Đối tượng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân, có hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngànhnghề, hình thức, tổ chức kinh doanh gọi ch
Trang 1NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT VÀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THUẾ GTGT TRONG DOANH
Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu
Xét về bản chất, thuế GTGT do các nhà sản xuất, doanh nghiệp nộp hộ ngườitiêu dùng thông qua việc tính nộp này vào giá bán mà người tiêu dùng phải thanhtoán
1.2) Đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế GTGT.
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinhdoanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức cánhân nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT như: Sản phẩm trồngtrọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản, Tưới, tiêunước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp;dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
Đối tượng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân, có hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngànhnghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh ) và tổ chức,
cá nhân,khác có nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT(gọi chung là người nhập khẩu )
Trang 2- Hàng hóa dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng giá tínhthuế GTGT được xác định theo giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ cùng loại hoặctương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này.
- Hoạt động cho thuê tài sản bao gồm cho thuê nhà, xưởng, kho tàng giátính thuế GTGT là giá cho thuê chưa có thuế GTGT
Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê thưo từng kỳ hoặc trả trướctiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế GTGT tính trên số tiền thuê trả theo từng
kỳ hoặc trả trước
- Đối với hoạt động bán hàng theo phương thức trả góp, giá tính thuế là giábán chưa có thuế GTGT của hàng hóa xuất bán theo giá bán trả một lần( không baogồm lãi trả góp)
- Đối với hàng hóa, dịch vụ có tính đặc thù được dùng chứng từ thanh toánghi giá thanh toán là giá đã có thuế như : tem bưu điện, vé cước vận tải, vé sổ xốkiến thiết giá chưa có thuế được tính như sau:
Giá thanh toán thực tế =
1 + Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ
-Đối với gia công hàng hóa, giá tính thuế là giá tính thuế là giá gia côngchưa có thuế GTGT, bao gồm : tiền gia công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ
và các chi phí khác để gia công do bên nhận gia công phải chịu
- Giá tính thuế đối với xây dựng, lắp đặt là giá chưa có thuế GTGT mà bênnhận xây dựng nhận được không phân biệt có bao thầu hay không bao thầu nguyênvật liệu
Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục côngtrình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt bàn giao thì giá tính thuế tính theogiá trị hàng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giaochưa có thuế GTGT
- Đối với dịch vụ tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền cônghoặc tiền hoa hồng được hưởng chưa có thuế GTGT
♦) Thuế suất :
Theo quy định tại điều 8 Luật thuế GTGT và thông tư 129/2009/TT-BTC thìthuế suất thuế GTGT bao gồm 3 mức sau: 0%, 5%, 10% tùy theo mặt hàng vàngành hàng sản xuất kinh doanh
- Đối với thuế suất 0% : áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt
động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa
Giá
chưa có
thuế
GTGT
Trang 3hàng bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu
thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%
như: tái bảo hiểm ra nước ngoài, xe ôtô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phithuế quan
- Đối với thuế suất 5%: áp dụng với nước sạch phục vụ sản xuất và sinh
hoạt, không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước
giải khát khác thuộc diện áp dụng mức thuế suất 10%, phân bón; quặng để sản xuấtphân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, câytrồng
- Đối với thuế suất 10%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thông thường
như : sản phẩm điện tử, dầu mỏ, khí đốt,
Mức thuế
GTGT phải
nộp
Thuế GTGTđầu ra
Thuế GTGT
đầu ra
Thuế suất thuếGTGT của hànghóa, dịch vụ đó
Giá tính thuế củahàng hóa, dịch vụchịu thuế bán ra
Trang 4- Thuế GTGT đầu vào được tính như sau:
Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT đã thanh toán được ghi trên hóađơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấutrừ toàn bộ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuấtdùng hay còn lại trong kho
Cơ sở thuế phải có chứng từ xác minh tổng số thuế được khấu trừ:
♦ Thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ
♦ Chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu
1.4.2) Phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng.
