1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tổng hợp Tuần thứ 23 - Lớp 3 năm 2011

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 172,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi: Hoạt động 1: Thảo luận nhóm * Môc tiªu: - Biết mô tả sự đa dạng về màu sắc,hình dạng và độ lớn của lá cây.. - Nêu được đặc điểm chung về cấu tạo ngoại hình của lá cây.[r]

Trang 1

Tuần 23:

Ngày soạn: 4/2/2011

Ngày giảng: Thứ hai ngày 7 tháng 2 năm 2011

Giáo dục tập thể:

Chào cờ đầu tuần

Trưởng khu soạn

Tập đọc - kể chuyện

Nhà ảo thuật

I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng.

A Tập đọc:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu ND: Khen ngợi hai chi em Xô - phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp

đỡ người khác Chú Lí là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em

- HS biết: Thể hiện sự cảm thông, tự nhận thức bản thân, tư duy sáng tạo; bình luận, nhận xét

B Kể chuyện:

- kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

II Đồ dùng và phương pháp dạy học:

1.Đồ dùng:- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

2.Phương pháp:Trình bày, thảo luận nhóm, hỏi đáp

III Các hoạt động dạy học:

Tập đọc

1.Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài "Chiếc máy bơm" + trả lời câu hỏi (2HS)

- HS + GV nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Giới thiệu chủ điểm và truyện đầu tuần

- Ghi đầu bài

b Luyện đọc:

* GV đọc toàn bài

* GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ GV hướng dẫn cách ngắt, nghỉ đúng ở

những đoạn văn dài

- HS đọc từng đoạn trước lớp

+ GV gọi HS giải nghĩa - HS đọc theo N4

- Cả lớp đọc ĐT lần 1

* Tìm hiểu bài:

- Vì sao chị Xô - Phi không đi xem ảo - Vì bố của các em đang nắm viện, mẹ rất

Trang 2

- Hai chị em Xô - Phi đã gặp và giúp đỡ

nhà ảo thuật như thế nào? - Tình cờ gặp chú Lí ở ga, 2 chị em đã giúp chú mang đồ đạc đến rạp xiếc

- Vì sao hai chị em không chờ chú Lí dẫn

vào rạp ? - Hai chị em nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác

- Vì sao chú Lí tìm đến nhà Xô - Phi và

Mác ? - Chú muốn cảm ơn bạn nhỏ rất ngoan, đã giúp đỡ chú

- Những chuyện gì đã xảy ra khi mọi

người uống trà ?

- HS nêu

- Theo em chị em Xô - phi đã được xem

ảo thuật chưa ? - Chị em Xô - Phi được xem ảo thuật ngay tại nhà

* Luyện đọc lại:

- GV hướng dẫn - 3HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn truyện

- HS nhận xét

- GV nhận xét - ghi điểm

Kể chuyện

1 GV giao nhiệm vụ

2 HD kể từng đoạn câu truyện theo

tranh.

- HS quan sát tranh nhận ra ND trong từng tranh

- GV nhắc HS : Khi nhập vai Xô - Phi hay

Mác em phải tưởng tượng mình chính là

bạn đó, lời kể phải nhất quán từ đầu ->

cuối là nhân vật đó

- HS nghe

- 1HS khá hay giỏi kể mẫu đoạn 1

- 4 HS nối tiếp nhau thi kể từng đoạn câu chuyện

- 1HS kể toàn bộ câu chuyện

- HS nhận xét

- GV nhận xét ghi điểm

3 Củng cố - dặn dò:

+ Các em học được ở Xô - Phi những

phẩm chất tốt đẹp nào ?

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

Toán Tiết 111:

Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số

I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng.

- Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số ( có nhớ 2 lần không liền nhau)

- Vận dụng trong giải toán có lời văn

II.Đồ dùng và phương pháp dạy học:

Bảng lớp + SGK

III Các hoạt động dạy học:

Trang 3

1.Kiểm tra bài cũ: - 2HS lên bảng làm.

4 3

-> HS + GV nhận xét

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép nhân 1427 x 3.

