1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ngôn ngữ văn bản hợp đồng tiếng việt từ bình diện phân tích diễn ngôn

216 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 216
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế hiện nay, trên thế giới ũng như ở Việt N m đã ó ng trình nghiên cứu, các sách chuyên khảo, gi o trình đề cập tới vấn đề hợp đồng nhưng hủ yếu dưới gó độ của những nhà làm luật vớ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRẦN THỊ THÙY LINH

NGHIÊN CỨU NGÔN NGỮ VĂN BẢN HỢP ĐỒNG TIẾNG VIỆT TỪ BÌNH DIỆN

PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC

Hà Nội - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Hà Nội - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận án này là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kì công trình nào Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

về nội dung luận án

Tác giả luận án

Trần Thị Thùy Linh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận n ủ t i sẽ không thể hoàn tất nếu không được sự động viên và hướng dẫn tận tình củ Gi o sư - Tiến S Nguyễn Thiện Giáp Thầy đã dành nhiều thời gi n và ng sứ để hướng dẫn, đọc và nhận xét bản thảo gi p ho t i hoàn thành đượ luận n này

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô trong Khoa Ngôn ngữ họ , gi đình, đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện, ủng hộ, động viên và chia sẻ để tôi có thể hoàn thành luận án

Mặ dù đã ố gắng hoàn thiện luận án bằng mọi sự nỗ lực và khả năng ủa mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, nên tôi rất mong nhận được những đóng góp quý b u ủ Quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn

TRẦN THỊ THÙY LINH

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN 12 1.1 Tổng quan t n n ng n cứu 12

1.1.1 Tình hình nghiên ứu phân tí h diễn ng n 12

1.1 2 Tình hình nghiên ứu văn bản hợp đồng 15

1.2 Văn bản và d ễn ngôn 19

1.3 P ân tíc văn bản và p ân tíc d ễn ngôn 22

1.4 Một số b n d ện trong p ân tíc d ễn ngôn 23

1.5 Các mô n lí t uyết được vận dụng 24

1.5 1 Ngữ vự 24

1.5 2 Phương ph p phân tí h thể loại 30

1.6 K á quát về văn bản ợp đồng 36

1.6 1 Kh i niệm hợp đồng 36

1.6 2 Ng n ngữ văn bản hợp đồng 37

1.6 3 Ngữ ảnh và mụ đí h gi o tiếp ủ văn bản hợp đồng 39

T ểu kết c ương 1 41

CHƯƠNG 2: NHỮNG ĐẶC TRƯNG VỀ TRƯỜNG CỦA VĂN BẢN HỢP ĐỒNG TIẾNG VIỆT 43

2.1 N ận xét 43

2.2 Các p ương t ức t ể ện c ức năng tư tưởng trong văn bản ợp đồng 44

2 2 1 Về hệ thống huyển t 44

2 2 2 C qu trình huyển t - Phương thứ thể hiện hứ năng tư tưởng trong văn bản hợp đồng 46

2.3 Dan óa và ện tượng mở rộng cụm dan từ – P ương t ện ngữ p áp tạo tính chính xác cho văn bản ợp đồng t ếng V ệt 57

Trang 6

2 3 1 Hiện tượng d nh hóa trong văn bản hợp đồng tiếng Việt 57

2 3 2 Mở rộng ụm d nh từ 61

2.4 C u cản và c uyển tác c u cản trong văn bản ợp đồng 63

2 4 1 Chu ảnh huyển t 63

2 4 2 C phương thứ biểu thị hu ảnh và huyển t hu ảnh trong văn bản hợp đồng tiếng Việt 64

T ểu kết c ương 2 66

CHƯƠNG 3: NHỮNG ĐẶC TRƯNG VỀ Ý CHỈ CỦA VĂN BẢN HỢP ĐỒNG TIẾNG VIỆT 68

3.1 N ận xét 68

3.2 Tình thái trong văn bản ợp đồng 69

3 2 1 Tình th i trong ng n ngữ 69

3.2.2 C phương tiện từ vựng – ngữ ph p thể hiện tính tình th i trong văn bản hợp đồng 73

3.3 Hàn động ngôn từ cam kết trong văn bản ợp đồng 86

3 3 1 Kh i qu t về hành động ng n từ m kết 86

3 3 2 Điều kiện thự hiện hành động ng n từ m kết 88

3 3 3 Hoàn ảnh nảy sinh hành động ng n từ m kết trong văn bản hợp đồng 91

3 3 4 Biểu thứ ng n hành m kết trong văn bản hợp đồng 93

T ểu kết c ương 3 113

CHƯƠNG 4: NHỮNG ĐẶC TRƯNG VỀ PHƯƠNG THỨC CỦA VĂN BẢN HỢP ĐỒNG TIẾNG VIỆT 116

4.1 N ận xét 116

4.2 Cấu trúc vĩ mô của văn bản ợp đồng 116

4 2 1 C yếu tố bắt buộ phải ó 117

4 2 2 C yếu tố tùy nghi trong văn bản hợp đồng 123

4 2 3 Cấu tr âu điều kiện trong văn bản hợp đồng 124

4 2 4 Đoạn văn trong văn bản hợp đồng 129

4.3 N ững yếu tố t uộc cấu trúc v mô của văn bản ợp đồng 133

4 3 1 Cấu tr Đề – Thuyết trong văn bản hợp đồng 133

Trang 7

4 3 2 Đề ho trong văn bản hợp đồng 136

4 3 3 C phương tiện liên kết trong văn bản hợp đồng 141

T ểu kết c ương 4 150

KẾT LUẬN 152

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 156

TÀI LIỆU THAM KHẢO 157

PHỤ LỤC 171

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1: Tỉ lệ kiểu qu trình trong VBHĐ 56

Bảng 3 1: Tần số xuất hiện động từ và tổ hợp từ tình th i trong VBHĐ 74

Bảng 3 2: Bảng thống kê tần số xuất hiện động từ ng n hành m kết và động từ biểu thị hành vi m kết VBHĐ 103

Bảng 4 1: Tỉ lệ khung đề và hủ đề trong VBHĐ 140

Bảng 4 2: Liên kết trong tiếng Anh 142

Bảng 4 3: Tần số xuất hiện ủ phép liên kết trong VBHĐ 142

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: C ấp độ ng n ngữ 27

Hình 2.1: Khảo s t hung về huyển t 45

Hình 2.2: M hình huyển t hu ảnh trong tiếng Việt: Những sự lự họn b n đầu 63

Hình 3.1: Hệ thống kiểu tình th i 71

Hình 3.2: C kiểu ý ngh tình th i trong VBHĐ 74

Hình 4.1: Cấu tr v m ủ một VBHĐ 117

Hình 4.2: C h phân loại đoạn văn 130

Hình 4.3: Tỉ lệ xuất hiện phép liên kết trong VBHĐ 143

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do c ọn đề tà

VBHĐ là công cụ pháp lí quan trọng để các chủ thể trong xã hội tr o đổi, dịch chuyển các lợi ích do mình tạo ra và nhận lại những lợi ích vật chất cần thiết từ các chủ thể khác nhằm thỏa mãn các nhu cầu hính đ ng ủa mình VBHĐ ũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận hành của nền kinh tế, vì nó là hình thức pháp

lí ơ bản của sự tr o đổi hàng hóa, dịch vụ trong xã hội Trong hầu hết các BLDS cổ điển, hợp đồng chiếm một vị trí trung tâm và được chế định với dung lượng lớn nhất so với các chế định khác do vai trò trung tâm củ nó đối với trật tự thị trường

Xã hội càng phát triển, hợp đồng ngày àng được sử dụng như là một chuẩn mực ứng xử phổ biến giữa các cá nhân với nhau, giữa cá nhân với tổ chứ , ơ qu n nhà nước hoặc giữa các tổ chức với nh u trong l nh vực dân sự, kinh doanh và nhiều

l nh vực khác nhau củ đời sống

Thực tế hiện nay, trên thế giới ũng như ở Việt N m đã ó ng trình nghiên cứu, các sách chuyên khảo, gi o trình đề cập tới vấn đề hợp đồng nhưng hủ yếu dưới gó độ của những nhà làm luật với các vấn đề trọng tâm là nghiên cứu khái niệm và x định bản chất hợp đồng, nghiên cứu về pháp luật điều chỉnh hợp đồng, nghiên cứu về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng, nghiên cứu về các nguyên tắc giao kết hợp đồng, nghiên cứu về thực hiện hợp đồng và quản lí nhà nước về hợp đồng, nghiên cứu về hoàn thiện pháp luật hợp đồng Đối với l nh vực ngôn ngữ học, VBHĐ chỉ được dành cho một vị trí khá khiêm tốn trong các công trình liên qu n đến vấn đề phong cách chứ năng và k thuật soạn thảo văn bản Hiện

hư ó một công trình nào chỉ đề cập tới những vấn đề ngôn ngữ trong VBHĐ Trong khi đó, đây lại là yếu tố quan trọng nhất chi phối và t động tới chất lượng của VBHĐ Hay nói cách khác, ngôn ngữ hính là phương tiện quan trọng hàng đầu trong việc chuyển tải các quyền và ngh vụ của các chủ thể tham gia kí kết hợp đồng Chính vì vậy, việc nghiên cứu ngôn ngữ VBHĐ bằng phương ph p PTDN để làm nổi rõ các đặ trưng ủa VBHĐ và để xem xét nó như là một công cụ quyền lực, thể hiện ý chí, nguyện vọng của các chủ thể giao kết trong hoạt động chuyển

Trang 12

Từ giữ thế kỉ , nghiên ứu ngôn ngữ không còn bị giới hạn trong việc miêu

tả các hình thức ngôn ngữ độc lập với mụ đí h h y hứ năng mà i người ta quan tâm bây giờ là chức năng ủa các hình thức Sự qu n tâm này đã phản nh đượ bước phát triển của ngôn ngữ học từ chủ ngh hình thức sang chứ năng luận Ngôn ngữ hành chứ như một công cụ giao tiếp và công cụ phản ánh củ on người Mặ dù đã

có nhiều thể loại văn bản được soi s ng dưới lí thuyết của ngữ pháp chứ năng nhưng đến nay vẫn hư i tìm hiểu VBHĐ ở bình diện này Do đó, hướng chung của luận án

là nghiên cứu các đặ trưng ngôn ngữ của VBHĐ nhằm làm nổi rõ những t động của các đặ trưng này đến chất lượng ũng như hiệu quả của VBHĐ

Vì những lí do nêu trên, h ng t i đã lựa chọn đề tài luận án: Nghiên cứu

ngôn ngữ VBHĐ tiếng Việt từ bình diện phân tích diễn ngôn

2 Đố tượng ng n cứu và p ạm v ng n cứu

2.1 Đố tượng ng n cứu

Thực tế, hợp đồng có thể được giao kết dưới nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên, luận án chỉ lựa chọn đối tượng nghiên cứu là các hợp đồng tồn tại dưới dạng văn bản Theo khoản 1, Điều 401 Bộ luật Dân sự 2005: ―Hợp đồng có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản, bằng hành vi cụ thể, hoặc bằng các hình thức vật chất khác

có thể diễn đạt được ý chí của các bên và chứng minh được sự tồn tại của hợp đồng, hoặc bằng sự kết hợp của hai hay nhiều hình thức kể trên‖