♦) Đối tượng áp dụng:
- Là cá nhân kinh doanh là người Việt Nam
- Tổ chức,cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
- Trị giá mua vào của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
- Các chi phí về dịch vụ mua vào ( bao gồm cả thuế GTGT) phân bổ cho hàng hóa,dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
Ngoài ra, đối với các hộ kinh doanh thực hiện chưa đầy đủ hoặc chưa thựchiện chế độ chứng từ, hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ
Thuế suất thuếGTGT củahàng hóa, dịch
vụ đó
Giá trị gia tăng củahàng hóa, dịch vụtiêu thụ trong kỳ
Giá trị hànghóa,dịch vụ bántrong kỳ(1)
Trang 5vào tình hình kinh doanh của từng hộ ấn định doanh thu tính thuế và tỉ lệ % GTGTtính trên doanh thu để làm căn cứ tính thuế.
1.5)Kê khai nộp thuế, quyết toán và hoàn thuế GTGT.
1.5.1) Kê khai nộp thuế:
- Các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và gửicho cơ quan thuế tờ kê khai thuế GTGT từng tháng kèm theo bảng kê khai hànghóa, dịch vụ mua vào, bán ra theo mẫu quy định Thời gian gửi tờ khai cho cơ quanthuế chậm nhất là trong 10 ngày đầu của tháng tiếp theo
- Trong trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi
kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung thời gian kê khai tối
đa là 6 tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót.(Theo Luật thuế GTGT sửa đổi cóhiệu lực bắt đầu từ 1/1/2009)
- Nếu trong tháng không phát sinh thuế đầu ra, thuế đầu vào thì cơ sở kinhdoanh vẫn phải kê khai và nộp tờ kê khai cho cơ quan thuế, cơ sở kinh doanh phải
kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kêkhai
- Cơ sở nhập khẩu phải kê khai và nộp tờ khai thuế GTGT theo từng lầnnhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thuế nơi cửa khẩunhập
1.5.3) Quyết toán thuế GTGT:
-Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quanthuế Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch Trong thời hạn 60 ngày
kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơquan thuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán Nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộpcủa kỳ tiếp theo
- Trong trường hợp cơ sở kinh doanh sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể,phá sản cơ sở cũng phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trong thờihạn 45 ngày từ ngày có quyết định sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản
Thuế suấtthuếGTGT
Tỉ lệ %giá trịgia tăng
Doanh thuthực tếhoặc doanhthu khoán
Mức thuế
GTGT phải
nộp
Trang 61.5.4) Hoàn thuế GTGT:
- Theo chế độ hiện hành, trường hợp sau đây được đề nghị hoàn thuế:
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế có số thuế đầu vào được khấutrừ của 3 tháng liên tiếp thường xuyên lớn hơn số thuế đầu ra phát sinh ở các thángđó
2) TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THUẾ GTGT TRONG DOANH NGHIỆP.
Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong haiphương pháp : Phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trênGTGT
2.1) Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2.1.1) Chứng từ sử dụng :
Các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bánhàng hoặc cung cấp dịch vụ phải sử dụng các loại hóa đơn, chứng từ theo mẫusau :
- Hóa đơn GTGT mẫu số 01/GTKT- 3LL
- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
- Bảng kê mẫu số 02A/GTGT, 02B/ GTGT, 02C/ GTGT
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/GTGT
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra mẫu số 01-2/ GTGT
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ mẫu số 06/ GTGT
- Bảng quyết toán thuế GTGT mẫu số 11/ GTGT
2.1.2) Tài khoản sử dụng :
2.1.2.1)Tài khoản 133- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Tài khoản này sử dụng để phản ánh thuế GTGT được khấu trừ, đã khấu trừ vàcòn được khấu trừ.Tài khoản 133 chỉ sử dụng cho cơ sở kinh doanh nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ không sử dụng cho các cơ sở nộp thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp hoặc cơ sở kinh doanh không thuộc diện chịu thuếGTGT
♦) Nội dung kết cấu tài khoản này như sau:
Bên Nợ: số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Bên Có:+ Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ
+ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ + Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
+ Số thuế GTGT của hàng mua trả lại
Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT
được hoàn lại nhưng chưa được hoàn lại
♦)Tài khoản 133 có hai tài khoản cấp 2:
+ TK 1331-Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ
Trang 7+ TK 1332-Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ.
Tài khoản 1331: dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ củavật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụchiu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Tài khoản 1332: dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ củaquá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hànghóa, dịch vụ chiu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
2.1.2.2) Tài khoản 3331- Thuế GTGT phải nộp.
