểu rõ hôm nay ta vào bài “Chuyển động đều
và chuyển động không đều”
4 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu ĐN:
GV: Yêu cầu HS đọc tài liệu trong 3
phút
HS: Tiến hành đọc
GV: Chuyển động đều là gì?
HS: trả lời: như ghi ở SGK
GV: Hãy lấy VD về vật chuyển động
đều?
HS: Kim đồng hồ, trái đất quay…
GV: Chuyển động không đều là gì?
HS: trả lời như ghi ở SGK
GV: Hãy lấy VD về chuyển động không
đều?
HS: Xe chạy qua một cái dốc …
GV: Trong chuyển động đều và chuyển
động không đều, chuyển động nào dễ tìm
I/ Định nghĩa:
- Chuyển động đều là chuyển động
mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
C1: Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều
Chuyển động của trục bánh xe trên quãng đường còn lại là chuyển động đều
Trang 7VD hơn?
HS: Chuyển động không đều
GV: Cho HS quan sát bảng 3.1 SGK và
trả lời câu hỏi: trên quãng đường nào xe
lăng chuyển động đều và chuyển động
không đều?
HS: trả lời
HOẠT ĐỘNG 2:
Tìm hiểu vận tốc trung bình của chuyển
dộng không đều.
GV: Dựa vào bảng 3.1 em hãy tính độ
lớn vận tốc trung bình của trục bánh xe
trên quãng đường A và D
HS: trả lời
GV: Trục bánh xe chuyển động nhanh
hay chậm đi?
HS: trả lời
HOẠT ĐỘNG 3:
Tìm hiểu bước vận dụng:
GV: Cho HS thảo luận C4
HS: thảo luận trong 3 phút
GV: Em hãy lên bảng tóm tắt và giải
thích bài này?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Cho HS thảo luận C5
HS: Thảo luận trong 2 phút
GV: Em nào lên bảng tóm tắt và giải bài
này?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Các em khác làm vào nháp
GV: Một đoàn tàu chuyển động trong 5
giờ với vận tốc 30 km/h Tính quãng
đường tàu đi được?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Cho HS thảo luận và tự giải
C2: a: là chuyển động đều B,c,d: là chuyển động không đều
II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
C3: Vab = 0,017 m/s Vbc = 0,05 m/s Vcd = 0,08m/s
III/ Vận dụng:
C4: Là CĐ không đều vì ô tô chuyển động lúc nhanh, lúc chậm
50km/h là vận tốc trung bình
C5: Tóm tắt:
S1 = 120M, t1 = 30s S2 = 60m, T2= 24s Vtb1 =?;Vtb2 =?;Vtb=?
Giải:
Vtb1= 120/30 =4 m/s Vtb2 = 60/24 = 2,5 m/s Vtb = S1 + S2 = 120 + 60 =33(m/s) t1 + t2 30 + 24
C6: S = v.t = 30 5 = 150 km
HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố , hướng dẫn tự học
1 Củng cố: Hệ thống lại những kiến thức của bài Hướng dẫn HS giải bài tập 3.1 SBT
2 Hướng dẫn tự học: Bài vừa học: Học thuộc định nghĩa và cách tính vận tốc trung bình Làm BT 3.2, 3.3, 3.4 SBT
5/ Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Häc sinh:
- Thêi gian :
- Hoµn thµnh :
Duyệt của tổ
Trang 8Ngày soạn: 19/9/2011
Ngày giảng : 8A : 20 / 9 / 2011 8B: 20/11/2011
Tiết 4: BIỂU DIỄN LỰC I/Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.
Nhận biết được lực là đại lượng véctơ Biểu diễn được vectơ lực
2 Kỉ năng: Biết biểu diễn được lực
3 Thái độ: Ổn định, tập trung trong học tập.
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: 6 bộ TN, giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thổi sắt
2 Học sinh: Nghiên cứu SGK
III/ Giảng dạy:
1 Ổn định lớp: 8A: 8B
2 Kiểm tra:
GV: Thế nào là chuyển động đều? thế nào là chuyển động không đều? Nêu ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều?
3 Tình huống bài mới:
Chúng ta đã biết khái niệm về lực Như vậy lực được biểu diễn như thế nào? Để hiểu rõ, hôm nay ta vào bài mới
HỌAT ĐỘNG 1: Ôn lại khái niệm về lực:
GV: Gọi HS đọc phần này SGK
HS: Thực hiện
GV: Lực có tác dụng gì?
HS: Làm thay đổi chuyển động
GV: Quan sát hình 4.1 và hình 4.2 em hãy
cho biết trong các trường hợp đó lực có tác
dụng gì?
HS: - H.4.1: Lực hút của Nam châm làm xe
lăn chuyển động
- H 4.2: Lực tác dụng lên quả bóng làm
quả bóng biến dạng và lực quả bóng đập vào
vợt làm vợt biến dạng
HOẠT ĐỘNG 2:
Tìm hiểu biểu diễn lực:
GV: Em hãy cho biết lực có độ lớn không?
