1. Trang chủ
  2. » Toán

Đề kiểm tra chương I môn : Số học 6 trường THCS Long Hưng

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 184,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích- yêu cầu: - Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn.. - Hiểu ND: Tả vẻ đẹp kỳ diệu của Cửa Tùng - một cửa biển thuộc Miền Trung nước ta.trả lời đ[r]

Trang 1

Tuần 13

Ngày soạn:19/ 11/ 2010

Ngày giảng: Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010

Giáo dục tập thể:

Chào cờ đầu tuần

  khu soạn

Tập đọc- kể chuyện

người con của tây nguyên

I Mục đích- yêu cầu:

A Tập đọc

- "#$ đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại

- Hiểu ý nghĩa của câu truyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa

đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp.(trả lời %:$ các

CH trong sgk)

B Kể chuyện:

- Kể lại %:$ một đoạn của câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- ảnh anh hùng Núp trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức

2 Kiểm tra

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài- gb

3.2 Tập đọc

a GV đọc diễn cảm toàn bài - 1 HS đọc lại

- GV #  dẫ cách đọc bài + HS chú ý nghe

b GV #  dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- Đọc từng câu: GV #  dẫn đọc từ

bok( boóc) - HS nối tiếp đọc từng câu trong bài.

- Đọc từng đoạn #$ lớp

+ GV hứớng dẫn cách nghỉ hơi giữa các

câu văn dài

- HS nối tiếp đọc từng đoạn #$ lớp

+ GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N3

- GV gọi HS thi đọc - 1 HS đọc đoạn 1 + 1 HS đọc đoạn 2-3

- GV yêu cầu HS đọc đồng thanh - Lớp đọc ĐT đoạn 2

3.3 Tìm hiểu bài;

+ Anh hùng Núp %:$ tỉnh cử đi đâu? - Anh hùng Núp %:$ tỉnh cử đi dự Đại

hội thi đua

+ ở Đại hội về Anh hùng Núp kể cho

dân làng nghe những gì?

- Đất #$ mình bây giờ rất mạnh, mọi 4 đều đoàn kết đánh giặc

+ Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm

phục thành tích của dân làng Kông

Hoa?

- Núp %:$ mời lên kể chuyện làng Kông Hoa… Nhiều 4 chạy lên đặt Núp trên vai công kênh đi khắp nhà + Chi tiết nào cho thấy dân làng Kông

Trang 2

Hoa rất vui, rất tự hào về hành tích của

+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa

những gì?

- 1 ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, 1

bộ quần áo bằng lụa của Bác hồ… 3.4 Luyện đọc bài

+ GV đọc diễn cảm đoạn 3 và # 

dẫn HS đọc đúng đoạn 3 - HS chú ý nghe.

+ GV gọi HS thi đọc - 3,4 HS thi đọc đoạn 3

- 3 HS tiếp nối thi đọc 3 đoạn của bài + GV nhận xét - HS nhận xét, bình chọn

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ: Chọn kể lại một đoạn của câu chuyện e4 con của Tây Nguyên" theo lời một nhân vật trong truyện

2 6#  dẫn kể bằng lời của nhân vật

- GV gọi HS đọc yêu cầu + 1 HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn

mẫu

- GV hỏi + HS đọc thầm lại đoạn văn mẫu

+ Trong đoạn văn mẫu SGK, 4 kể

nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1? -> Nhập vai anh Núp …

- GV nhắc HS: Có thể kể theo vai anh

Núp, anh Thế, 1 4 làng Kông Hoa

+ HS chú ý nghe + HS chọn vai suy nghĩ về lời kể + Từng cặp HS tập kể

- GV gọi HS thi kể + 3 -> 4 HS thi kể #$ lớp

-> HS nhận xét bình chọn -> GV nhận xét ghi điểm

4 Củng cố - Dặn dò

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

Toán Tiết 61:

so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

I Mục tiêu:

- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

- HS vận dụng làm tính và giải toán thành thạo

- Bồi >m  cho HS lòng ham học toán

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ minh hoạ bài toán  trong SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Tổ chức

2 Kiểm tra

- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế nào?

