- Bước đầu biết báo cáo về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua dựa theo bài tập đọc đã học.. Viết lai một phần nội dung báo cáo trên về học tập hoặc về lao động theo mẫu..[r]
Trang 1Tuần 20
Ngày soạn: 7/1/2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày10 tháng 1 năm 2011
Giáo dục tập thể:
Chào cờ đầu tuần
Trưởng khu soạn
Tập đọc- kể chuyện
ở lại với chiến khu.
I Mục tiêu Sau bài học HS có khả năng.
A Tập đọc.
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật ( người chỉ huy, các chiến sĩ nhỏ tuổi )
- Hiểu ND , ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sỹ nhỏ tuổi trong cuộc k/c chống thực dân Pháp trước đây
- HS biết đảm nhận trách nhiệm, tư duy sáng tạo: Bình luận, nhận xét, lắng nghe tích cực
B Kể chuyện.
-Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý.
- Thể hiện sự tự tin, giao tiếp
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1 Đồ dùng:
- Tranh minh họa + SGK
2.phương pháp:
- Thảo luận nhóm , đóng vai
III.Các hoạt dộng dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ
Đọc bài: Báo cáo kết quả thi đua noi gương chú bộ đội và trả lời câu hỏi ( 2 HS )
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới
Tập đọc
a GBT Ghi đầu bài.
- GV giảng từ chiến khu
b Luyện đọc.
- GV hướng dẫn cách đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS mới tiếp đọc từng câu + đọc đúng
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn đọc 1 số câu văn dài - HS nối tiếp đọc đoạn
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N4
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài
- Trung đoàn trường đến gặp các chiến - Ông đến để thông báo ý kiến của
Trang 2sỹ nhỏ tuổi để làm gì trung đoàn: Cho các chiến sỹ nhỏ trở về
sống với gia đình
- 1 HS đọc Đ2 + lớp đọc thầm
- Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy vì
sao các chiến sỹ nhỏ " ai cũng thấy cổ
họng mình nghẹn lại "?
- HS nêu
- Thái độ của các bạn sau đó thế nào ? - Lượm , mừng và các bạn đều tha thiết
xin ở lại
- Vì sao Lượm và các bạn không muốn
về nhà - Các bạn sẵn sằng chịu đựng gian khổ, sẵn sàng sống chết với chiến khu
- Lời nói của Mừng có gì đáng cảm
động? - Mừng rất ngây thơ, chân thật xin trung đoàn cho em ăn ít đi miễn là đừng bắt
em trở về nhà
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3
- Thái độ của trung đoàn trưởng thế nào
khi nghe lời van xin của các bạn - Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt
- Tìm hình ảnh so sánh ở cuối bài - Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực
rỡ giữa đêm rừng lạnh tối
- Qua câu chuyện này em hiểu điều gì
về các chiến sĩ vệ quốc đoàn nhỏ tuổi? -> Rất yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì tổ
quốc
d Luyện đọc lại:
- GV đọc lại đoạn 2: HD HS đọc đúng
đoạn văn - HS nghe.- Một vài HS thi đọc
- 2 HS thi đọc cả bài
-> HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm,
Kể chuyện
2 HD HS kể kể câu chuyện theo gợi ý - HS đọc các câu hỏi gợi ý.
- GV nhắc HS: Các câu hỏi chỉ là điểm
tựa giúp các em nhớ ND chính của câu
chuyện, kể chuyện không phải là trả lời
câu hỏi, cần nhớ các chi tiết trong
chuyện để làm cho mỗi đoạn kể hoàn
chỉnh, sinh động
- GV gọi HS kể chuyện - 1 HS kể mẫu đoạn2
- 4 HS đại diện 4 nhóm thi kể
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện -> Cả lớp bình chọn
- GV nhận xét nghi điểm
3 Củng cố dặn dò.
- Qua câu chuyện em hiểu thế nào về
các chiến sĩ nhỏ tuổi?
-> Rất yêu nước/
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học,
Trang 3
Toán Tiêt 96:
Điểm ở giữa - trung điểm của đoạn thẳng
I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng.
- Biết điểm ở giữa hao điểm cho trước
- Hiểu thế nào là trung điểm của một đoạn thẳng
- Vẽ sẵn hình BT3 vào bảng phụ
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1.Đồ dùng
- thước mét
2.Phương pháp
- Làm mẫu, luyện tập
III Các hoạt động dạy học.
1.Kiểm tra bài cũ Làm bài tập 1 + 2
HS + VG nhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu điểm ở giữa.
* HS nắm được vị trí của điểm ở giữa
- GV vẽ hình lên bảng - HS quan sát
A 0 B
+ 3 điểm A, O, B là ba điểm như thế
nào?