Có chiều không?
HS: Có độ lớn và có chiều
I/ Khái niệm lực :
C1: - H.4.1 (Lực hút của Nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn nên xe lăn chuyển động nhanh hơn
H.4.2: Lực tác dụng lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại lực quả bóng đập vào vợt làm vợt biến dạng
II/ Biểu diễn lực:
1 Lực là 1 đại lượng véctơ:
Lực có độ lớn, phương và chiều
Trang 9GV: Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có
chiều là đại lượng vectơ
GV: Như vậy lực được biểu diễn như thế
nào?
HS: Nêu phần a ở SGK
GV: Vẽ hình lên bảng cho HS quan sát
GV: Lực được kí hiệu như thế nào?
HS: trả lời phần b SGK
GV: Cho HS đọc VD ở SGK
HS: Tiến hành đọc
GV: Giảng giải cho HS hiểu rõ hơn ví dụ
này
HOẠT ĐỘNG 3:
Tìm hiểu bước vận dụng:
GV: Cho HS đọc C2
HS: Đọc và thảo luận 2phút
GV: Em hãy lên bảng biểu diễn trọng lực
của vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5 cm ứng
với 10 (v)
HS:
10N
F
GV: Hãy biểu diễn lực kéo 15000N theo
phương ngang từ trái sang phải (tỉ xích 1 cm
ứng với 5000N?
F = 15000N F
HS: 5000N
GV: Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố ở hình
4.4? HS: Nghiên cứu kỹ C3 và trả lời
GV: Vẽ 3 hình ở hình 4.4 lên bảng
HS: Quan sát
GV: Giảng giải lại và cho HS ghi vào vở
2 Cách biểu diễn và kí hiệu về lực
a Biểu diễn lực:
Chiều theo mũi tên là hướng của lực
b Kí hiểu về lực:
-> véctơ lực được kí hiệu là F
- Cường độ lực được kí hiệu là F
III/ Vận dụng:
C2 F = 50N
10 N
F = 15000N 5000N
C3: F1: Điểm đặt A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên
Cường độ F1 = 20N F2 : điểm đặt B phương ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ F2= 30N
F3: điểm đặt C, phương nghiêng một góc 300 so với phương ngang Chiều dưới lên cường độ
F3 = 30N
HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố hướng dẫn tự học:
1 Củng cố:Ôn kiến thức chính cho HS nắm.Hướng dẫn HS làm BT 4.1 SBT
2 Hướng dẫn tự học: Học ghi nhớ SGK.Làm bài tập: 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 SBT 4/ Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Häc sinh:
- Thêi gian :
- Hoµn thµnh :
Duyệt của tổ
Trang 10Ngày soạn: 12/9/2011
Ngày giảng : 8A: 13/9/ 2011 8B: 13/9/2011
Tiết 5 : SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Nêu được một số VD về 2 lực cân bằng
- Làm được TN về 2 lực cân bằng
2 Kỷ năng: Nghiêm túc, hợp tác lúc làm TN.
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng phụ kẻ sẵn bảng 5.1 SGK, 1 máy atat
2 Học sinh: Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị một đồng hồ bấm giây
III/ Giảng dạy:
1 Ổn định lớp: 8A: 8B:
2 Kiểm tra GV: Vectơ lực biểu diễn như thế nào? chữa bài tập 4.4 SBT?
3 Tình huống bài mới:
GV: Cho HS đọc tình huống ở đầu bài SGK GV: Như vậy để hiểu rõ vấn đề này hôm nay ta vào bài mới:
4 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1:
Nghiên cứu hai lực cân bằng
GV: Hai lực cân bằng là gì?
HS: Là 2 lực cùng đặt lên vật có cường độ
bằng nhau, cùng phương ngược chiều
GV: Các vật đặt ở hình 5.2 nó chịu những
lực nào?
HS: Trọng lực và phản lực, 2 lực này cân
bằng nhau
GV: Tác dụng của 2 lực cân bằng lên một
vật có làm vận tốc vật thay đổi không?
HS: Không
GV: Yêu cầu HS trả lời C1: SGK
HS: trả lời
GV: Cho HS đọc phần dự đoán SGK
HS: dự đoán: vật có vận tốc không đổi
GV: Làm TN như hình 5.3 SGK
HS: Quan sát
GV: Tại sao quả cân A ban đầu đứng yên?
HS: Vì A chịu tác dụng của 2 lực cân bằng
GV: Khi đặt quả cân A’ lên quả cân A tại
sao quả cân A và A’ cùng chuyển động?
I/ Lực cân bằng
1/ Lực cân bằng là gì?
C1: a Có 2 lực P và Q
b Tác dụng lên quả cầu có 2 lực P và lực căng T
c Tác dụng lên quả bóng có 2 lực P và lực đẩy Q
Chúng cùng phương, cùng độ lớn, ngược chiều
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.
C2: A chịu tác dụng của hai lực