2.2 P ạm v ng n cứu

Theo quy định của pháp luật hiện hành, ở Việt Nam hiện nay có 04 nhóm hợp đồng sau: Hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự, hợp đồng l o động và hợp đồng thương mại Để có cái nhìn bao quát nhất về đặ điểm ngôn ngữ trong VBHĐ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu cả 04 nhóm văn bản trên với đại diện nhất định

Chúng tôi xin nêu ra cách hiểu về 04 nhóm hợp đồng trên như s u:

Hợp đồng kinh tế ―là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên kí kết về việc thực hiện công việc sản xuất, tr o đổi hàng hóa, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa họ k thuật và các thỏa thuận khác có mụ đí h kinh doanh với quy định rõ ràng quyền và ngh vụ của mỗi bên để thực hiện kế hoạch

củ mình‖ [1; tr.154]

Trang 13

Hợp đồng dân sự ―là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, th y đổi hoặc chấm dứt quyền và ngh vụ dân sự‖ [1; tr.159]

Hợp đồng l o động ―là sự thỏa thuận giữ người l o động và người sử dụng

l o động về việc làm có trả ng, điều kiện l o động, quyền và ngh vụ mỗi bên trong quan hệ l o động‖ [1; tr.164]

Hợp đồng thương mại ―là sự thỏa thuận giữ thương nhân với nhau hoặc giữa thương nhân với các bên có liên quan nhằm thực hiện hoạt động thương mại [1; tr.67]

3 Mục t u và n ệm vụ ng n cứu

3.1 Mục t u ng n cứu

Luận n hướng tới h i mụ tiêu nghiên ứu hính: thứ nhất, làm rõ đặ trưng ng n ngữ VBHĐ tiếng Việt từ bình diện phân tí h diễn ng n ở khí ạnh Trường diễn ng n (field of discourse) [30, tr.436], ý hỉ diễn ng n (tenor of discourse) [30; tr.484] và phương thứ diễn ng n (mode of discourse) [30; tr.359]; thứ h i, góp phần giúp các nhà soạn thảo VBHĐ ó k thuật trong việ tạo lập một VBHĐ ó hất lượng

3.2 N ệm vụ ng n cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, trong đề tài này, chúng tôi thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

- Thu thập và phân loại VBHĐ

- Nghiên cứu ơ sở lí luận của việc phân tích VBHĐ

- Phân tích các đặ trưng về Trường diễn ngôn, Ý chỉ diễn ngôn và Phương thức diễn ngôn của VBHĐ tiếng Việt

- Rút ra giá trị mà những đặ trưng về Trường diễn ngôn, Ý chỉ diễn ngôn và Phương thức diễn ngôn mang lại ho VBHĐ

4 P ương p áp ng n cứu

Nhằm thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu trên, trong quá trình thực hiện

đề tài chúng tôi chủ yếu sử dụng phương ph p miêu tả

Phương ph p miêu tả được luận n sử dụng để làm nổi bật đặ điểm

ng n ngữ ủa VBHĐ, để hiện thực hóa tính quyền lực, tính bắt buộc của các chủ thể hợp đồng với nhau

Trang 14

Ngoài r , luận n n sử dụng thủ ph p nghiên ứu như:

- Thủ pháp phân tích ngữ cảnh

Thủ pháp phân tích ngữ cảnh được chúng tôi sử dụng để lí giải đặ điểm ngôn ngữ trong VBHĐ như: kiểu qu trình, tính tình th i, hành động ngôn từ cam kết, cấu tr v m và ấu trúc vi mô củ VBHĐ

- Thủ pháp thống kê, phân loại

Với thủ ph p thống kê, phân loại, chúng tôi tiến hành thống kê số lần sử dụng ủ đơn vị ng n ngữ ũng như kiểu loại âu theo qu trình, động

từ tình th i, động từ ngôn hành cam kết, các biểu thức ngôn hành cam kết, các phương thức liên kết … trên ngữ liệu nghiên ứu

Trong quá trình nghiên cứu, phương ph p, thủ pháp được chúng tôi vận dụng kết hợp; tùy từng nội dung nghiên cứu, tùy vào từng đối tượng cụ thể mà sử dụng ưu tiên một phương ph p thí h hợp

5 Đóng góp của luận án

5.1 Đóng góp về lí thuyết

Luận án góp phần làm sáng tỏ và khẳng định giá trị củ phương ph p PTDN như: nghiên cứu ngôn ngữ không chỉ trên phương diện cấu trúc mà cả trên phương diện chứ năng trong tình huống giao tiếp, cụ thể là không chỉ đơn thuần quan tâm đến ơ hế hình thức của hệ thống ngôn ngữ, mà tìm hiểu về vai trò của nó trong phát ngôn nhằm đạt được một mụ đí h ụ thể nào đó trong gi o tiếp

Trang 15

còn lại là các VBHĐ có số tr ng d o động từ 4 đến 8 trang (179 hợp đồng) Số ngữ liệu cụ thể cho từng nhóm hợp đồng như s u:

- 85 hợp đồng kinh tế và hợp đồng thương mại

- 68 hợp đồng dân sự

- 52 hợp đồng l o động

Chúng tôi thu thập ngữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó hủ yếu là từ

ơ qu n hứng thực: Sở Tư ph p thành phố N m Định, UBND phường Quang Trung – TP N m Định, UBND phường Vị Hoàng - TP N m Định

Ngoài ra, ngữ liệu ũng được chúng tôi thu thập tại một số đơn vị kinh doanh

và hành chính sự nghiệp như: Khách sạn Viettel Xanh – Chi nhánh Tập đoàn Viễn

th ng quân đội (147C Thùy Vân – Phường Thắng Tam – TP Vũng Tàu); Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông 8 (Km9 đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội); Công ty TNHH Globalant (132 phố Khương Trung – Thanh Xuân – Hà Nội); Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội; Trung tâm ngoại ngữ kinh tế - Trường Đại học Kinh tế quốc dân (207 Giải Phóng – H i Bà Trưng – TP Hà Nội); Công ty

cổ phần xây dựng và thương mại 1-5 (Khối 9 – Thị trấn Thạch Hà – Hà T nh) Chúng tôi thu thập khối ngữ liệu trên trong khoảng thời gi n 3 năm: 2010,

2011, 2012

7 Bố cục của luận án

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 4 hương s u:

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và ơ sở lí thuyết

Chương 2 Những đặ trưng về Trường của VBHĐ tiếng Việt

Chương 3 Những đặ trưng về Ý chỉ củ VBHĐ tiếng Việt

Chương 4 Những đặ trưng về Phương thức củ VBHĐ tiếng Việt

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN

Nhiệm vụ nghiên cứu ủ hương này là trình bày kh i qu t về hai vấn đề: vấn đề thứ nhất, tổng quan tình hình nghiên cứu phân tích diễn ngôn và VBHĐ; vấn

đề thứ h i, ơ sở lí luận, cụ thể: văn bản và diễn ngôn, phân tí h văn bản và phân tích diễn ngôn, các khái niệm về ngữ vực, thể loại, đường hướng phân tích diễn ngôn và một số đặ điểm nổi bật của ngôn ngữ hợp đồng Để tr nh nặng về lí thuyết, ở đây h ng t i hỉ đề ập những vấn đề lí luận hung nhất, vấn đề lí luận ụ thể ủ từng hương h ng t i sẽ đề ập s u, nếu thấy ần thiết phụ vụ ho nội dung hương đó

Ở gi i đoạn ―ngữ ph p văn bản‖, PTDN hủ yếu thao tác với ―liên kết‖ và đã

có một loạt các công trình nghiên cứu, nổi bật như ―Cohesion in English‖ (Liên kết trong tiếng Anh) của M.A.K Halliday và R Hasan Ở thời kì hậu ―ngữ ph p văn bản‖, khi vấn đề mạch lạc và cấu trúc củ văn bản àng đượ qu n tâm hơn thì nhà ngôn ngữ họ đã đề nghị gọi địa hạt mới này là PTDN Phải ghi nhận rằng người đầu tiên đề cập đến và đư r i tên PTDN là Z Harris với tác phẩm

―Dis ourse An lysis‖ (1952) Với Z H rris, PTDN đã ó được một đối tượng nghiên cứu rõ ràng Ông đã oi diễn ng n là đối tượng củ PTDN Z H rris đã qu n niệm rằng văn bản mới thể hiện sự hoạt động của ngôn ngữ chứ không phải là câu hay từ như người ta vẫn thường quan niệm và đặ trưng ủ đơn vị này là sự thống nhất ngh và hứ năng gi o tiếp

Trang 17

Tuy nhiên, mối quan tâm về l nh vực này chỉ thực sự bùng nổ vào đầu thập kỉ 70 Các nhà nghiên cứu đã qu n tâm đặc biệt tới việc nghiên cứu văn bản như một sản phẩm lời nói hoàn chỉnh J.L.Austin (1962), J.R.Searles (1980) và

O Ducrot (1972), theo Cao Xuân Hạo (1991) là những người đi đầu trong việc gợi ý cho nghiên cứu ngh học củ ph t ng n Nhưng vốn là những nhà triết học, họ chỉ đặt ra vấn đề từ gó độ triết học chứ không giải quyết những khía cạnh cụ thể của ngôn ngữ Phải đợi đến các nhà ngôn ngữ học của thế hệ chức năng mới như S C Dik (1978), T Givón (1979), M.A.K Halliday (1985), F.R.Palmer (1986) thì mới có những nghiên cứu cụ thể

Từ giữa những năm 1980, PTDN bướ vào gi i đoạn phát triển theo hướng chuyên môn hoá trong nội bộ chuyên ngành Bắt đầu xuất hiện các lí thuyết diễn

ng n huyên ngành, ví như lí thuyết diễn ng n tư tưởng hệ, lí thuyết diễn ngôn dân tộc học, lí thuyết diễn ngôn của các nhóm xã hội thiểu số, lí thuyết diễn ngôn của chủ ngh phân biệt chủng tộc… Một trong những khuynh hướng rộng lớn và nhiều cành nhánh nhất là PTDN phê phán (Critial discourse analysis - CDA) Đường hướng này qu n tâm đặc biệt tới vấn đề quyền thế và hệ tư tưởng được thể hiện trong diễn ngôn Từ đó đến nay, CDA đã ó những bước tiến dài do đã được dựa trên ơ sở ngôn ngữ học, nhất là ngữ pháp chứ năng ủa M.A.K Halliday

b) Ở V ệt Nam

Ở Việt N m, nhờ ó sự tiếp ận với hướng lí thuyết mới nên nhà Việt ngữ

họ đã bắt nhịp đượ với xu hướng PTDN trên thế giới Ch ng t ó thể kh i qu t

qu trình nghiên ứu diễn ng n ở Việt N m như s u:

Gi i đoạn đầu tiên, PTDN hủ yếu tập trung vào ―phân tí h ngữ ph p văn bản‖

mà hủ yếu là phân tí h ―liên kết, mạ h lạ , ấu tr ‖ như Hệ ế

ế V ệ ủ Trần Ngọ Thêm C ng trình này là i mố đ nh dấu sự r đời ủ

ng n ngữ họ văn bản ở Việt N m Tiếp đến là uốn Hệ ế ế

V ệ ủ Nguyễn Thị Việt Th nh và ng trình V ế ế

V ệ 1998 ; ếp, n, mạch lạc, liên kế , đ ạ 2002 ; ếp, diễn ngôn và cấu tạo củ n (2009) ủ Diệp Qu ng B n Trên ơ sở của

ngôn ngữ học chứ năng, t giả Diệp Qu ng B n đã oi mạch lạc là một vấn đề

Trang 18

Gi i đoạn tiếp theo, t giả Đỗ Hữu Châu, Hoàng Phê, Nguyễn Đứ Dân… ó nghiên ứu PTDN dưới gó độ dụng họ Đặc biệt, tác giả Nguyễn Thiện

Gi p, trong uốn D V ệ ữ, đã dành một hương để nói về ―Diễn ng n và

phân tí h diễn ng n‖ [27, tr 167-203 T giả đã đề ập đến nhiều vấn đề như: ngữ ảnh và ý ngh , ấu tr th ng tin, diễn ng n và phân tí h diễn ng n, diễn ng n và văn ho , ngữ dụng họ diễn ng n, dụng họ gi o tho văn ho …

Gần đây nhất là xu hướng vận dụng phương ph p PTDN vào phân tí h một thể loại văn bản nhất định Kết quả là chúng t đã ó một số công trình nghiên cứu tiêu biểu của các tác giả sau:

Lê Hùng Tiến [89], trong luận án tiến s ngữ văn Một s đặ đ ểm của ngôn

ngữ luật pháp tiếng Việt (1999), đã đề cập đến đặ điểm của diễn ng n văn bản luật

ph p, đư r một số ứng dụng trong biên dị h văn bản luật pháp từ tiếng Việt sang tiếng Anh, trong đó ó VBHĐ thương mại

Cùng hướng tiếp cận như Lê Hùng Tiến, nhưng Dương Thị Hiền [41] trong

Phân tích ngôn ngữ n pháp luật qua Hiến pháp Hoa Kỳ và Hiến pháp Việt Nam (2008) chỉ nghiên cứu, phân tí h, so s nh đối chiếu một tiểu loại củ nhóm văn

bản pháp luật, Hiến pháp

Nguyễn Trọng Đàn [18], trong luận án tiến s ngữ văn Phân tích diễn ngôn

ư í ươ mại (1996), đã phân tí h đối chiếu một số đặ điểm về ngữ vực giữa

thư tín tiếng Anh và tiếng Việt

Nguyễn Thị Hà [34] trong luận án tiến s ứ ữ

ý ư p ươ p p p í ễ đã tập trung nghiên

cứu các chứ năng hính ủ văn bản quản lí nhà nước Tác giả đã có những phân tích nhất định để làm rõ nét sự t động tích cực củ phương tiện ngôn ngữ đến chất lượng và hiệu quả củ văn bản quản lí nhà nước

Nhìn chung, phần lớn các công trình trên mặ dù theo hướng PTDN ứng dụng đối với một kiểu loại văn bản nhất định, song chủ yếu đề cập đến PTDN theo lối chuyển dịch hoặc phân tích trên bình diện đối chiếu cấu trúc là chủ yếu

Ngoài những công trình nói trên, phải kể đến một số công trình nghiên cứu

về PTDN và s u đó là PTDN phê ph n ủa Nguyễn H C ng trình đầu tiên của

Trang 19

tác giả ứ ễ í – ộ ư ệ í ế

ế V ệ ệ đạ [45], tiếp đến là Phân tích diễn ngôn: Một s vấ đ lí luận và

p ươ p p [48 Đây là những ng trình đầu tiên ở Việt N m về vấn đề PTDN,

t giả đã ung ấp một khối lượng tri thứ kh lớn về ả lí luận và thự tiễn

Tiếp đến, Nguyễn Hoà nghiên cứu về PTDN phê ph n Theo ng, trên thế giới, phân tí h diễn ng n phê ph n (Criti l Dis ourse An lysis – CDA) đã hình thành vào những năm 70 ủ thế kỉ C n ở Việt N m, vấn đề này đã ó một số

bài viết [46], [48] giới thiệu trên tạp hí và năm 2006 là trong í ễ

p p : í ậ p ươ p p [49] Công trình [49 đã giới thiệu kh hoàn

hỉnh đường hướng và phương ph p phân tí h CDA ùng với những mẫu thự thi CDA ụ thể Cũng trong ng trình [49], Nguyễn Hoà ho rằng, CDA đặt mối qu n tâm hủ yếu đến qu n hệ quyền lự , qu n hệ xã hội và sự t động ủ thự tại xã hội

đến ng n ngữ Ng n ngữ đã đượ sử dụng như một p ươ ệ ư ư , đ ể

m đ ộ … Nguyễn Hoà hỉ r rằng CDA mà ng trình đề ập kh

với lí thuyết phê ph n ở hỗ nó đượ đặt trên ăn ứ ng n ngữ họ

Như vậy, việ nghiên ứu về phân tí h diễn ng n trên thế giới ũng như ở Việt N m đã đi từ ngữ ph p văn bản đến phân tí h diễn ng n và n y là phân tí h diễn ng n phê ph n Trong phân tí h diễn ng n và phân tí h diễn ng n phê ph n,

t giả tiếp ận từ hất liệu, ấu tr đến hứ năng và hiệu lự ủ văn bản

1.1.2 T n n ng n cứu văn bản ợp đồng

Từ những năm 60 ủa thế kỉ trước, dựa vào lí thuyết của những nhà ngôn

ngữ học Xô-viết từ V V Vinogr dov đến D.E Rozenthal, các nhà Việt ngữ họ đã tiến hành nhận diện, phân loại và miêu tả đặ điểm ngôn ngữ của các phong cách chứ năng tiếng Việt dự vào đặ điểm sử dụng ngôn ngữ Và trong các công trình nghiên cứu đó, t giả đều thống nhất công nhận về sự tồn tại của phong cách hành chính (phong cách hành chính - công vụ) mà VBHĐ thuộc vào và mang những đặ điểm ngôn ngữ của phong cách này Vì vậy, xét trên bình diện lí thuyết, lịch sử nghiên cứu của phong cách ngôn ngữ hành hính ũng hính là lịch

sử nghiên cứu củ VBHĐ

Trang 20

So với các phong cách ngôn ngữ kh như phong h ng n ngữ sinh hoạt hàng ngày, phong cách ngôn ngữ chính luận, phong cách ngôn ngữ khoa học thì phong cách ngôn ngữ hành chính xuất hiện muộn hơn Chỉ có thể nói đến phong cách ngôn ngữ hành chính từ s u năm 1945 khi hứ năng xã hội của tiếng Việt được mở rộng Nó đã th y thế hoàn toàn tiếng Ph p trong l nh vực hoạt động

củ Nhà nước và của toàn dân, kể cả l nh vự đối ngoại

Tuy nhiên, theo [92] trướ đó từ rất lâu trong các tài liệu cổ đã bướ đầu có những dấu hiệu cho phép chúng ta khẳng định sự manh nha củ văn phong ng n ngữ hành chính, chẳng hạn, dưới thời Quang Trung, chữ N m được dùng trong hầu hết các văn kiện hành chính: lời chiếu của vua Quang Trung gửi L Sơn Phu

Tử sẽ cho ta thấy rõ điều này [tr.32] Ngay tờ đ nh báo – tờ b o đầu tiên sử

dụng chữ Quốc ngữ, ũng đã ó huyên mụ thường kì đăng văn bản công vụ của chính quyền thực dân bấy giờ chẳng hạn như biên bản họp Song, những văn bản này xét trên nhiều phương diện ũng hư thể tạo nên một phong cách ngôn ngữ hành chính

Tiếp đến là Từ hàn chỉ nam: mẫu biên b , ú ư, ự đơ ừ (Soạn

theo l i m i) (1936) củ Ng Đình Chiến [13], công trình là một tập hợp phong phú

các mẫu văn bản được sắp xếp lần lượt như s u: 1 C đơn từ; 2 Khai hạnh kiểm;

3 Biên bản; 4 Ch thư; 5 D nh thiếp mời; 6 Giấy li hôn; 7 Giấy giao kèo; 8

L nh nh – l nh ư; 9 C lối văn tự; 10 Văn thơ Trong đó, VBHĐ theo h gọi hiện nay là tập hợp bao gồm ba nhóm: giấy gi o kèo, l nh nh – l nh ư và lối văn tự Ở mỗi nhóm tác giả đều đư r những mẫu điển hình và những chú thích cần thiết ho người dùng Nhìn chung, các mẫu văn bản này có nội dung rất đơn giản, theo đó ấu trúc văn bản khá ngắn gọn, từ ngữ sử dụng chủ yếu là các từ thuần Việt, phần lớn là các câu đơn với đầy đủ các thành phần chính Giấy giao kèo luôn do

một bên đứng ra thảo Dưới đây, h ng t i xin đư r một mẫu Giấy giao kèo làm dẫn

chứng cho những điều vừa trình bày:

Trang 21

Giấy giao kèo khoán làm nhà

m B đại thứ 11… … … m…

T H i … … ệ … ỉ … ận làm khoán cho … … … ệ … ỉ … một tòa nhà tây dựng trong làng ông … giá ti 2.000$,00 ì đồng bạc) Hết th y bao nhiêu vật liệu làm tòa nhà ấy

đ u do tôi ph i mua mà bất cứ thứ ì ũ p i dùng thứ t t hạng nhất Tòa nhà

ấy b … rộ … …

Chân móng ph đ 1, m 20 và ph đ c dài 1, m 00 theo hàng chữ

ũ ư i n n chân móng Các thứ bằng gỗ đ u ph i dùng gỗ lim Thanh Hóa (gỗ

l c lõi không bén dác)

S ư ng ph i pha lẫn ciment cùng v i cát N n nhà lát gạch ciment kẻ hoa

Tư ng sây dày 0, m 20 Các cửa s đ u có chiến song sắt

Trên mái ngói ph i lợp đ đặn phẳng phiu

Ph m e đú ấ ư ư ểu mẫ đí e giao kèo này, s

ti n 2.000$,00 th i chủ nhà thoạt tiên ph i giao cho chủ thầu một phần ba còn bao đến khi làm xong sẽ đủ khi làm xong chủ nhà khám xét nếu chỗ nào

đú ư ểu mẫu hoặc d i trá sẽ làm lại

Giấy này làm thành hai b n, chủ nhà và chủ thầu mỗ ư i giữ một b n, hiện không có tẩy sóa chỗ nào Kiểu mẫ ũ đ u tinh t , bên nào

tiếng Việt củ Cù Đình T (1983), Phong cách h c tiếng Việt do Đinh Trọng Lạc

chủ biên (1993), Phong cách h c và các phong cách chức ếng Việt (2000) và

Phong cách h c tiếng Việt hiệ đại (2001) của Hữu Đạt Tuy nhiên, theo chúng tôi,

Trang 22

tính thực hành Với dung lượng 298 trang, có thể xem như một l bàn hướng dẫn cho bất cứ ai muốn biết đặt để văn khế C ng trình được bố cục với ba phần chính: Phần thứ nhất dưới tên gọi Tổng tắc, tác giả đã trình bày một số vấn đề như: thứ nhất, ích lợi tự thư hứng thư (giấy tờ do các cá nhân làm với nhau) Theo tác giả, việc chúng t dùng văn tự với nhau sẽ tr nh được cái nạn làm chứng gian dối trong mỗi việc qua lại về tiền bạc Thứ hai, tác giả đã ó sự phân biệt hết sức rõ ràng ba thuật ngữ ―khế ướ ‖, ―ngh vụ‖, ―hiệp ướ ‖ bởi vì ―thế thường, người ta hay dùng lẫn lộn nhau ba danh từ khế ướ ( ontr t), ngh vụ (obligation) và hiệp ước ( onvention) nhưng sự thực thì ba danh từ ấy kh ng đồng một ngh ‖ Thứ ba, tác giả đã trình bày một cách khái quát nhất những điều cần thiết để đặt để văn khế cho