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phảinộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN
Tài khoản 3331 áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ và cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp trên GTGT
♦)Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3 là :
+ TK 33311- Thuế GTGT đầu ra
+ TK 33312- Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
♦)Nội dung kết cấu tài khoản như sau:
Bên Nợ :
+ Số thuế GTGT đơn vị đã khấu trừ
+ Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nước
+ Số thuế GTGT được khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp
+ Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Bên Có:
+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao
đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ
+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hoạt động tài chính, TN khác
+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng nhập khẩu
2.1.3.1) Kế toán thuế GTGT đầu vào:
(1) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, bất động sản đầu tư kế toán phản ánh giá trị
vật tư, hàng hóa nhập kho, chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi từnơi mua về đến doanh nghiệp theo giá thực tế bao gồm giá mua chưa có thuếGTGT đầu vào và phản ánh thuế GTGT được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152,157,153,156,211,213,611 :Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 :Thuế GTGT đầu vào
Trang 8Có TK 111, 112, 331, 141, :Tổng giá thanh toán.
(2) Khi mua vật tư, hàng hóa, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa TSCĐ, đầu tư XDCB kế toán phản ánh giá trị vật tư,hàng hóa, công cụ, dịch vụ, tính vào chi phí theo giá mua chưa có thuế GTGT, vàphản ánh thuế GTGT đầu vào, ghi:
Nợ TK 621, 623,627,641,642,241, : Giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán
(3) Khi mua hàng hóa giao bán ngay cho khách hàng ghi:
Nợ TK 632: Giá bán hàng bán( Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán
(4) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng
hóa, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán( Theo
tỷ giá giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệliên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế), thuế nhập khẩu và thuếtiêu thụ đặc biệt phải nộp(nếu có ), chi phí vận chuyển, ghi:
Nợ TK 152,156,211 : Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu
Nợ TK 133 (1331,1332) : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 (3332,3333,33312): Thuế và các khoản phải nộp NN
Có TK 111,112,331
(5) Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc đã mua được giảm giá do kém, mất
phẩm chất, căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liênquan, kế toán phản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lại người bán hoặc hàng đãmua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ ghi:
Nợ TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá
Có TK 152, 153, 156,211 : Giá mua chưa có thuế GTGT
(6)Vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, bị mất, xác
định do trách nhiệm của các tổ chức,cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT đầuvào của số hàng hóa này không được tính vào số thuế GTGT đầu vào được khấutrừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp:
- Trường hợp thuế GTGT của hàng hóa, vật tư, TSCĐ mua vào bị tổn thất chưaxác định được nguyên nhân chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138: Phải thu khác
Có TK 133:Thuế GTGT được khấu trừ
- Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất khi cóquyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của các tổ chức cánhân ghi:
Nợ TK 111,334 : Số thu hồi
Trang 9Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán( Nếu được tính vào chi phí)
Có TK 138: Phải thu khác
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ(Nếu xác định được nguyên nhân và
có quyết định xử lý ngay)
(7) Cuối tháng kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế
GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Sơ đồ phản ánh thuế GTGT đầu vào:
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
Thuế GTGT đầu vào phát sinh Khi mua vật tư hàng hóa, dịch
vụ TSCĐ trong nước
Trang 10142,242,627
111,112,331
111,112 33312
GTGT của hàng
NK phải nộp NSNN nếu được khấu trừ
Hàng mua trả lại người bán hoặc được giảm giá
2.1.3.2) Kế toán thuế GTGT đầu ra:
(1) Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn
phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có), thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán, kế toán phản ánh doanh thubán sản phẩm, hàng hóa , cung cấp dịch vụ (theo giá bán chưa có thuế GTGT) vàthuế GTGT ghi:
Nợ TK 111, 112,131, :Tổng giá thanh toán
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Giá bán chưa có
thuế GTGT)
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
(2) Trường hợp cho thuê hoạt động TSCĐ vô hình hoặc bất động sản đầu tư (gọi
chung là cho thuê hoạt động tài sản) thu tiền trước cho thuê nhiều kỳ, doanh thu
Trang 11của kỳ kế toán được xác định bằng tổng số tiền cho thuê hoạt động tài sản đã thuchia cho số kỳ thu tiền trước cho thuê hoạt động tài sản Trong đó doanh thu chothuê hoạt động TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình phản ánh vào bên Có TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”; doanh thu cho thuê hoạt động bất động sản đầu tưphản ánh vào bên Có TK 5117 “Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư”.
- Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản cho nhiều
Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Số tiền phải trả cho khách hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ về cho thuê hoạtđộng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình hoặc BĐS đầu tư không được thực hiện (nếucó), ghi:
Nợ TK 3387: Giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 3331: Số tiền thuế GTGT của hoạt động cho thuê tài sản không thựchiện
Có TK 111,112 : Tổng giá thanh toán
(3) Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp kế toán xác định
doanh thu bán hàng là giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT và phản ánh thuếGTGT ghi:
Nợ TK 111,112,131 : Tổng số tiền phải thanh toán
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 : Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT
Có TK 3387: Lãi trả chậm
(4) Trường hợp bàn hàng theo phương thức trao đổi hàng thì hàng đổi hàng phải
được hạch toán như hoạt động kinh doanh mua, bán Các bên phải xuất hóa đơnkhi xuất hàng hóa, dịch vụ đưa đi trao đổi và làm các thủ tục kê khai, nộp thuế theoquy định
- Căn cứ hóa đơn GTGT khi đưa hàng hóa, dịch vụ đi đổi, kế toán phản ánh doanhthu bán hàng , cung cấp dịch vụ và thuế GTGT ghi:
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 511: Giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đưa đi trao đổi
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT khi nhận vật tư, hàng hóa đổi về, kế toán phản ánh giátrị vật tư, hàng hóa nhập kho và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Trang 12Nợ TK 152,153,156 : Giá mua chưa có thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT của vật tư, hàng hóa nhận được do trao đổi
Có TK 131: Tổng giá trị
(5) Kế toán bán, thanh lý bất động sản đầu tư:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 5117: Giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Trường hợp bán bất động sản đầu tư trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thukinh doanh bất động sản đầu tư của kỳ kế toán theo giá bán trả tiền ngay, phầnchênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay và thuế GTGTđược phản ánh vào tài khoản 3387 “doanh thu chưa thực hiện”
Nợ TK 131:Phải thu của khách hàng
Có TK 5117: Giá bán trả tiền ngay không có thuế GTGT
Có TK 3387:Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiềnngay không có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
(6) Trường hợp bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:
♦ Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý: Khi có quyết toán với đơn vị nhận đại lý bánhàng về số hàng đã bán, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và số thuế GTGTphải nộp :
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511: Giá bán chưa có thuế GTGT
♦ Kế toán ở đơn vị bán đúng giá hưởng hoa hồng:
- Khi bán được hàng nhận đại lý, phản ánh số tiền bán hàng:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 331 : Phải trả cho người bán
-Hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng:
Nợ TK 331: Số hoa hồng được hưởng
Có TK 511: Doanh thu hoa hồng được hưởng theo giá chưa có thuế
GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
(7) Trường hợp khi xuất bán hàng hóa đến các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ
thuộc sử dụng “phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ”:
- Khi bán hàng hóa cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc để bán :
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Có TK 155,156: Thành phẩm, hàng hóa
Trang 13- Khi đơn vị phụ thuộc đã bán được hàng, công ty, đơn vị cấp trên căn cứ vào Bảng
kê hóa đơn hàng hóa bán ra do đơn vị trực thuộc lập chuyển về, phải lập hóa đơnGTGT hàng hóa bán ra và phản ánh doanh thu bán hàng, thuế GTGT phải nộp:
Nợ TK 111,112,136: Giá bán nội bộ đã có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 512: Giá bán nội bộ chưa có thuế GTGT
(8) Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hóa tặng các đơn vị, cá nhân bên ngoài
được trang trải bằng quỹ khen thưởng phúc lợi thì doanh nghiệp phải lập hóa đơnGTGT, trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuấtbán hàng cho khách hàng Trường hợp này doanh nghiệp phải tính, nộp thuếGTGT và số thuế GTGT đầu ra phải nộp NSNN không được khấu trừ:
- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa để biếu tặng ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 155,156:
- Đồng thời ghi nhận doanh thu nội bộ ghi:
Nợ TK 431: Tổng giá thanh toán
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Có TK 512: Giá bán chưa có thuế GTGT
(9) Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hóa để thưởng hoặc trả thay lương cho