- Là ba điểm thẳng hàng theo thứ tự
A -> O -> B (từ trái sang phải)
+ Điêm O làm ở đâu trên đường thẳng - O là điểm giữa A và B
- HS xác định điểm O + A là điểm bên trái điểm O + B là điểm bên phải điểm O
- Nhưng với điều kịên là ba điểm là thẳng hàng
- HS tự lấy VD
Hoạt động 2: Giới thiệu trung điểm
của đoạn thẳng
- GV vẽ hình lên bảng - HS quan sát
- Điểm M nằm ở đâu - M là điểm nằm giữa A và B
+ Độ dài đoạn thẳng AM như thế nào
-> Vậy M chính là trung điểm của đoạn
thẳng AB -> Nhiều HS nhắc lại- HS tự lấyVD về trung điểm của đoạn
thẳng
Hoạt động 3: Thực hành.
a) Bài 1: Củng cố về điểm ở giữa và ba
điểm thẳng hàng
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm nháp + neue kết quả
+ Nêu 3 điểm thẳng hàng? a A, M, B; M, O, N; C, N, D
b.+ M là điểm giữa A và B
+ O là điểm giữa M và N
+ N là điểm giữa C và D
-> GV nhận xét, ghi điểm
Trang 4b) Bài 2 + 3: Củng cố về trung điểm của
đoạn thẳng
* BT 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm vở + giải thích
+ O là trung điểm của đoạn thẳng AB vì
A, O, B thẳng hàng và OA = OB = 2cm + M không là trung điểm của đoạn thẳng CD và M không là điểm ở giữa hai điểm C và D vì C, M, D không thẳng hàng
+ H không là trung điểm của đoạn thẳng FG và EG vì EH = 2cm;
HG = 3cm Vậy a, e là đúng; b, c, d là sai
* Bài 3: HSKG
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm vở + giải thích
+ I là trung điểm của đoạn thẳng BC vì:
B, I, C thẳng hàng, IB = IC + O là trung điểm của đoạn thẳng AD + O là trung điểm của đoạn thẳng IK + K là trung điểm của đoạn thẳng GE + I là trung điểm của đoạn thẳng BC
3 Củng cố dặn dò.
- Nêu lại ND bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học.
Ngày soạn: 8/1/2011
Ngày giảng: Thứ ba ngày11 tháng 1 năm 2011
Chính tả (nghe viết)
ở lại với chiển khu
I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng.
- Nghe viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT (2) a/b
- Giải câu đố viết đúng chính tả lời giải (hoặc làm BT điền uốc, uốt)
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1.Đồ dùng
- Bảng phụ viết 2 lần ND bài 2 (b)
2.Phương pháp
- Trình bày
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - GV đọc: liên lạc nhiều lần, nắm tình hình (HS viết bảng con)
-> GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
b HD HS nghe viết.
+ HD HS chuẩn bị
Trang 5- GV đọc diễn cảm đoạn chính tả - HS nghe.
- 1 HS đọc lại
- GV giúp HS nắm ND đoạn văn
+ Lời bài hát trong đoạn văn nói lên
điều gì? - Tinh thần quyết tâm chiến đấu không sợ hi sinh gian khổ
- GV giúp HS nắm cách trình bày
+ Lời bài hát trong đoạn văn viết như
- GV đọc một số tiếng khó: Bảo tồn,
bay lượn, bùng lên, rực rỡ -> HS luyện viết vào bảng con.
- GV quan sát sửa sai
- GV quan sát uốn lắn cho HS
c) Chấm chữa bài
- GV đọc lại đoạn viết - HS đổi vở soát lỗi
- GV thu vở chấm điểm
- GV nhận xét bài viết
+ HD làm bài tập.
* Bài 2 (b)
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT -2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài vào SGK
- GV gọi HS đọc bài -> 3 - 4 HS đọc bài
+ Thuốc + Ruột + Đuốc
-> HS nhận xét
-> GV nhận xét ghi điểm
3 Củng cố dặn dò.
- Nêu lại ND bài (2HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Tập đọc
Chú ở bên Bác Hồ
I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng hợp lý khi đọc mỗi dòng thơ khổ thơ
- Hiểu ND: Tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia
đình em bé với liết sĩ đã hy sinh vì tổ quốc
- Học thuộc lòng bài thơ
- HS biết thể hiện sự thông cảm, kiềm chế cảm xúc, lắng nghe tích cực
II Đồ dùng và phương pháp dạy học:
1 Đồ dùng:
- Tranh minh họa bài học
- Bản đồ, bang phụ
2 phương pháp:
-Thảo luận nhóm, hỏi đáp
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: Kể lại 4 đoạn câu chuyện "ở lại với chiển khu"
-> HS + GV nhận xét
Trang 62 Bài mới:
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
b Luyện đọc.