đ ng đắn và hợp pháp Phần thứ hai củ ng trình, Ph n Văn Thiết đề cập đến Sự trước bạ với ý ngh ủa sự trước bạ và sự d n on tem niêm ―làm ho hứng thư ó nhật kì chắc chắn để hầu đối dụng với đệ t m nhân‖, gi biểu các sắc thuế trước bạ

và con niêm hiện hành Phần thứ ba là các kiểu mẫu văn tự và khế ước thông dụng Với mỗi nhóm kiểu mẫu tác giả đều nhất quán về bố cục trình bày với: 1) Giải thích; 2) Mẫu khế ướ Cũng giống như mẫu trong [13], cấu trúc của một khế

ướ ũng tương đối giản đơn, kh ng ó ơ sở pháp lí của việc thành lập khế ước

và ũng kh ng phân hi r thành điều khoản như trong VBHĐ hiện nay Tuy nhiên, trong những khế ước này, tất cả các chủ thể tham gia giao kết đã ùng kí x nhận những ngh vụ phải làm và quyền lợi đượ hưởng chứ không chỉ đơn phương

do một bên soạn ra trình bày những quyền và ngh vụ củ mình đối với bên kia Ví

- Và ông Phạm-Tr ng-Nhậm, chủ ư đ ế ư ng tủ, vân vân

hiệ “Tự Lự ”, a-lạc tạ S , Đư ng Nguyễn Kim s 761, đ

Đ õ )-thuận nhữ đ u sau nầy:

Ông Phạm-Tr ng-Nhậm giao-kế đ Đ -Khắc-T ư ng một bộ sa-lông bằng cây NU gồm có: một bàn tròn, b n ghế bành và một ghế dài y theo

Trang 23

kiểu vẻ đ ậu: công việc ph m mư m ý ế-ư c nầy,

1.2 Văn bản và diễn ngôn

Có thể nói diễn ng n (dis ourse) và văn bản (text) là hai khái niệm ơ bản trong lí luận PTDN Trong thực tế, việ phân định rạch ròi diễn ng n và văn bản là điều kh ng đơn giản Nhiều tác giả sử dụng thuật ngữ văn bản ũng như diễn ngôn,

vì thế, văn bản được hiểu theo ngh rộng: vừa là sản phẩm (product) vừa là quá trình (process) Với ngh là sản phẩm, văn bản là một thực thể có thể ghi nhận lại được và có một cấu trúc nhất định; với ngh là một qu trình, văn bản là sự lựa chọn ngh liên tục, một quá trình vận động qua các ngữ vực (register)

Diệp Quang Ban (2009), trong Giao tiếp, diễn ngôn và cấu tạo củ

b n [5] đã tổng hợp và phân tích một số định ngh nhằm phân biệt diễn ngôn và

văn bản như s u:

Trước tiên, R Barthes (1970) cho rằng đối tượng khảo s t được gọi là ―diễn

ng n‖ ũng là ―văn bản‖, nhưng văn bản do ngôn ngữ học nghiên cứu, còn diễn

ng n do ―ng n ngữ học diễn ng n‖ nghiên ứu với những nội dung nghiên cứu

Trang 24

riêng Ở đây, R.B rthes đã ó tính đến các mụ đí h gi o tiếp (mặt xã hội) và sự liên thông giữ văn hó với ngôn ngữ

I Bellert (1971) xem diễn ngôn là chuỗi liên tục những ph t ng n, trong đó việc lí giải ngh ủa mỗi phát ngôn lệ thuộc vào sự lí giải những phát ngôn trong chuỗi Do đó, sự giải thuyết tương đương một phát ngôn tham gia diễn ng n đ i hỏi phải biết ngữ cảnh đi trướ Như vậy, có thể hiểu tên gọi diễn ngôn của bà bao gồm

cả văn bản

G Cook (1989) định ngh ―văn bản là một chuỗi ngôn ngữ lí giải được ở mặt hình thức, bên ngoài ngữ cảnh‖ và ―diễn ngôn là những chuỗi ngôn ngữ được nhận biết là trọn ngh , được hợp nhất lại và có mụ đí h‖ [103; tr.199 – 200] G.Cook đã

x định sự khác biệt giữa diễn ng n và văn bản dựa trên sự đối lập giữa chứ năng

và hình thức Diễn ngôn thể hiện tính chứ năng ủa ngôn ngữ trong khi văn bản thể hiện mặt hình thức của ngôn ngữ hành chức

Cũng theo Diệp Quang Ban (1998), trong V n và liên kết trong tiếng Việt

[2], các khái niệm ―diễn ng n‖ và ―văn bản‖ đã từng được sử dụng qua các giai đoạn như s u: (1) Văn bản đượ dùng để chỉ chung các sản phẩm của ngôn ngữ viết

và ngôn ngữ nói có mạch lạc và liên kết (2) Có sự đối lập giữa diễn ng n và văn bản: sử dụng văn bản để chỉ sản phẩm ngôn ngữ viết và diễn ngôn chỉ ngôn ngữ nói (3) Diễn ng n đượ dùng như văn bản ở ý ngh (1)

M.A.K Halliday và R Hasan (1976) là các tác giả thể hiện qu n điểm thứ nhất, tức là không có sự phân biệt giữ văn bản và diễn ngôn Thuật ngữ hai tác giả này sử dụng là ―text – văn bản‖ Theo M.A.K Halliday và R Hasan, ―văn bản có thể là bất kì đoạn văn nào, viết hay nói, dài hay ngắn tạo nên một chỉnh thể thống nhất, hoàn chỉnh‖, ―văn bản là một đơn vị ngôn ngữ hành chứ ‖ và ―văn bản là một đơn vị ngữ ngh ‖ [108; tr.1- 2]

M.A.K H llid y ũng hỉ ra rằng một văn bản thực sự được tạo nên bởi các ý ngh , đó là đơn vị ngh được mã hóa bằng một i gì đó, nhằm mụ đí h thực hiện giao tiếp, một văn bản vừa là sản phẩm (product) lại vừa là một quá trình (a process) M.A.K Halliday giải thí h như s u: ―Văn bản là một sản phẩm theo ngh

nó là một đầu ra, một i gì đó ó thể ghi lại và nghiên cứu được, nó có một cấu trúc nhất định có thể được thể hiện ra một cách hệ thống Văn bản là một quá trình theo

Trang 25

ngh là một quá trình liên tục của các lựa chọn về ngh , một sự vận động qua các tiềm năng về ngh , trong đó mỗi một chuỗi chọn lựa lại tạo r m i trường cho chuỗi tiếp theo‖ [110, tr.10] Như vậy, M.A.K Halliday không phân biệt sản phẩm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, và oi văn bản như một sản phẩm ngôn ngữ ghi nhận quá trình giao tiếp hay sự kiện giao tiếp nói và viết trong một tình huống giao tiếp cụ thể nào đó

D Nunan theo hướng thứ hai, sử dụng ―thuật ngữ văn bản để chỉ bất kì cái nào ghi bằng chữ viết của một sự kiện giao tiếp‖ C n ―thuật ngữ diễn ngôn lại để chỉ việc giải thuyết sự kiện giao tiếp trong ngữ cảnh‖ [67; tr.21]

G.Brown & G.Yule (2002) trong Phân tích diễn ngôn [7] xem ―văn bản như là

một thuật ngữ khoa họ để chỉ dữ liệu ngôn từ của một hành vi giao tiếp‖ Ở một đề mục cụ thể, hai tác giả đã khẳng định: ―sự biểu hiện của diễn ng n: văn bản‖ [7; tr.22] Theo Nguyễn Hòa (2003), H.G.Widdowson là một tác giả có cách phân biệt diễn ng n và văn bản giống với G.Brown & G.Yule và D.Nunan H.G.Widdowson xem diễn ngôn là một quá trình giao tiếp Kết quả về mặt tình huống của quá trình này là sự th y đổi trong sự thể: th ng tin được chuyển tải, các ý định được làm rõ, và sản phẩm của quá trình này là văn bản

Từ những qu n điểm trên, chúng ta thấy rõ ràng là trên một phương diện nhất định, diễn ng n h y văn bản có thể coi là hai mặt của một sự vật, tuy ngoại diên của diễn ngôn rộng hơn so với văn bản, bởi lẽ với tư h là một quá trình giao tiếp hay

sự kiện giao tiếp, nó còn bao hàm cả các yếu tố ngoài ngôn ngữ như ngữ cảnh tình huống, yếu tố dụng họ và t động của các chiến lượ văn hó ở người sử dụng ngôn ngữ Có thể hiểu văn bản như là sản phẩm ngôn ngữ ghi nhận lại quá trình giao tiếp hay sự kiện giao tiếp nói và viết trong một hoàn cảnh giao tiếp xã hội cụ thể Ch ng t i t n đồng qu n điểm của Nguyễn Hòa khi cho rằng ―nên thấy rằng, trong thực tế rất khó có thể phân biệt rạch ròi giữa diễn ng n và văn bản bởi lẽ trong văn bản sẽ có cái diễn ngôn, trong diễn ngôn sẽ ó i văn bản Cho nên sự phân biệt chỉ mang tính chất tương đối Đây kh ng phải là hai thực thể tách biệt mà chỉ là một thực thể biểu hiện của ngôn ngữ hành chức trong bối cảnh giao tiếp xã hội‖

[47; tr.33] Theo đó, trong luận án này, chúng tôi hiểu diễn ngôn là một quá trình

giao tiếp còn s n phẩm/ kết qu của quá trình này chính n

Trang 26

1.3 P ân tíc văn bản và p ân tíc d ễn ngôn

Sự phân biệt giữa diễn ng n và văn bản như trên tất yếu dẫn đến sự phân biệt giữa PTDN (dis ourse n lysis) và phân tí h văn bản (text analysis) Theo D Nun n phân tí h văn bản tách rời ngữ cảnh ngoài ngôn ngữ, còn PTDN sẽ quan tâm đến mặt chứ năng Do vậy PTDN có thể đối lập với phân tí h văn bản Trong thực

tế, theo chúng tôi, khó có thể có sự phân tích thuần túy hình thứ (phân tí h văn bản) tách biệt khỏi chứ năng (PTDN) và ngược lại Cũng giống như mối quan hệ giữa diễn ng n và văn bản, không phải là hai bộ môn khác biệt, mà chỉ là hai mặt của phân tích ngôn ngữ trong hoàn cảnh giao tiếp xã hội Điều này thấy rõ trong quan niệm phân tí h văn bản hoặc PTDN của một số nhà nghiên cứu sau:

M.A.K Halliday (1985): "Tổ chức củ văn bản là tổ chức ngữ ngh hứ không phải là tổ chức hình thức, và lỏng lẻo hơn tổ chức củ đơn vị ngữ pháp rất nhiều [… Nhưng điều quan trọng là chúng ta có thể xem văn bản trong trạng

th i động, như là một qu trình ý ngh đ ng diễn ra; và liên kết văn bản như là một bình diện củ qu trình, qu đó ó thể tìm r đượ d ng ý ngh đượ hướng vào

d ng văn bản thay vì việ đổ nó ra ngoài theo mọi hướng có thể không có hình thức" [109, tr.496]

Hoàng Tuệ quan niệm phân tí h văn bản như s u "Đó là sự phân tích mà cuối cùng phải đạt đến yêu cầu hiểu đượ sâu và đ nh gi đượ văn bản về hình thứ ũng như nội dung Trong sự phân tích ấy không thể không chú ý tới chủ đề

củ văn bản, thể loại củ văn bản và phong cách củ văn bản" [95, tr.944]

J Lyons (1994): "Văn bản là thành tố của cái ngữ cảnh trong đó nó được sản sinh [… , ng y ả những phát ngôn có kích cỡ củ âu ũng được thuyết giải dựa trên ơ sở của rất nhiều thông tin ngữ cảnh, mà phần lớn là mang tính hàm ẩn" [59, tr.269]

G Brown và G.Yule [7] phân tích vai trò của ngữ cảnh trong giải thuyết diễn ngôn, biểu hiện của chủ đề trong diễn ngôn, cách quy chiếu, phân đoạn, tính mạch

lạ ,… Theo h i t giả này, "nhà PTDN xử l í dữ liệu củ nh t như là dữ kiện (văn bản) của một qu trình động, trong đó ng n ngữ được sử dụng như một công cụ giao tiếp trong ngữ cảnh mà qu đó người viết/người nói thể hiện ngh và đạt được

ý định (diễn ngôn) Từ dữ kiện này, nhà phân tích tìm cách mô tả các quy tắc trong ngôn ngữ được mọi người sử dụng để giao tiếp" [7, tr.51]

Trang 27

Nguyễn Thiện Giáp trong D ng h c Việt ngữ ũng đã trình bày về PTDN

như s u ―tập trung vào quá trình sử dụng ngôn ngữ để thể hiện ý định trong ngữ cảnh nào đó Tất nhiên người ta quan tâm nhiều hơn đến cấu trúc của diễn ng n, đặc biệt là h ý đến cái tạo ra một văn bản chuẩn tắc Trong cách nhìn cấu trúc, tiêu điểm chú ý là những chủ đề như những khâu nối hiển ngôn giữ âu trong văn bản có mạch lạc hoặc những yếu tố tổ chứ văn bản‖ [27; tr.184]

Diệp Qu ng B n (2009) ũng đã hỉ r đối tượng và phương ph p ủa PTDN: "PTDN là đường hướng tiếp cận tài liệu ngôn ngữ nói và viết bậc trên câu (diễn ng n/văn bản) từ tính đ diện hiện thực của nó, bao gồm các mặt ngôn từ và ngữ cảnh tình huống, với các mặt hữu quan thể hiện trong khái niệm ngữ vực (register) mà nội dung hết sứ phong ph và đ dạng (gồm các hiện tượng thuộc thể loại và phong cách chứ năng, phong h nhân, ho đến các hiện tượng xã hội, văn hó , dân tộc)" [5, tr.158]

Nói tóm lại, với ý ngh như trên, h ng t ó thể cho rằng các khía cạnh của văn bản sẽ bao gồm các yếu tố như liên kết, cấu tr đề - thuyết; còn khía cạnh diễn ngôn sẽ bao gồm mạch lạc, các HĐNT… Như vậy, tên gọi phân tí h văn bản hay PTDN chỉ phản ánh hai thời kì khác nhau của ngôn ngữ họ văn bản

Xuất phát từ đối tượng nghiên cứu của luận án, VBHĐ, đồng thời ũng là để bắt kịp với sự phát triển của lí thuyết PTDN, cho nên, trong luận án này, VBHĐ vừ được nghiên cứu như một nhân tố t nh vừ được nghiên cứu như một nhân tố động, vừa được nhìn nhận như một sản phẩm lại vừ như một quá trình Chính vì vậy, một mặt chúng tôi sử dụng phương ph p phân tí h văn bản, mặt kh , như đề cập đến ở trên, vì chúng ta khó có thể nghiên cứu độc lập hình thức tách khỏi chứ năng ho nên đồng thời với đó h ng t i ũng sử dụng cả phương ph p PTDN để phân tích VBHĐ

1.4 Một số b n d ện trong p ân tíc d ễn ngôn

Tiếp thu một cách có chọn lọc các nghiên cứu [34], [45], [47], [89], luận án nhận thấy phân tí h diễn ng n đã được nghiên cứu trên 4 bình diện Cụ thể như s u:

T ứ ấ , ì ệ í ế , nhà nghiên ứu về phân tí h diễn ng n ó thể

đượ xếp thành h i nhóm đối lập Một nhóm nghiên ứu đượ oi là phân nh nh ủ ngữ ph p hình thứ với trọng tâm là mặt hình thứ hoặ hứ năng ủ việ sử dụng

ng n ngữ gồm ả ngữ ngh họ và ngữ dụng họ Ở nhóm ki , nghiên ứu phân

Trang 28

ng n ngữ trong bối ảnh văn ho – xã hội kh nh u, trong đó sự gi o tiếp bằng ng n ngữ đượ oi là một hoạt động xã hội ( ommuni tion s so i l tion)

T ứ , em ừ ì ệ – : là nghiên ứu PTDN ủ

hội thoại hàng ngày, thể loại văn bản viết như m tả, trần thuật, hính luận

và ở hướng huyên ngành là nghiên ứu PTDN thể loại văn bản huyên ngành như bài b o kho họ , văn bản luật, cuộc giao tiếp giữa b s – bệnh nhân, luật sư – kh h hàng…

T ứ , em ì ệ ứ : là những nghiên ứu PTDN xuất ph t từ

mụ tiêu ứng dụng kh nh u như dạy họ , họ tiếng và dị h thuật

T ứ ư, em ự mứ độ p í : C nghiên ứu PTDN đượ phân

loại theo mứ độ từ phân tí h hình thứ bề mặt tới phân tí h hiều sâu hứ năng

ủ ng n ngữ hành hứ Sự phân loại này đồng thời ũng phản nh sự huyển biến

Theo Nguyễn Thiện Giáp [27], ngoài những tình huống về cộng đồng ngôn ngữ quy định việc phân chia ngôn ngữ thành phương ngữ và biệt ngữ còn có một nhân tố tình huống kh liên qu n đến nhân tố người nói và người nghe đối với kinh nghiệm, với quan hệ lẫn nhau giữa họ và với phương tiện truyền đạt Đại lượng tình huống này ũng rất quan trọng bởi vì nó không những phản ánh cái phần được thể hiện bằng ngôn ngữ mà còn tập hợp cả phần có thể thể hiện bằng những hình thức khác nhau của hành vi giao tiếp có chủ ý Những biến thể ngôn ngữ được quy định bởi các tình huống này được gọi là các ngữ vực

Trong [86], Nguyễn uân Thơm đã nêu r một số cách hiểu về ngữ vự như s u: M.A.K.Halliday và đồng nghiệp (Halliday et al, 1989) cho rằng: ―Phạm trù ngữ vự đượ đư r để giải thích cho các hoạt động mà on người tiến hành bằng

Trang 29

ngôn ngữ Khi chúng ta quan sát hoạt động ngôn ngữ ở các ngữ cảnh khác nhau, chúng ta phát hiện có các khác biệt trong lựa chọn kiểu loại ngôn ngữ cho phù hợp với kiểu loại ngữ cảnh trong đó nó được sử dụng‖ [107, tr.87]

M.A.K.Halliday & R.Hasan [110 ũng khẳng định rằng ―ngữ vự được tạo thành từ đặ điểm ngôn ngữ có liên qu n đặc biệt đến kết cấu và đặ điểm tình huống‖ và là ―tập hợp ngh , ấu trúc củ m hình ngh được suy ra từ điều kiện cụ thể và những từ ngữ, cấu tr được sử dụng để hiện thực hóa những ngh đó‖ Do đó, những kiểu văn bản này có những điểm tương đồng nhất định và người nghe sẽ không gặp khó khăn gì H y nói một cách giản dị thì ngữ vự

là dạng ngôn ngữ được sử dụng trong một ngữ cảnh tình huống nhất định

Theo Từ điển thuật ngữ ngôn ngữ học ứng dụng (Richard et al, 1991), ngữ vực (register) ó ngh một là ―phong cách‖ (style) và ngh h i là ―Một biến thể ngôn ngữ được sử dụng bởi một nhóm người có cùng nghề nghiệp (ví dụ: b s , luật gia)

Từ điển giải thích: một ngữ vực cụ thể thường được phân biệt với các ngữ vực khác nhờ hệ thống các thuật ngữ chuyên ngành và các cấu trúc ngữ pháp (ví dụ như ng n ngữ luật)

Từ điển ũng nói rõ, phong h là: (1) Biến thể ngôn ngữ trong hoạt động nói hoặc viết của một người nào đấy Phong h thường biến đổi từ suồng sã sang trang trọng tùy theo loại ngữ cảnh, loại người hay cử tọ được tiếp x , đị điểm, chủ đề được thảo luận, v.v Một phong cách nhất định nào đó, ví dụ phong cách trang trọng hay phong cách khẩu ngữ, đ i khi n được gọi là biến thể phong cách (stylistic variety) (2) Cách thức sử dụng ngôn ngữ của một người cụ thể nào đấy ở mọi nơi mọi lúc hay cách thứ nói năng dưới dạng khẩu ngữ hay bút ngữ tại một thời điểm h y gi i đoạn nào đấy, ví dụ phong cách của Dickens, phong cách của Shakespeare, phong cách viết thế kỉ XVIII Từ điển ũng nói rõ, một số nhà ngôn ngữ dùng thuật ngữ ngữ vự để chỉ biến thể phong cách trong khi một số nhà ngôn ngữ học khác phân biệt rất rạch ròi giữa phong cách và ngữ vực

Trong Dẫn luận ngôn ngữ [106], ngữ vự đượ định ngh dựa trên sự phân

biệt với phong h: ―Trong khi phong h (style) là biến thể ngôn ngữ bị quy định chủ yếu bởi cách xử lí ngôn ngữ củ người nói đối với người nghe/người đọc, đối với chủ đề hoặ đối với mụ đí h ủa giao tiếp, ngữ vực là thuật ngữ được dùng

Trang 30

cho một biến thể ngôn ngữ bị quy định bởi chủ đề Th ng thường, việc chuyển sang một ngữ vự nào đó b o giờ ũng liên qu n đến việc chuyển sang một hệ thống các thuật ngữ liên qu n đến chủ đề đ ng bàn, và ó thể, cả các cấu tr ph p, như trong ngôn ngữ luật‖