công nhân viên và người lao động khác thì DN phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóađơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóađơn xuất bán hàng cho khách hàng Trường hợp này doanh nghiệp phải tính và nộpthuê GTGT và thuế GTGT đầu ra phải nộp NSNN không được khấu trừ
- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hóa để thưởng hoặc trả thay lương cho công nhânviên và người lao động khác, ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 155,156:
- Đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ, ghi:
Nợ TK 334: Tổng giá trị trả thay lương hay thưởng cho nhân viên
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
Có TK 512: Doanh thu nội bộ
(10) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại, kế toán phản ánh số tiền
phải trả cho người mua, doanh thu và thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, ghi:
Nợ TK 531: Giá bán chưa có thuế GTGT
Nợ TK 3331: Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Có TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
- Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:
Nợ TK 155,156:
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
Trang 14(11) Khi phát sinh các khoản doanh thu của hoạt động tái chính và thu nhập
khác( Thu về thanh lý , nhượng bán TSCĐ ), kế toán phản ánh :
Nợ TK 111,112,138 : Tổng giá thanh toán
Có TK 33311: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 515,711: Giá chưa có thuế GTGT
(12) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu
phải nộp, tổng số tiền phải thanh toán và giá trị vật tư hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu (chưa bao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu ), ghi:
Nợ TK 152,153,156,211,611, : Giá trị hàng hóa nhập khẩu đã gồm thuế NK
Nợ TK 133: Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Thuế GTGT đầu ra
Trang 15711
Thu nhập khác
không có thuế GTGT
2.1.3.3) Kế toán thuế GTGT được khấu trừ:
Cuối kỳ kế toán tính và xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuếGTGT đầu ra và số thuế GTGT phải nộp trong kỳ:
- Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ được chuyển trừ vào số thuế GTGT đầu
ra, ghi:
Nợ TK 33311: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
- Số thuế GTGT thực nộp vào NSNN, khi nộp ghi:
Nợ TK 33311: Số thuế GTGT thực nộp
Có TK 111,112,
2.1.3.4) Kế toán thuế GTGT được giảm, trừ:
- Nếu số thuế GTGT phải nộp được giảm, trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong
Khi áp dụng luật thuế GTGT thì các cơ sở kinh doanh phải mở thêm các loại
sổ theo quy định để phục vụ cho nhu cầu quản lý và kiểm tra Các sổ này bao gồm :
- Sổ theo dõi thuế GTGT ( S61- DN )
- Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại (S62- DN)
-Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm (S63- DN)
2.2) Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Trang 16- Cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và
cơ sở sản xuất, kinh doanh không thuộc diện chịu thuế GTGT khi mua, bán hànghóa, cung cấp dịch vụ, kê khai nộp thuế, quyết toán thuế sử dụng hóa đơn, chứng
từ sau:
2.2.1) Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn bán hàng thông thường mã số: 02/GTTT- 3LL
- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 07A/ GTGT, 07B/ GTGT
- Bảng quyết toán thuế GTGT mẫu số 12A/ GTGT, 12B/GTGT
2.2.2) Phương pháp hạch toán:
- Trong các đơn vị kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theophương pháp trực tiếp, khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào sản xuất, kế toánphản ánh giá trị hàng hóa, vật tư theo tổng giá thanh toán gồm cả thuế GTGT đầuvào, trường hợp này kế toán không sử dụng TK 133 để ghi thuế GTGT đầu vào,
mà số thuế này là một bộ phận cấu thành giá vốn hàng nhập kho hoặc chi phí sảnxuất kinh doanh(nếu vật tư, hàng hóa đưa ngay vào sử dụng)
(1) Khi bán hàng,kế toán phản ánh doanh thu theo tổng giá trị thanh toán(bao gồm
cả thuế GTGT đầu ra) Nếu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐBhoặc thuế xuất, nhập khẩu thì doan thu bán hàng bao gồm cả thuế TTĐB và thuếxuất, nhập khẩu
(2) Đối với các khoản thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập bất thường, doanh thu
các hoạt động này bao gồm cả thuế GTGT phải nộp
Cuối kỳ, kế toán xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp để ghi:
- Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh ghi:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Khi được giảm thuế GTGT ghi :
+ ) Trường hợp thuế GTGT được giảm được trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong
Trang 17Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
3331- Thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT phải 111,112
Nộp đối với hoạt động SXKD
Khi nộp thuế GTGT
515vào NSNN
Thuế GTGT phải nộp đối với