* GV đọc diễn cảm bài thơ, GV HD
* GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp với
giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV HD cách ngắt nghỉ đúng các dòng thơ - HS đọc nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ + GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm3
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ
- 1 HS đọc cả bài
c Tìm hiểu bài:
- Những câu thơ nào cho thấy Nga rất
- Kh Nga nhắc đếm chú thái độ của bà
mẹ ra sao? - Mẹ thương chú khóc đỏ hoe mắt, bố nhớ chú ngước lên bàn thờ
- Em hiểu câu nói của ban Nga như thế
- Vì sao các chiến sĩ hy sinh vì tổ quốc
được mãi? - Vì những chiến sĩ đó đã hiến dâng cả cuộc đời cho HP và sự bình yên của
nhân dân
d Học thuộc lòng bài thơ.
- GV hướng dẫn HS theo hình thức xoá
dần
- HS đọc thuộc từng khổ, cả bài theo nhóm, dãy, cá nhân
- HS thi đọc thuộc từng khổ, cả bài,
- Cả lớp bình chọn
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố dặn dò.
- Nêu ND bài?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Toán Tiết 97:
Luyện tập
I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng.
- Củng cố khái niệm và xác định được trung điểm của đoạn thẳng
- Biết xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1.Đồ dùng
- Chuẩn bị giấy cho BT3
2.Phương pháp
- Thực hành
III Các hoạt động dạy học.
I Kiểm tra bài cũ Làm BT 2 + 3 (tiết 96 - 2 HS)
-> HS + GV nhận xét
Trang 72 Bài mới :
a Bài 1 : * Xác định được trung điểm của đoạn thẳng cho trước
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
- 1 HS đọc mẫu
- GV vẽ đoạn thẳng AB lên bảng - HS quan sát
- 2 HS lên bảng đo độ dài đoạn thẳng
AB + Độ dài đoạn thẳng AB là bao nhiêu ? - 4 cm
+ Nếu chia độ dài đoạn thẳng này thành
2 phần bằng nhau thì làm thế nào ? - Chia độ dài đoạn thẳng AB : 4 : 2 = 2 ( cm )
+ Muốn xác định trung điểm của đoạn
thẳng AB ta làm như thế nào ?
- Đặt thước sao cho vạnh 0 trùng với
điểm A Đánh dấu điểm M trên AB ứng với cạnh 2 cm của thước
+ Điểm nào là trung điểm của đoạn
+ Em có nhận xét gì về độ dài đoạn
thẳng AM và đoạn thẳng AB? - Độ dài đoạn thẳng AM bằng đoạn 2
1
thẳng AB, viết là: AM = AB
2
1
+ Em hãy nêu các bước xác định trung
điểm của một đoạn thẳng
-> Gồm 3 bước
* GV gọi HS đọc yêu cầu phần b - 2 HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS nêu cách xác định trung
điểm của đường thẳng - HS nêu cách xác định trung điểm của đường thẳng CD
- GV yêu cầu HS làm nháp - HS làm nháp + 1 HS lên bảng
- GV nhận xét - ghi điểm
C K D b) Bài 2: (99) * HS gấp và xác định
được trung điểm của đoạn thẳng
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS dùng tờ giấy HCN rồi thực hành như HD sgk
- GV gọi HS thực hành trên bảng - Vài HS lên bảng thực hành
-> HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
3 Củng cố dặn dò:
- Nêu các bước xác định trung điểm của đoạn thẳng? (2HS)
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Thủ công: Tiết 20
ôn tập cắt dán chữ cái đơn giản
I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng.
- Biết cách kẻ, cắt, dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng
- Biết cách kẻ, cắt, dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng đã học
- Đánh giá kiến thức, kỹ năng cắt, dán chữ qua sản phẩm thực hành của HS
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu.
Trang 8- Mẫu chữ cái của 5 bài học Giấy TC, bút chì, thước kẻ.
- Quan sát luyện tạp
III Các hoạt đông dạy học chủ yếu.
1.Kiểm tra bài cũ:
- KT sự chuẩn bị của HS
2.Bài mới:
a GT + ghi bảng
b.HD ôn tập
- Em hãy kẻ, cắt, dán chữ cái trong các chữ đã học ở chương II.
- GV giải thích yêu cầu về KT - KN, SP
- HS làm bài, GV quan sát HS làm bài, có thể HD thêm cho những HS còn lúng túng
c Đánh giá:
- Hoàn thành (A)
+ Thực hiện đúng quy trình KT, chữ cắt thẳng, cân đối, đúng kích thước + Dán chữ phẳng đẹp
- Những em đã HT và có sản phẩm đẹp, trình bày, sản phẩm sáng tạo được
đánh giá là hoàn thành tốt (A+)
- Chưa hoàn thành (B): Chưa cắt kẻ, dán được các chữ đã học
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét sự chuẩn bị và thực hành của HS
- Dặn dò giờ sau
Ngày soạn: 9/1/2011
Ngày giảng: Thứ tư ngày12 tháng 1 năm 2011
Luyện từ và câu
Từ ngữ về tổ quốc, dấu phẩy.