Quan niệm về ngữ vực như trên có những mứ độ rộng hẹp khác nhau tùy

theo điểm nhìn của các nhà nghiên cứu Luận án quan niệm ngữ vực chính là một

kiểu biến thể ngôn ngữ trong sử d ng, gắn li n v i một tình hu ng giao tiếp nhất

hó liên qu n đến lịch sử văn hó làm ơ sở cho các tham thể và các tập quán mà người nói tham gia

J.R.Firth [105] mở rộng khái niệm ngữ cảnh tình huống của B.Malinowski sử dụng trong việc nghiên cứu văn bản bằng h đư r h i đặ điểm của ngữ cảnh Đầu tiên, ngữ cảnh tình huống cần phải có các tham tố (participants), ở đây là người tham gia và tính cách liên qu n đến những gì mà các nhà ngôn ngữ xã hội họ đề cập đến gọi là vị thế và vai trò của tham tố Thứ hai, ngữ cảnh tình huống cần phải

mô tả hành động của tham tố cho dù bằng ngôn ngữ hoặc phi ngôn ngữ

Khi xem xét khái niệm ngữ cảnh của B.Malinowski, M.A.K.Halliday và R.Hasan đã tiếp tục mở rộng ba tiêu chí về ngữ cảnh tình huống thành: Trường (field), Ý chỉ (tenor) và Phương thức (mode)

Theo [70], cách triển khai thuật ngữ ngữ cảnh tình huống của B.Malinowski

do M.A.K Hailliday thực hiện về sau được D.Butt (2000), trình bày chi tiết hơn với việc thêm vào một cách hiển ngôn yếu tố ngữ cảnh văn hó Theo ng ngữ cảnh văn hóa rộng lớn hơn và thuộc vào lớp sâu hơn, ở đó thể hiện đặc tính của dân tộc, những tập tục chung rộng hoặc hẹp của một cộng đồng Ngữ cảnh tình huống trực

Trang 31

tiếp hơn, gắn liền với m i trường không gian, thời gian của diễn ngôn và các cuộc tương t Tư tưởng này được ông trình bày qua Hình 1.1:

Cấp độ ngôn ngữ (Hệ thống thể hiện bằng từ của hệ thống kí hiệu)

được hiện thực hóa trong

CẤP ĐỘ THỂ HIỆN

Âm vị học (hệ thống âm thanh)

Điệu bộ Chữ viết (hệ thống chữ viết)

Hình 1.1: Các cấp độ ngôn ngữ (Dẫn theo [70; tr.51])

Hình 1.1 cho thấy yếu tố làm ơ sở cho tất cả là cái nền ngữ cảnh văn hó Văn hó đóng v i tr qu n trọng trong việ hình thành ngh văn bản nói chung và văn bản hợp đồng nói riêng Nó thể hiện h tư duy kh ng hỉ củ người soạn thảo hợp đồng mà nói rộng hơn là ủa cả dân tộc trong một gi i đoạn nhất định Điều này thấy rõ nhất khi so s nh, đối chiếu ngôn ngữ trong văn bản hợp đồng tiếng Việt ở các gi i đoạn khác nhau hoặ so s nh, đối chiếu với văn bản hợp đồng nước ngoài

Ngữ cảnh tình huống Ngữ cảnh văn hó

(hệ thống ngh ) được hiện thực hóa trong

Từ vựng ngữ pháp

Trang 32

Trong phạm vi của luận án, vì chúng tôi chỉ nghiên cứu văn bản hợp đồng tiếng Việt ở thời điểm hiện tại (năm 2011, 2012, 2013), ho nên, yếu tố ngữ cảnh văn hó

không ảnh hưởng nhiều đến việc phân tích, lí giải đặ điểm của ngôn ngữ hợp đồng 1.5.1.2 Trường diễn ngôn, Ý chỉ diễn ngôn và P ương t ức diễn ngôn

Như phần trên h ng t i đã trình bày, khi xem xét khái niệm ngữ cảnh của B.Malinowski, M.A.K.Halliday và R.H s n đã mở rộng ba tiêu chí về ngữ cảnh tình huống thành: Trường diễn ngôn, Ý chỉ diễn ngôn và Phương thức diễn ngôn

a) Trường diễn ngôn

Trường diễn ngôn phản ánh chứ năng xã hội, là những gì đ ng thực sự xảy ra trong diễn ngôn (what is actually taking place), là tính chủ động xã hội được thực hiện, là sự kiện tổng quát mà các tham thể dự phần vào với một mụ đí h nhất định VBHĐ ũng như một số thể loại văn bản khác, Trường diễn ngôn có thể được thể hiện thông qua nhiều hệ thống kh nh u nhưng trong phạm vi của luận án, chúng tôi chỉ nghiên cứu Trường diễn ngôn qua hệ thống chuyển tác (tham thể, quá trình, chu cảnh), hiện tượng danh hóa và hiện tượng mở rộng cụm danh từ

b) Ý chỉ diễn ngôn

Ý chỉ diễn ngôn chỉ ra các vai tham gia, vị thế xã hội, trạng thái tâm sinh lí, mối

quan hệ, các kiểu quan hệ, sự tương t theo v i, tính bền vững hay nhất thời trong quan

hệ của những người tham gia giao tiếp Nói một cách khái quát, ai tham gia giao tiếp (who is taking part) và mối quan hệ giữa họ như thế nào Dựa vào các vai xã hội được xác lập này chúng ta có thể đ nh gi ng n ngữ là trang trọng, lịch sự, thân mật hay suồng

sã Ý chỉ được biết đến là nhân tố chi phối nhiều nhất tới sự lựa chọn ngôn ngữ

Ý chỉ là nơi hiện thực hoá các quyết định lựa chọn về chứ năng liên nhân ủa người sử dụng ngôn ngữ Trong giao tiếp th ng thường, Ý chỉ phụ thuộc vào các quan hệ quyền lự như: đe doạ, yêu thương, hợp tác, phá hoại Trong giao tiếp chuyên ngành, Ý chỉ phụ thuộc vào mụ đí h gi o tiếp (trong kinh tế, mụ đí h lu n

lu n là tăng ường lợi í h trên ơ sở hai bên cùng có lợi, trong ngoại gi o, đó là

mụ đí h giải quyết các bất đồng trên ơ sở tr nh dùng vũ lực, v.v )

Trong VBHĐ, Ý chỉ diễn ng n thường mang tính trang trọng, tính bắt buộc do mối quan hệ liên nhân được xây dựng trên cơ sở mối quan hệ quyền lợi và ngh vụ giữa các bên với nh u như: người b n và người mu ; người l o động và người sử dụng l o động…

Trang 33

c) P ương t ức diễn ngôn

Phương thức là vai trò của ngôn ngữ đảm nhiệm trong diễn ngôn (what role language is playing), là cách thức hoạt động củ phương tiện ngôn ngữ, bao gồm tất

cả các kênh Các hình thức giao tiếp như nói/viết, giao tiếp qu điện thoại, qua mail, chat, hay ngôn ngữ bộc phát/ngôn ngữ chuẩn bị, các kênh tu từ, các kiểu loại chức năng như thuyết phục, miêu tả, giáo khoa Nói một h kh i qu t, trong tương qu n với chứ năng ngữ cảnh, với mỗi sự kiện cần diễn đạt, một phương thức ngôn ngữ tương thí h được thể hiện

Các ngữ vự àng được hình dung cụ thể bao nhiêu thì đặ điểm diễn ngôn trong tình huống giao tiếp dễ nhận biết bấy nhiêu Bởi như chúng ta đã thấy ngữ

vự được quyết định những gì đ ng xảy ra (field), ai tham gia vào quá trình ấy (tenor) và hình thức tham gia thế nào (mode) Chẳng hạn, ta có ngữ vực là pháp luật, Trường diễn ngôn là pháp luật về những hoạt động tr o đổi mu b n, l o động, dân sự…, cụ thể là những quy định về quyền và ngh vụ của các bên tham gia kí kết văn bản, Ý chỉ là bình đẳng nhưng ó tính bắt buộc các bên tham gia kí kết văn bản, phương thứ trình bày dưới dạng ngôn ngữ viết, ta sẽ có diễn ngôn của VBHĐ Cần thấy, có thể cùng một ngữ vự , nhưng hỉ cần một trong ba yếu tố thay đổi thì đặ điểm diễn ng n ũng sẽ khác Chẳng hạn, cùng một ngữ vực pháp luật, Trường diễn ngôn là những quy định về quyền và ngh vụ, Phương thức diễn ngôn đều tồn tại dưới dạng viết, nhưng Ý chỉ diễn ngôn khác nhau, một bên thể hiện mối quan hệ bất bình đẳng, p đặt sẽ hoàn toàn khác với bên kia, Ý chỉ diễn ngôn là mối quan hệ bình đẳng, bắt buộc Với Ý chỉ đầu, chúng ta sẽ có diễn ng n văn bản quản

lí Nhà nước, với ý chỉ sau chúng ta có diễn ngôn hợp đồng

Nói tóm lại, ngữ vực chính là biến thể ngôn ngữ sử dụng trong các ngữ cảnh tình huống (Trường, Ý chỉ và Phương thức) khác nhau và khi một trong

ba yếu tố của ngữ cảnh tình huống th y đổi sẽ dẫn đến những thay đổi củ đặc điểm diễn ngôn

1.5.1.3 Mố quan ệ g ữa ngữ cản t n uống và văn bản

Theo M.A.K.Halliday, Trường, Ý chỉ và Phương thức là b yếu tố x định ngữ ảnh tình huống ho văn bản Theo đó, khi h ng t x định đặ trưng ủ ngữ ảnh tình huống àng rõ ràng b o nhiêu, thì àng dự đo n đượ đặ tính ủ văn bản

Trang 34

hiện qu một hứ năng ủ ngh Trường của diễn ngôn đượ thể hiện qu hứ năng tư tưởng, Ý chỉ diễn ng n qu hứ năng liên nhân và Phương thứ diễn ngôn

qu hứ năng tạo văn bản Tuy nhiên, ngữ cảnh tình huống ũng ó thể được thể hiện bằng đặ điểm ngữ pháp củ văn bản, chẳng hạn như c tham tố, tình thái, các công cụ liên kết … như trong Bảng 1.1:

Bảng 1.1: Mố quan ệ g ữa văn bản và ngữ cản t n uống [110]

Ngữ cảnh tình huống Chức năng Văn bản

Trường Tư tưởng Tham tố

Ý chỉ Liên nhân Tình thái Phương thức Tạo văn bản Liên kết M.A.K Halliday và R.Hasan cho rằng, một loại sự kiện giao tiếp khi so sánh với loại khác sẽ ó đặ điểm ngữ cảnh khác nhau (Trường, Ý chỉ và Phương thứ ) C đặ điểm ngữ cảnh của một VBHĐ chẳng hạn, sẽ khác với một bài đư tin hay một danh sách thự đơn trong nhà hàng C mụ đí h kh nh u liên qu n đến các chứ năng kh nh u mà văn bản phục vụ Lấy ví dụ, một hợp đồng kinh tế

sẽ ó đặ điểm ngữ cảnh khác so với một hợp đồng l o động ở hỗ hợp đồng kinh tế

có chứ năng tạo ra và duy trì sự quan tâm củ bên đối với hàng hóa/ dịch vụ và

mụ đí h đạt tới là cả h i bên ùng ó được lợi nhuận nhất định Trong khi đó, hợp đồng l o động lại có chứ năng hướng tới các chế độ tương ứng với chất lượng lao động M.A.K.Halliday [110] cho rằng ―ng n ngữ biến đổi khi chứ năng biến đổi‖ Khi thể hiện sự biến đổi trong văn bản - ngữ cảnh trong ngôn ngữ sử dụng, M.A.K.Halliday và R.Hasan nhấn mạnh ý ngh ủ tư tưởng về tính phong phú của

ngôn ngữ, đây là lí do để các tác giả này đư r thuật ngữ ngữ vực

Cách tiếp cận văn bản theo hướng trên củ H llid y đã thể hiện được những

ưu điểm vượt trội so với cấu trúc luận Nó xét văn bản trong tính tổng thể, ngôn ngữ hành chức, ngôn ngữ hoạt động, tương t xã hội hay việc sử dụng ngôn ngữ