- HS trả lời

- GV nhận xét, chấm điểm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài- gb

3.2 HD HS so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

Trang 3

- GV nêu VD: Đoạn thẳng AB dài 2cm,

đoạn thẳng CD dài 6cm

- Tóm tắt:

+ HS chú ý nghe

- HS nêu lại VD

+ Độ dài đoạn thẳng CD dài gấp mấy

lần độ dài đoạn thẳng AB? -> HS thực hiện phép chia 6 : 2 = 3 (lần)

- GV nêu: Độ dài đoạn thẳng CD dài

gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB Ta nói

rằng độ dài đoạn thẳng AB bằng độ

3 1

dài đoạn thẳng CD

- GV gọi HS nêu kết luận -> HS nêu kết luận

+ Thực hiện phép chia + Trả lời

* Giải thích bài toán

- GV nêu yêu cầu bài toán + HS nghe

+ HS nhắc lại

- GV gọi HS phân tích bài toán -> giải + HS giải vào vở

Bài giải Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là

30 : 6 = 5 (lần) Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ

5 1

Đáp số:

5 1

3.3 HD HS làm bài tập

Bài 1 (61):

- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu BT

- GV yêu cầu HS làm nháp + HS làm nháp => nêu kết quả

VD: 6 : 3 = 2 vậy số bé bằng số lớn

2 1

10 : 2 = 5 vậy số bé bằng số lớn

5 1

-> GV nhận xét bài

Bài 2 (61):

- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu

- Bài toán phải giải bằng mấy '#$\ + 2 '#$

- HS giải vào vở

- GV yêu cầu HS gải vào vở Bài giải

Số sách ngăn ># gấp ngăn trên số lần là: 24 : 6 = 4 (lần)

Vậy số sách ngăn trên bằng số sách

4 1

A

B 6cm 2cm

Trang 4

Đáp số:

4 1

Bài 3 (61): a,b

- Gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS làm nhẩm -> nêu kết

VD: tính 6 : 2 = 3 (lần); viết: số ô vuông màu xanh bằng số ô màu trắng

3 1

4 Củng cố - Dặn dò

- Nêu lại cách tính?

- Về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài mới

* Đánh giá tiết học

Ngày soạn: 20/ 11/ 2010

Ngày giảng: Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010

Chính tả: (Nghe- viết)

Đêm trăng trên hồ tây

I Mục đích- yêu cầu:

- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần iu/ uyu ( BT2)

- Làm đúng BT (3) a/b

- GD tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên, yêu quý môi 4  xung

quanh, có ý thức bảo vệ MT

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học:

1 Tổ chức

2 Kiểm tra

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài- gb

3 6#  dẫn HS viết chính tả

a) Chuẩn bị

- GV đọc thong thả, rõ ràng bài "Đêm

trăng trên Hồ Tây" + HS chú ý nghe+ 2 HS đọc lại bài

- GV #  dẫn nắm nội dung và cách

trình bày bài

- Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp  thế

nào?

- Em có yêu mến cảnh đẹp đó không?

em phải làm gì cho cảnh đẹp đó đẹp

hơn ?

+ Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn, gió đông nam hây hẩy…

+ Bài viết có mấy câu? -> 6 câu

+ Những chữ nào trong bài phải viết

- GV đọc tiếng khó: Đêm trăng, #$

trong vắt, rập rình, chiều gió … -> HS luyện viết vào bảng

-> GV sửa sai cho HS

Trang 5

b) GV đọc bài + HS viết vào vở

- GV quan sát, uốn nắn cho HS

c) Chấm, chữa bài

- GV đọc lại bài + HS đổi vở soát lỗi

- GV thu bài chấm điểm

-> Nhận xét bài viết

3.3 6#  dẫn HS làm bài tập

Bài 2:

- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu

- GV gọi HS lên bảng + lớp làm vào

nháp + HS làm bài vào nháp + 2 HS lên bảng thi làm bài đúng

- GV gọi HS nhận xét -> HS nhận xét

-> GV nhận xét chốt lại lời giải

+ Khúc khuỷu, khẳng khiu, khuỷu tay

Bài 3: (a)

- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu BT

+ HS làm bài cá nhân

- GV gọi HS làm bài + 2 -> 3 HS đọc bài -> HS khác nhận

xét a) Con suối, quả dừa, cái giếng

4 Củng cố dặn dò:

- Nêu lại nội dung bài

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Tập đọc

Cửa tùng

I Mục đích- yêu cầu:

- "#$ đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn

- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp kỳ diệu của Cửa Tùng - một cửa biển thuộc Miền Trung #$ ta.(trả lời %:$ các CH sgk)

- Cảm nhận %:$ vẻ đẹp của thiên nhiên tự hào về quê U  đất #$ có ý thức tự giác BVMT

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SKG

III Các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức

2 Kiểm tra

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài - Ghi đầu bài :

3.2 Luyện đọc

a) GV đọc toàn bài:

- 6#  dẫn HS đọc - HS chú ý nghe

- 1 HS đọc lại b) GV #  dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong

bài

- Đọc từng đoạn #$ lớp

Trang 6

+ GV #  dẫn HS ngắt nghỉ những

câu văn dài - HS đọc #$ lớp.

+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc bài theo nhóm

- Cả lớp đọc đông thanh toàn bài - HS đọc đồng thanh

3.3 Tìm hiểu bài: + HS đọc thầm đoạn 1 + đoạn 2

- Cửa Tùng ở đâu? - ở nơi dòng sông Bến Hải gặp biển

- GV: Bến Hải - sông ở huyện Vĩnh

Ninh, Tỉnh Quảng Trị là nơi phân chia

- Cảnh hai bên bờ sông có gì đẹp? - Thôn xóm, màu xanh của luỹ tre làng

và rặng phi lao…

- Em hiểu  thế nào là "Bà chúa của

bãi tắm"? -> Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm

- Sắc màu #$ biển có gì đặc biệt? -> Thay đổi 3 lần trong một ngày

- 4 c so sánh bãi biển Cửa Tùng

với cái gì?

- Em thấy bãi biển của tùng đep ntn?ý

thức của em thế nào với cảnh đẹp đất

#$ ?

-> Chiếc 3:$ đồi mồi đẹp và quý giá cài lên mái tóc….

3.4 Luyện đọc lại:

- GV đọc diễn cảm đoạn 2 - HS chú ý nghe

- GV #  dẫn HS đọc đúng đoạn văn - Vài HS thi đọc đạn văn

- GV gọi HS đọc bài - 3 HS nối tiếp nhau thi đọc 3 đoạn của

bài

- 1 HS đọc cả bài -> GV nhận xét

4 Củng cố - Dặn dò

- Nêu nội dung bài văn? -1 HS nêu

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài mới

Toán:Tiết 62

luyện tập

I Mục tiêu:

- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

- Biết giải bài toán có lời văn hai '#$ tính

II Đồ dùng dạy học

SGK

III Các hoạt động dạy - học.

1 Tổ chức

2 Kiểm tra

- Muốn so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn phải làm thế nào? (1HS) -> GV + HS nhận xét

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài- gb

3.2 HD HS làm bài tập

Bài 1:

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập

Trang 7

- GV gọi HS nêu cách làm -> 1 HS nêu

- HS làm vào SGK + 1 HS lên bảng

Số bé bằng một phần mấy số lớn 1/4 1/3 1/8 1/5 1/10

-> GV nhận xét + HS nhận xét

Bài 2:

- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu BT

- GV yêu cầu HS làm vào vở + 1 HS lên

bảng giải + HS làm vào vở + 1 HS lên bảng giải.