- GV viết phép tính 1427 x 3 lên bảng - HS quan sát

+ Nêu cách thực hiện -> HS nêu: Đặt tính theo cột dọc

Nhân lần lượt từ phải sang trái + GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện và nêu

1427 + 3 nhân 7 bằng 21 viết 1 nhớ 2

x 3 + 3 nhân 2 bằng 6 thêm 2bằng 8

4281 + 3 nhân 4 bằng 12 viết 2 nhớ 1 + 3 nhân 1 bằng 3 thêm 1 bằng 4 viết 4

+ Em có nhận xét gì về phép nhân này -> Là phép nhân có nhớ 2 lần và không

liền nhau

- Nhiều HS nêu lại cách tính

Hoạt động 2: Thực hành

a Bài 1 + 2: * Củng cố về cách nhân

* Bài 1 (115)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu cách tính

- Yêu cầu HS làm bảng con 2318 1092 1317

- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng x 2 x 3 x 4

4636 3276 5268

* Bài 2: (115)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm nháp nêu kết quả

- GV gọi HS nêu kết quả 1107 1106 1218

- GV nhận xét x 6 x 7 x 5

6642 7742 6090 Bài 3 (115): * Giải bài toán có lời văn

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS phân tích bài toán

- Yêu cầu HS làm vào vở + 1HS lên bảng Bài giải

1 xe chở: 1425 kg gạo 1425 x 3 = 4275 (kg)

3 xe chở : ?kg ? Đáp số: 4275 kg gạo

- HS nhận xét

- GV nhận xét ghi điểm

Trang 4

Bài 4 (115) * Củng cố về tính chu vi hình

vuông

- GV gọi HS nêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm vào vở - HS làm vở -> nêu kết quả

Bài giải

- GV gọi HS nêu bài giải Chu vi khu đất hình vuông là:

1508 x 4 = 6032 (m)

- GV nhận xét Đáp số: 6032 (m)

3 Củng cố - dặn dò

- Nêu lại nội dung bài ? (1HS)

- Về nhà học bài,chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

Ngày soạn: 5/2/2011

Ngày giảng: Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2011

Chính tả (nghe - viết)

Nghe nhạc

I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng.

- Nghe viết đúng bài CT , trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ 4 chữ

- Làm đúng BT (2)a/b

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: GV đọc: rầu rĩ, giục giã (2HS lên bảng viết)

-> HS + GV nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài - ghi đầu bài

b HDHS nghe viết

* HD chuẩn bị:

- GV đọc 1 lần bài chính tả - HS nghe

- 2HS đọc lại

- GV hỏi:

+ Bài thơ kể chuyện gì ? - Bài thơ kể về bé Cương và sở thích nghe

nhạc của bé

+ Bé Thương thích nghe nhạc như thế

- Mỗi dòng thơ có mấy chữ ? - 5 chữ

- Các chữ đầu dòng thơ viết như thế nào ? - Các chữ đầu dòng viết hoa và lùi vào 2

ôli

* HD HS viết từ khó:

- GV đọc: Mải miết, giẫm, réo rắt, rung

theo

- HS luyện viết vào bảng con

- GV sửa sai cho HS

Trang 5

* GV đọc bài - HS viết vào vở

GV quan sát, sửa sai cho HS

* Chấm, chữa bài:

3 HD làm bài tập

a Bài 2: (a)

- GV gọi HS nêu yêu cầu Bài tập - 2HS nêu yêu cầu

- GV gọi HS thi làm bài đúng /bảng - 2HS nên bảng + lớp làm SGK

- HS nhận xét

- GV nhận xét

a náo động - hỗn láo - béo núc ních, lúc

đó

b Bài 3: (a)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu

- HS làm vào SGK

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng - 3nhóm thi làm bài dưới hình thức tiếp

sức

- Đại diện các nhóm đọc kết quả

-> HS nhận xét

-> GV nhận xét

a l: lấy, làm việc, loan báo, lách,leo,

lao,lăn,lùng

N: nói, nấu, nướng, nung, nắm, nuông

chiều, ẩn nấp

4 Củng cố dặn dò: -

- Về nhà chuẩn bị bài sau

- Đánh giá tiết học

Tập đọc

Chương trình xiếc đặc sắc

I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng.

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng các chữ số, các tỉ lệ phần trăm và số điện thoại trong bài

- Hiểu ND tờ quảng cáo; bước đầu biết một số đặc điểm về nội dung, hình thức trình bày và mục đích của một tờ quảng cáo

- HS biết Tư duy sáng tạo, nhận xét, bình luận, Ra quyết định, quản lí thời gian

II Đồ dùng và phương pháp dạy học:

1.Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ:

2.Phương pháp:

- Trình bày, thảo luận nhóm, hỏi đáp

III Các hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ: Đọc TL bài em vẽ Bác Hồ ? (3HS)

-> HS + GV nhận xét

Trang 6

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài - ghi đầu bài

* Luyện đọc:

- GV hướng dẫn đọc

* Luyện đọc + giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

+ GV viết bảng: 1 - 6; 50%; - 2HS đọc ĐT

- HS nối tiếp đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp + HS chia đoạn

+ GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ đúng các

+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N4

2HS thi đọc cả bài

* Tìm hiểu bài:

- Rạp xiếc in tờ quảng cáo này để làm gì? -> Lôi cuốn mọi người người -> rạp xem

xiếc

- Em thích những nội dung nào trong tờ

quảng cáo? Nói rõ vì sao

- HS nêu

- Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt - HS nêu

- Em thường thấy quảng cáo ở những

- GV đọc 1 đoạn trong tờ quảng cáo, HD

- 4 -> 5 HS thi đọc

- 2HS thi đọc cả bài

- HS nhận xét

- GV nhận xét

3 Củng cố - dặn dò:

- Nêu ND và HT của 1 tờ quảng cáo ? - 1HS

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Toán Tiết 112:

Luyện tập

I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng.

- Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số ( có nhớ 2 lần không liền nhau)

- Biết tìm số bị chia giải bài toán có hai phép tính

II Đồ dùng và phương pháp dạy học:

Bảng lớp+ SGK

Trang 7

III.Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng:

6 4 5 7 -> HS + GV nhận xét

2 Bài mới:

* Hoạt động1: Thực hành

Bài 1: * Củng cố nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bảng con

- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ bảng 1324 1719 2308 1206

x 2 x 4 x 3 x 5

2648 6876 6924 6030

Bài 2: * Củng cố giải toán có 2 phép

tính kim ĐV đồng

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS phân tích bài toán - 1HS

- Yêu cầu giải vào vở Bài giải

Số tiền mua 3 cái bút là:

- GV gọi HS đọc bài - nhận xét 2500 x 3 = 7500 (đồng)

- GV nhận xét Số tiền còn lại là:

8000 - 7500 = 500 (đồng)

Bài 3: * Củng cố về tìm thành phần

chưa biết của phép tính

- GV gọi HS lên đọc yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

+ Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm

- Yêu cầu HS làm bảng con a x : 3 = 1527 b x: 4 = 1823

- GV nhận xét x = 1727 x 3 x = 1823 x 4

x = 4581 x = 7292

Bài 4: * Củng cố về hình vuông và HCN

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu

- HS đếm số ô vuông tô đậm trong hình

và trả lời

+ Tô màu thêm 2 ô vuông Ha để tạo thành HV có 9 ô vuông

- GV nhận xét + Tô thêm 4 ô vuông ở Hb để tạo thành

hình chữ nhật có 12 ô vuông

Củng cố - dặn dò

* Về nhà học bài, chuẩn bị bài

* Đánh giá tiết học

Trang 8

Thủ công: t23

Đan nong đôi

I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng.

- HS biết cách đan nong đôi

- Đan được nong đôi dồn được nan nhưng có thể chưa thật khít

- Dán được nẹp xung quanh tấm đan

- HS yêu thích đan nan

II Chuẩn bị:

- 1 tấm bìa đan nong đôi có nan dọc và nan ngang khác màu

- 1tấm nam đan nong mốt

- Tranh quy trình và sơ đồ đan nong đôi

Các nan đan mẫu 3 màu khác nhau

- Giấy màu, kéo, thước

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2.Bài mới.

5' 1 Hoạt động 1:

Quan sát và nhận xét

- GV giới thiệu dan nong đôi - HS quan sát

+ Hãy so sánh kích thước của 2 tấm đan nong mốt và nong đôi ? - 2 tấm đan bằng nhau + Cách đan như thế nào? - khác nhau

- GV nêu tác dụng và cách đan nong đôi trong thực tế

15' 2 Hoạt động 2: GV

hướng dẫn mẫu

- Kẻ đường kẻ dọc, ngang cách

- Bước 1: Kẻ cắt các

nan đan

- Cắt nan dọc: Cắt 1 hình vuông

có cạnh 9 ô sau đó cắt 9 nan dọc

- HS quan sát

- Cắt 7 nan ngang và 4 nan nẹp xung quanh có chiều rộng 1ô, chiều dài 9 ô

Bước2: Đan nongđôi - Cách đan nong đôi là cất 2 nan,

đè 2 nan và lệch nhau 1 nan dọc giữa 2 hàng nan ngang liền kề

+ Đan nan ngang 1: Nhấc nan dọc 2,3 và 6,7, luồn nan 1 và dồn nan cho khít

+ Đan nan ngang 2: Nhấc nan 3,4 và 7,8 luồn đan thứ 2, dồn nan cho khít

+ Đan nan ngang 3: Nhấc nan dọc 1,4,5,8,9 luồn nan 3, dồn nan cho khít

- HS quan sát

Trang 9

+ Đan nan thứ 4: Nhấc nan dọc 1,2,5,6,9 luồn nan thứ 4 và dồn nan khít

+ Đan nan 5: Giống nan 1 + Đan nan 6: giống nan 2 + Đan nan 7: giống nan 3

- Bước 3: Dán nẹp

xung quanh - Dùng 4 nan còn lại dán được 4 cạnh của tấm đan để được tấm

đan nong đôi

- HS quan sát

15' * Thực hành

- GV tổ chức cho HS tập kẻ,cắt

- GV quan sát hướng dẫn thêm cho HS

5' Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, t2 học tập chuẩn bị đồ dùng