1.5.2 P ương p áp p ân tích t ể loạ

1.5.2.1 Khái niệm thể loại

Khái niệm thể loại (genre) vốn có nguồn gốc từ tiếng La-tinh với ngh là

loài, loại, kiểu, gắn liền với tu từ học cổ điển được dùng chủ yếu chỉ các kiểu dạng

Trang 35

văn bản thuộ s ng t văn hương nghệ thuật Gần đây khi trào lưu PTDN phát triển, nó thực sự hút sự chú ý của nhiều nhà ngôn ngữ

Theo Diệp Quang Ban [5], thể loại là một kiểu diễn ngôn chứa những đặc trưng được thiết lập theo quy ước Nói cách khác, nó gồm một loạt các tiêu chuẩn quy định cho một loại hình diễn ng n, đượ dùng để phân loại văn bản và lời nói hoặc sử dụng cho các hình thức nghệ thuật hoặ ph t ng n nói hung Do đó, phân tích thể loại văn bản thực chất thường đượ xem như là việc nghiên cứu các hành vi ngôn ngữ theo ngữ cảnh, là các quy tắc về quy trình phân đoạn hoặc là

sự hợp nhất các mụ đí h th ng tin

Theo J.Swales [119] thể loại là ―một sự kiện giao tiếp tương đối chuẩn hóa

có một hay một số các mụ đí h được cùng nhau hiểu bởi những người tham gia trong sự kiện đó và xuất hiện trong một bối cảnh chứ năng th y vì bối cảnh xã hội h y nhân‖ (tr 10) Cũng theo J.Swales, việc khái niệm hóa thể loại từ cách tiếp cận này sẽ thuận lợi cho việc thiết lập các tuyên bố khái quát có thể ứng dụng được trong giảng dạy nhờ vào việc giới hạn phạm vi mụ đí h gi o tiếp, xem xét tính chất quy ước, và mối quan hệ giữa chứ năng và hình thức ngôn ngữ sử dụng của một loại văn bản

Theo D.Nunan: "Thuật ngữ thể loại đã được sử dụng nhiều năm n y để chỉ những phong cách khác nhau của diễn ng n văn họ như những bài thơ xo-nê, những bi kịch và những tiểu thuyết lãng mạn Nó nêu bật hiện tượng các kiểu loại diễn ngôn khác nhau có thể được nhận dạng nhờ cách thể hiện chung hoặc cấu trúc thể loại của chúng Trong thời gian gần đây, thuật ngữ này đã được các nhà ngôn ngữ học chứ năng phỏng theo để chỉ các thể loại khác nhau của các sự kiện giao tiếp" [67, tr.74]

Nói một cách khái quát, thể loại là một hình thái tu từ năng động, một mặt

lu n đ p ứng các hình thức giao tiếp ổn định, nhưng mặt khác sẵn sàng th y đổi để phù hợp với nhu cầu sử dụng Kiến thức thể loại, một nhận thức có tính tổng hợp, bao gồm các tri thức về thể thức, bố cục, nội dung, mối quan hệ giữ h ng… thường thu nhận được qua giao tiếp hàng ngày ũng như ó tính huyên m n trong cộng đồng diễn ngôn

Trang 36

1.5.2.2 Mục tiêu của phân tích thể loại

Nguyễn Thành Lân trong [58 đã dành phần đ ng kể đề cập tới mục tiêu của

phân tích thể loại Tác giả cho rằng, theo M ì p í e p ươ

pháp chứ ệ th ng của J.R.Martin [114, tr 312 , bướ phân tí h văn bản

lần lượt là: Thể loại, Ngữ vực và Ngôn ngữ như Hình 1 3

Như vậy là, thể loại thuộc cấp độ o hơn, trừu tượng hơn và tổng qu t hơn ngữ vực và ngữ vực là hệ thống kí hiệu điều chỉnh giữa thể loại ( o hơn) và ng n ngữ (thấp hơn), thể loại được hiện thực hóa thông qua ngữ vực, tiếp đó ngữ vực được hiện thực hóa thông qua ngôn ngữ

ho người tạo lập văn bản ũng như nhận hiểu văn bản nắm rõ ngôn ngữ sử dụng ũng như sự cần thiết phải chuyển đổi theo mụ đí h và m i trường xã hội Việc phân tích thể loại ũng gi p đư r giải pháp hiệu quả giải quyết các vấn đề về ứng dụng trong phương ph p sư phạm

Ý chỉ

Trường

Phương thức Thể loại

Chứ năng tư tưởng Chứ năng liên nhân Chứ năng tạo văn bản

Thể loại

Ngữ vực

Ngôn ngữ

Trang 37

Có thể nói, nghiên cứu phân tích thể loại nhằm các mụ đí h s u:

- Thể hiện và giải thích cho thực tế phức tạp và đ dạng của thế giới ngôn ngữ;

- Hiểu và giải thí h ho ý định riêng của từng tác giả, cùng với việ đạt được

mụ đí h gi o tiếp đã được xã hội công nhận;

- Hiểu cách sử dụng ngôn ngữ đượ hình thành trong m i trường xã hội;

- Đư r giải pháp hữu hiệu đối với các vấn đề sư phạm và ngôn ngữ thực hành khác

Với M.A.K.Halliday, thể loại là sự cụ thể hóa của ngữ vự , do đó, m hình phân tí h văn bản theo phương ph p hứ năng hệ thống của ông lần lượt là: Ngữ vực – Thể loại – Ngôn ngữ Như vậy, có một sự đảo lộn bước trong phân tích văn bản của M.A.K.Halliday và J.R.Martin Với J.R.Martin, cấu trúc diễn ngôn phải được xác lập ở cấp thể loại chứ không phải ở cấp ngữ vực, và mạng lưới thể loại đượ hình thành trên ơ sở tương đồng và khác biệt của những cấu tr lượ đồ và

dự vào đó để x định loại diễn ng n/ văn bản Do vậy, nó thường được gọi là phương pháp cấu tr lượ đồ (schematic structure) M.A.K.Halliday thì cho rằng cấu trúc diễn ngôn phải được xác lập ở cấp ngữ vực chứ không phải ở cấp thể loại Tuy nhiên, dù xuất ph t điểm ở cấp độ nào thì cả hai nhà nghiên cứu đều đảm bảo đầy đủ các yếu tố Thể loại – Ngữ vực – Ngôn ngữ trong phân tí h văn bản Điều này cho thấy tầm quan trọng của vấn đề

Hiện n y, như h ng t đều biết, khi kinh tế hàng hóa phát triển, kéo theo đó

là các hoạt động khác trong xã hội phát triển và tất cả đều phải tuân thủ theo những quy định chung củ Nhà nước, của pháp luật Việt N m Trướ tình hình đó, việc nghiên cứu các diễn ngôn hợp đồng ó ý ngh rất quan trọng chẳng những về mặt lí thuyết mà còn cả về ứng dụng cụ thể

Trên ơ sở phân tích các VBHĐ đ ng được sử dụng hiện nay tại đơn vị sản xuất kinh doanh, hành chính sự nghiệp, chúng tôi sẽ đư r những nguyên tắc, chiến lược triển khai cho thể loại hợp đồng, nhằm giúp cho quá trình tạo lập văn bản được hiệu quả hơn, đ p ứng được các yêu cầu về giao tiếp

Mặ dù hư có sự thống nhất giữa các nhà nghiên cứu về mối quan hệ giữa ngữ vực và thể loại, nhưng trong luận án này chúng tôi không đi vào phân tích và chỉ ra quan niệm nào là hợp lí, quan niệm nào là hư hợp lí và cần phải điều chỉnh Trên tất cả chúng tôi chỉ mong muốn cung cấp một cái nhìn tương đối tổng quan về

Trang 38

cách tiếp cận văn bản của một số nhà ngữ pháp chứ năng hệ thống Chỗ dựa của luận

án chính là m hình phân tí h văn bản theo quan niệm của M.A.K.Halliday và R.Hassan

1.5.2.3 Mô hình cấu trúc thể loại tiềm năng (Generic Structure Potential)

Mô hình phân tích các cấu tr văn bản trong phạm vi một thể loại được

công nhận rộng rãi được gọi là Mô hình cấu trúc thể loại ti m (GSP) Đây là

m hình đầu tiên sử dụng phương ph p phân tí h thể loại theo truyền thống của ngôn ngữ học chứ năng hệ thống do R.Hasan phát triển [58; tr.26]

C t giả ho rằng thuật ngữ ―tiềm năng‖ phản nh năng lự ủ ng n ngữ như một nguồn tạo ngh và đượ hiện thự ho trong ngữ ảnh tình huống kh

nh u th ng qu văn bản Cấu tr này ũng là sản phẩm ủ qu trình quy ướ ho , biệt loại ho ủ thành viên trong ộng đồng nhằm thể hiện những mụ đí h gi o tiếp đặ thù Cấu tr này đượ thành viên trong cộng đồng gi o tiếp dễ dàng nhận r khi tiếp nhận văn bản và sử dụng khi tạo văn bản thuộ thể loại liên qu n Việ nắm bắt ấu tr thể loại tiềm năng ủ văn bản ũng qu n trọng như việ nắm bắt ng n ngữ trong gi o tiếp Đặc biệt đối với VBHĐ thì việc nắm bắt cấu trúc là rất cần thiết, nó giúp triển kh i đơn vị ngôn ngữ trong văn bản hính x hơn

Theo B.Partridge [118], bất kì ai muốn sử dụng mô hình phân tích GSP phải

x định các thành phần bắt buộc và tùy nghi của một văn bản Ngoài việ x định các yếu tố bắt buộ và tùy nghi này, người phân tích thể loại cần phải nhận ra mối quan hệ giữa các yếu tố này với nhau B.Paltridge [118] còn giải thích thêm rằng các phân tích GSP cho thấy những yếu tố nào phải diễn ra; những yếu tố nào có thể diễn ra, khi nào các yếu tố này phải diễn ra, và tần suất các yếu tố này có thể diễn

ra Còn M.A.K.Halliday và R.Hasan [110] lại cho rằng một văn bản mang ba yếu

tố: bắt buộc, tùy nghi và lặp lại Các yếu tố bắt buộc là các yếu tố phải diễn ra trong

cấu trúc của một văn bản [58; tr.26-27] Chẳng hạn, yếu tố bắt buộc trong hợp đồng là thông lệ hợp đồng, thông tin chủ thể hợp đồng, nội dung hợp đồng… Mỗi yếu tố bắt buộc thực hiện một chứ năng qu n trọng như th ng lệ hợp đồng để đảm bảo tính khuôn mẫu củ văn bản; còn thông tin về chủ thể hợp đồng sẽ tạo nên sự tin tưởng lẫn nhau giữa các bên