I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng.
- Nắm được nghĩa một số từ ngữ về tổ quốc để xếp đúng vào các nhóm
- Bước đầu biết kể về một vị anh hùng
- Đặt thêm được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1.Đồ dùng
- Bảng lớp làm BT 1:
- 3 tờ phiếu
2.Phương pháp
- Thảo luận, trình bày
III Các hoạt động dạy học:
1 kiểm tra bài cũ: - Nhân hoá là gì? lấy VD? (2HS)
-> HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
b Bài tập.
BT1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài vào vở
- GV mở bảng phụ - 3 HS thi làm nhanh trên bảng
-> HS nhận xét
Trang 9-> GV nhận xét kết luận a) Những từ cùng nghĩa với tổ quốc là:
Đất nước, nước nhà, non sông, giang sông
b) Cùng nghĩa với Bảo vệ là: giữ gìn, gìn giữ
c) Cùng nghĩa với xây dựng là kiến thiết
Bài 2:
- Gv gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm vào vở
- GV nhắc HS: Kể tự do, thoải mái gắn
gọn những gì em biết về một số vị anh
hùng
- HS nghe
- HS nhận xét
-> GV nhận xét, ghi điểm
Bài 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu? - 2 HS nêu yêu cầu
- HS đọc thầm đoạn văn và làm bài cá nhân
- HS nhận xét
- 3 -> 4 HS đọc lại đoann văn
-> GV nhận xét
3 Củng cố - dặn dò.
- Nêu lại ND bài
- Về nhà chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Âm nhạc: Tiết 20:
Học hát: Bài em yêu trường em (lời 2)
GV bộ môn soạn giảng
Toán Tiết 98:
So sánh các số trong phạm vi 10.000
I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng.
- Biết các dâu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10.000
- Biết so sánh các đại lượng cùng loại
II Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1.Đồ dùng
- Bảng lớp, Phấn màu
2.Phương pháp
- luyện tập
III Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu cách tìm số lớn nhất có 2, 3 chữ số?
-> HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
Trang 10a Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận biết dấu hiệu và cách so sánh hai số trong
phạm vi 10.000
* HS nắm được dấu hiệu và cách so
sánh
- GV viết lên bảng: 999 < 1000 - HS quan sát
- Hãy điển dấu (<;>, =) và giải thích vì
sao lại chọn dấu đó? -> HS: 999 < 1000 giải thíchVD: 999 thêm 1 thì được 1000 hoặc 999
ứng với vạch đứng trước vạch ứng với
1000 trên tia số
+ Trong các dấu hiệu trên, dấu hiệu nào
dễ nhận biết nhất? Chỉ cần đến số của mỗi rồi so sánh các chữ số đó số đó số nào có những chữ số
hơn thì số đó lớn hơn
- GV viết bảng 9999<.10.000 -> HS so sánh
- GV viết bảng 9999>.8999 -> HS quan sát
+ Hãy nêu cách so sánh ? - HS so sánh vì 9 > 8 nên 9000 > 8999
- GV viết 6579 < 6580
+ hãy nêu cách so sánh -> HS nêu so sánh từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất
6579 < 6580
- Qua hai ví dụ trên em có nhận xét gì
về cách so sánh số có 4 chữ số -> HS nêu như SGK -> 5 HS nhắc lại.
HĐ 2: Thực hành
a) Bài 1 + 2: Củng cố về so sánh số
* Bài 1(100):
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS nêu cách so sánh số - 2 HS nêu
- GV gọi HS đọc bài
- GV nhận xét
- HS làm bài vào sgk - nêu kết quả
1942 > 998 9650 < 9651
1999 < 2000 9156 > 6951
900 + 9 < 9009 6591 = 6591
* Bài 2(100):
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng - 2 HS nêu yêu cầu.- HS làm vào bảng con
1 km > 985m 60 phút = 1 giờ
600cm = 6m 70 phút > 1 giờ 797mm<1m 50phút < 1 giờ
b) Bài 3 (100): HSKG
* Củng cố về tìm số lơn nhất và tìm số
bé nhất
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 SH nêu yêu cầu
- GV gọi HS nêu cách làm - HS làm vào vở
- GV gọi HS đọc bài + Số lớn nhất trong các số:
4375, 4735, 4537, 4753, là số 4753 + Số bé nhất trong các số: 6091, 6190,
6901, 6019, là số 6019
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò:
- Nêu cách so sánh các số trong phạm vi 10 000? (2HS)