- HS nghe

- Dặn dò giờ học sau

Ngày soạn: 6/2/2011

Ngày giảng: Thứ tư ngày 9 tháng 2 năm 2011

Luyện từ và câu

Nhân hoá

ôn cách đặtvà trả lời câu hỏi như thế nào?

I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng.

- Tìm được những vật được nhân hoá, cách nhân hóa trong bài thơ ngắn (BT1)

- Biết cách trả lời câu hỏi như thế nào?(BT2)

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi đó (BT3a/c/d, hoặc b/c/d)

II Đồ dùng dạy học:

- 1 đồng hồ có 3 kim

- 3 tờ phiếu làm bài tập 3

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: - Nhân hoá là gì? (1HS)

-> HS + GV nhận xét

2 Bài mới

a Giới thiệu bài - ghi đầu bài

b HD làm bài tập

Bài 1:

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2HS nêu yêu cầu

- 1HS đọc bài thơ: Đồng hồ báo thức

- GV cho HS quan sát đồng hồ, chỉ cho

HS thấy kim giờ chạy chậm, kim phút đi

từng bước, kim giây phóng rất nhanh

- GV dán tờ phiếu lên bảng - 3HS thi trả lời đúng

Trang 10

-> HS nhận xét -> GV nhận xét

b Cách nhân hoá

a Những vật được

được gọi bằng Những vật ấy được tả bằng những từ ngữ

- GV gốt lại về biện pháp nhân hoá (SGV) - HS nghe

Bài 2:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS trao đổi theo cặp

- Từng cặp HS hỏi - đáp trước lớp VD: - Bác kim giờ nhích về phía trước chậm chạp

- Anh kim phút lầm lì

- Bé kim giây chạy lên trước rất nhanh

- HS nhận xét

- GV nhận xét

Bài 3:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nối tiếp nhau đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu

- HS nhận xét

a Trương Vĩnh Ký hiểu biết như thế nào?

c Hai chị em nhìn chú lý như thế nào ?

3 Củng cố - dặn dò;

- Nêu lại ND bài ?

- Về nhà chuẩn bị bài sau

Âm nhạc Tiết 23:

Giới thiệu một số hình nốt nhạc

(GV bộ môn soạn giảng)

Toán Tiết 113:

Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.

I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng

- Biết chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số: ( chia hết, thương có 4 chữ số hoặc 3 chữ số)

- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán

II Đồ dùng và phương pháp dạy học:

III.Các hoạt động dạy học:

Trang 11

1.Kiểm tra bài cũ: Nêu cách chia số có 3 chữ số (2HS)

- HS + GV nhận xét

2 Bài mới

Hoạt động1: Hướng dẫn thực hiện phép chia 6369 : 3.

* HS nắm được cách chia

- GV ghi bảng phép chia 6369 : 3 - HS quan sát và đọc phép tính (2HS) + Muốn thực hiện phép tính ta phải làm gì - Đặt tính và tính

+ Hãy nêu cách thực hiện - Thực hiện tính giá trị chia số có 3 chữ

số: Thực hiện từ trái sang phải

- 1 HS lên bảng chia -> lớp làm nháp

- GV gọi HS nêu lại cách chia 6369 3

-> HS + GV nhận xét 6 2123

03 06 6

- Nhiều HS nhắc lại cách chia

- GV ghi phép chia 1276 : 4 - HS quan sát

- 1HS lên bảng thực hiện + lớp làm bảng con

1276 4

07 319

36

- Nhận xét gì về cách chia ? kết quả của 2

Hoạt động 2: Thực hành

a Bài 1: * Củng cố về chia số có 4 chữ số

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu câu bài tập

- HS làm bảng con

8462 2 3369 3 2896 4

- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng 04 4231 03 1123 09 724

06 06 16

02 09 0

0 0 0

b Bài 2: * Củng cố giải toán có lời văn

liên quan -> phép chia

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS làm vào vở

- GV gọi HS đọc bài - nhận xét Bài giải

Mỗi thùng có số gói bánh là:

- GV nhận xét 1648 : 4 = 412 (gói)

c Bài 3: Củng cố tìm thành phần chưa

biết của phép tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu

+ Muốn tìm TS chưa biết là làm như thế

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w