Các yếu tố tùy nghi, tuy là một phần của cấu tr văn bản nhưng kh ng bắt buộc phải diễn r C n yếu tố lặp lại là một tập hợp các yếu tố đặc biệt diễn ra

Trang 39

hơn một lần Việc phân bố hay sắp xếp văn bản chiếm l nh một ngữ cảnh gọi là phương ph p tiềm năng ấu trúc thể loại Cũng như vậy, R.Hasan [110, tr.61] cho rằng các yếu tố bắt buộ x định thể loại củ văn bản Theo mô hình này, khi một loạt văn bản cùng chung mụ đí h, th ng thường chúng sẽ có chung cấu trúc và

do vậy có chung một thể loại

Không giống các yếu tố tùy nghi, các yếu tố bắt buộ được sử dụng làm tiêu chuẩn cho việc quyết định liệu văn bản đó đã hoàn hỉnh h y hư C yếu tố tùy nghi, ngược lại, kh ng được coi là tiêu chuẩn cho việc này [110, tr.37] Theo R.Hasan, nếu một văn bản cụ thể không thể hiện một hay nhiều yếu tố này (yếu tố bắt buộc và tùy nghi), chúng vẫn có thể được xem là hoàn chỉnh nhưng được phân thành kiểu ― ộc cằn‖, kiểu ―thương mại‖, và kiểu ―nghèo nàn‖, v v

Vì m hình GSP qu n tâm đến trình tự và sự lặp lại của các yếu tố thể loại,

có một số trật tự bắt buộc dành cho các yếu tố thể loại, R.Hasan [110; tr.239] giải thí h như s u: ―Mứ độ linh động khác nhau giữa các cặp yếu tố này và các cặp khác; một yếu tố cụ thể có thể diễn ra theo một trình tự cố định tiếp theo một yếu tố đặc biệt nào đó mà kh ng phải là yếu tố kh ‖ Trình tự chấp nhận được của các yếu tố bắt buộc, do vậy, được sử dụng là tiêu chuẩn để x định tính hoàn thiện và thích hợp củ văn bản

Tương tự như thế, R.H s n đề nghị sử dụng thuật ngữ cấu trúc thực tế (―A tu l stru ture‖) để nói đến các loại khả năng ấu trúc trong một thể loại cụ thể

Sự biến đổi trong các kiểu loại văn bản trong phạm vi cùng thể loại có thể được giải thích bằng sự xuất hiện và thứ tự các yếu tố tùy nghi trong một văn bản cụ thể

Tóm lại, theo m hình GSP, văn bản có thể được phân chia thành một thể loại đặc biệt trên ơ sở sự xuất hiện của các yếu tố bắt buộc còn giá trị củ văn bản đượ x định bằng các mô hình cấu trúc trình tự Tuy nhiên, các thành viên của tiểu thể loại (sub-genre) đượ x định bằng sự xuất hiện và thứ tự của các yếu tố tùy nghi Các nhà nghiên cứu tin rằng Cấu trúc thể loại tiềm năng ủ

H s n gi p nhận diện và phân loại các thành phần bắt buộc, tùy nghi và lặp lại Tuy nhiên, trừ khi một nhà phân tích thể loại có kiến thứ ơ sở về thể loại và có

đủ dữ liệu mới có thể quyết định biên giới giữa các thành phần tùy nghi và bắt buộc [58; tr.27-28]

Trang 40

1.6 Khái quát về văn bản hợp đồng

1.6.1 Khái niệm hợp đồng

Ở Việt Nam, trướ đây, trong thực tế đời sống, có nhiều thuật ngữ khác nhau

được sử dụng để chỉ hợp đồng như: khế ư , è , ự, ế, cam kết, t

giao ư c, t ư ậ … C văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam

không còn sử dụng thuật ngữ như trướ đây mà sử dụng các thuật ngữ có tính chức

năng, công cụ như hợp đồng dân sự, hợp đồ động, hợp đồ ươ mại

Để giản tiện cho phần ơ sở lí thuyết, chúng tôi sẽ không trình bày chi tiết khái niệm của từng kiểu loại hợp đồng mà sẽ đư r một khái niệm chung về hợp

đồng Theo Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ thì “hợp đồ ự ỏ ậ ,

ư ữ đ ợ , ĩ ủ m , ư đượ ế ” [tr.466]

Kh i niệm trên đã hỉ r bản hất ủ hợp đồng là đượ tạo nên bởi h i yếu tố: sự thỏ thuận và sự ràng buộ ph p lí

Yếu tố thứ nhất, hợp đồng là một gi o dị h ó nhiều bên tham gi để tạo lập

sự ràng buộ ph p lí với nh u dự trên sự m kết, thỏ thuận Như vậy, yếu tố thỏ thuận vừ là nguồn gố , vừ là ơ sở nền tảng tạo nên hợp đồng

Yếu tố thứ h i, hợp đồng tạo r một sự ràng buộ ph p lí, tứ là tạo r quyền và ngh vụ hoặ làm th y đổi h y hấm dứt quyền, ngh vụ ấy

Một sự thỏ thuận m ng tính hất xã gi o hoặ một lời hứ d nh dự, như lời

hứ sẽ tặng quà nhân ngày sinh nhật, hoặ thỏ thuận sẽ đến dự tiệ ở nhà bạn, h y ùng đi ăn tối với người kh ũng kh ng phải là hợp đồng, vì thỏ thuận này

kh ng tạo r sự ràng buộ quyền và ngh vụ ph p lí giữ bên Sự vi phạm lời

hứ d nh dự hoặ m kết m ng tính hất xã gi o như trên ó thể làm ho người thất hứ bị mất uy tín, bị dư luận hê tr h, nhưng kh ng làm ph t sinh tr h nhiệm

ph p lí và kh ng thể bị p dụng hế tài dân sự như trường hợp vi phạm hợp đồng

Tóm lại, mọi hợp đồng đều là sự thỏ thuận giữ bên, nhưng hỉ những thỏ thuận tạo r một sự ràng buộ ph p lí mới đượ oi là hợp đồng Bởi vậy, ―sự thỏ thuận‖ và ―sự tạo r một ràng buộ ph p lí‖ là h i dấu hiệu ơ bản tạo nên bản hất ủ hợp đồng Và hính những đặ điểm bản hất này ủ hợp đồng đã hi phối đến toàn bộ nguồn lự ng n ngữ trong văn bản

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tạ Hữu Ánh (2010), Soạn th o và n củ ơ - t chức, Nxb Dân trí, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Soạn th o và n củ ơ - t chức
Tác giả: Tạ Hữu Ánh
Nhà XB: Nxb Dân trí
Năm: 2010
2. Diệp Quang Ban (1998), V n và liên kết trong tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: V n và liên kết trong tiếng Việt
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
3. Diệp Quang Ban (2003), Giao tiếp - V n - Mạch lạc - Liên kết - Đ ạ , Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao tiếp - V n - Mạch lạc - Liên kết - Đ ạ
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 2003
4. Diệp Quang Ban (2004), Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
5. Diệp Qu ng B n (2009), ếp - D ễ Cấ ạ ủ , Nxb Gi o dụ , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ếp - D ễ Cấ ạ ủ
Tác giả: Diệp Qu ng B n
Nhà XB: Nxb Gi o dụ
Năm: 2009
6. Võ Bình, Lê Anh Hiền, Cù Đình T , Nguyễn Thái Hòa (1982), Phong cách h c tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong cách h c tiếng Việt
Tác giả: Võ Bình, Lê Anh Hiền, Cù Đình T , Nguyễn Thái Hòa
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1982
7. Brown, G., Yule, G. (2001), Phân tích diễn ngôn (Trần Thuần dị h), Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích diễn ngôn
Tác giả: Brown, G., Yule, G
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2001
8. Nguyễn Tài Cẩn (2004), Ngữ pháp tiếng Việt (Tiếng – Từ ghép – Đ n ngữ), Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt (Tiếng – Từ ghép – Đ n ngữ)
Tác giả: Nguyễn Tài Cẩn
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2004
9. Đỗ Hữu Châu (1992), ―Ngữ pháp chứ năng dưới ánh sáng của dụng học hiện n y‖, Ngôn ngữ (2), tr. 6-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Năm: 1992
10. Đỗ Hữu Châu (1995), Gi n yếu v ngữ d ng h c, Nxb Giáo dục, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gi n yếu v ngữ d ng h c
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
11. Đỗ Hữu Châu (2003), Cơ ngữ d ng h c Tập 1, Nxb Đại họ Sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ ngữ d ng h c
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Đại họ Sƣ phạm
Năm: 2003
12. Đỗ Hữu Châu (2004), Đạ ươ ữ h c Tập 2, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạ ươ ữ h c
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
13. Ng Đình Chiến (1936), Từ hàn chỉ nam: Các mẫu biên b , ú ư, ự đơ ừ (Soạn theo l i m i), Nxb Mai Linh, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ hàn chỉ nam: Các mẫu biên b , ú ư, ự đơ ừ (Soạn theo l i m i)
Tác giả: Ng Đình Chiến
Nhà XB: Nxb Mai Linh
Năm: 1936
14. Nguyễn Đức Dân (2000), Ngữ d ng h c, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ d ng h c
Tác giả: Nguyễn Đức Dân
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
15. Dik, S.C (2005), Ngữ pháp chứ g (Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP Hồ Chí Minh dịch, Cao Xuân Hạo hiệu đính), Nxb Đại học Quốc gia, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp chứ g
Tác giả: Dik, S.C
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2005
16. Nguyễn Đăng Dung, Hoàng Trọng Phiến (1998), Hư ng dẫn soạn th b n, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hư ng dẫn soạn th b n
Tác giả: Nguyễn Đăng Dung, Hoàng Trọng Phiến
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1998
17. Nguyễn Thị Dung (2009), Pháp luật v hợp đồ ươ mạ đầ ư: Những vấ đ p p í ơ n, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật v hợp đồ ươ mạ đầ ư: "Những vấ đ p p í ơ n
Tác giả: Nguyễn Thị Dung
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2009
18. Nguyễn Trọng Đàn (1996), Diễ ư í ươ mạ ơ đ i chiếu Anh – Việt), Luận án Phó Tiến s Ngữ văn, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễ ư í ươ mạ ơ đ i chiếu Anh – Việt)
Tác giả: Nguyễn Trọng Đàn
Năm: 1996
19. Hữu Đạt (2000), Phong cách h c và các phong cách chứ ếng Việt, Nxb Văn ho Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong cách h c và các phong cách chứ ếng Việt
Tác giả: Hữu Đạt
Nhà XB: Nxb Văn ho Thông tin
Năm: 2000
20. Lê Đ ng (1993), ―Một vài khía cạnh cụ thể ngữ dụng học có thể góp phần nghiên cứu xung quanh cấu tr đề - thuyết‖, Ngôn ngữ (1), tr. 54-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ
Tác giả: Lê Đ ng
Năm: 1993

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w