Bài giải

Bò có số con là:

28 + 7 = 35 (con)

Bò gấp trâu số lần là:

35 : 7 = 5 (lần) vậy số trâu bằng số bò

5 1

Bài 3:

- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu BT

- GV yêu cầu HS phân tích bài toán,

làm bài vào vở

- GV theo dõi HS làm

-> GV gọi HS đọc bài làm

+ HS phân tích làm vào vở

Bài giải

Số vịt đang bơi ># ao là:

48 : 8 = 6 (con) Trên bờ có số vịt là:

48 - 6 = 42 (con) Đáp số: 42 con vịt -> GV nhận xét -> HS nhận xét

Bài 4

- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu

+ HS làm bộ đồ dùng -> GV nhận xét

4 Củng cố dặn dò:

- Nêu lại nội dung bài ? (1 HS)

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới

Thủ công:Tiết 13:

cắt, dán chữ h, u ( Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Biết cách kẻ, cắt, dán chữ H, U

- Kẻ, cắt, dán %:$ chữ H, U Các chữ U  đối thẳng và đều nhau Chữ

U  đối phẳng

- HS hứng thú với giờ học cắt, dán chữ

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ H, U

- Giấy thủ công, #$ kẻ, bút chì

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 8

1 Tổ chức

2 Kiểm tra

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài- gb

3.2 Hoạt động 1: HD HS quan sát và nhận xét

- GV giới thiệu mẫu các chữ H, U - HS quan sát, nhận xét

+ Nét chữ rộng mấy ô? -> Rộng 1 ô

+ Chữ H, U có gì giống nhau? -> Có nửa bên trái và nửa bên phải

giống nhau

3.3 Hoạt động 2: GV #  dẫn mẫu

- Kẻ, cắt hai hình chữ nhật có chiều dài 5

ô, rộng 3 ô

- HS quan sát

+ "#$ 1: Kẻ chữ H, U

+ "#$ 2: Chấm các điểm đánh dấu chữ

H, U vào hai hình chữ nhật, sau đó kẻ

theo các điểm đánh dấu (chữ U cần vẽ

các %4  3: góc) - HS quan sát.

+ "#$ 3: cắt chữ H, U

- HS quan sát

- Kẻ một %4  chuẩn, đặt # hai chữ

mới cắt vào %4  chuẩn cho cân đối

- Bôi hồ và dán chữ - HS quan sát

* Thực hành

- GV tổ chức cho HS tập kẻ, cắt chữ H, U

- GV quan sát, #  dẫn thêm cho HS - HS thực hành theo nhóm

4 Củng cố - Dặn dò

- GV nhận xét về sự chuẩn bị của HS , tinh thần học tập và kỹ năng thực hành của HS

- Dặn dò chuẩn bị cho bài sau

Ngày soạn: 21/ 11/ 2010

Ngày giảng: Thứ  ngày 24 tháng 11 năm 2010

Luyện từ và câu:

Mở rộng vốn từ địa phương dấu chấm hỏi, chấm than

I Mục đích- yêu cầu:

- Nhận biết %:$ một số từ ngữ 4  dùng ở miền Bắc, miền Nam qua bài tập phân loại, thay thế từ ngữ.(BT1,BT2)

- Đặt đúng dấu câu (dấu chấm hỏi, chấm than) vào chỗ trống trong đoạn văn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi đoạn thơ ở BT 2

III Các hoạt động dạy - học:

1 Tổ chức

2 Kiểm tra

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài

3.2 6#  dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1: - 2 HS nêu yêu cầu BT

Trang 9

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT - HS đọc lại các cặp từ cùng nghĩa

- GV yêu cầu HS làm nháp + 2 HS lên

bảng thi làm bài - HS đọc thầm -> làm bài cá nhân vào nháp + 2 HS lên bảng làm bài

-> HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

+ Từ dùng ở Miền Bắc: Bố, mẹ, anh cả,

quả hoa, dứa, sắn, ngan

+ Từ dùng ở Miền Nam: Ba, má, anh

hai, trái, bông, thơm, khóm, mì, vịt

xiêm

-> GV kết luận …

- HS đọc lần 3: từng bài thơ

- GV yêu cầu trao đổi theo cặp - Trao đổi theo cặp -> viết kết quả vào

giấy nháp

- GV gọi HS đọc kết quả - Nhiều HS nối tiếp nhau đọc kết quả -> GV nhận xét - kết luận lời giải đúng

gan chi/ gan gì, gan rứa/ gan thế,

mẹ nờ/ mẹ à

Chờ chi/ chờ gì, tàu bay hắn/ bàu bay

nó; tui/ tôi

-> HS nhận xét

- 4 -> 5 HS đọc lại bài đúng để nghi nhớ các cặp từ cùng nghĩa

-> lớp chữa bài đúng vào vở

- GV nêu yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở

- GV gọi HS đọc bài - 3 HS đọc bài làm

-> HS nhận xét

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố - Dặn dò:

- Đọc lại nội dung bài tập 1, 2 (HS)

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

* Đáng giá tiết học:

Âm nhạc:Tiết 13:

ôn tập bài hát: con chim non

( Giáo viên bộ môn soạn, giảng)

Toán:Tiết 63:

bảng nhân 9

I Mục tiêu:

- HS '#$ đầu học thuộc bảng nhân 9

- Vận dụng bảng nhân 9 trong giải toán, biết đếm thêm 9

II Đồ dùng dạy học:

- Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn

III Các hoạt động dạy - học:

1 Tổ chức

2 Kiểm tra

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài- gb

Trang 10

3.2 HD HS lập bảng nhân 9

- GV giới thiệu các tấm bìa , mỗi tấm

- GV giới thiệu 9 x 1 = 9

+ GV gắn một tấm bìa lên bảng và hỏi:

9 %:$ lấy mấy lần? - HS quan sát-> 9 %:$ lấy 1 lần

- GV viết bảng 9 x 1 = 9 -> Vài HS đọc

+ GV gắn hai tấm bìa lên bảng và hỏi:

9 %:$ lấy mấy lần?

- HS quan sát -> 9 %:$ lấy 1 lần -> GV viết bảng 9 x 1 = 9 -> Vài HS đọc

+ GV gắn hai tấm bìa lên bảng và hỏi:

9 %:$ lấy mấy lần? -> 9 %:$ lấy 2 lần

GV viết : 9 x 2 = 18 -> Vài HS đọc

Vì sao em tìm %:$ kết quả bằng 18 -> HS nêu 9 + 9 = 18

-> Từ 9 x 3 đến 9 x 10 -> HS lên bảng viết phép tính và tìm ra

kết quả

VD: 9 x 2 = 18 nên 9 x 3 = 18 + 9 = 27

do đó 9 x 3 = 27

- GV tổ chức cho HS đọc thuộc bảng

nhân 9 - HS đọc theo bàn, tổ, nhóm, cá nhân.

- GV gọi HS thi đọc - Vài HS thi đọc thuộc bảng 9

- > GV nhận xét ghi điểm

3.3 Thực hành

Bài 1

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu BT

- HS tính nhẩm

- GV gọi HS nêu kết quả bằng cách

truyền điện - HS nêu kết quả.9 x 4 = 36 9x 2 = 18 9 x 5 = 45

9 x 1 = 9 9 x 7 = 63 9 x 8 = 72 -> GV sửa sai cho HS 9 x 3 = 27 9 x 6 = 54 9 x 9= 81 Bài 2:

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT

- HS tính nhẩm

- HS làm bảng con:

9 x 6 + 17 = 54 + 17 9 x7-25= 63-25 = 71 = 38

9 x 3 x 2 = 27 x 2 9 x 9: 9= 81:9 = 54 =9

- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng

Bài 3:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu

- GV gọi HS làm bảng lớp + ># lớp

làm vào vở - HS làm vở + HS làm bảng lớpBài giải

Số học sinh của lớp 3B là:

9 x 3 = 27 (bạn) Đáp số: 27(bạn)

- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét

-> GV nhận xét

... giá tiết học:

Âm nhạc:Tiết 1 3:

ôn tập hát: chim non< /i>

( Giáo viên mơn soạn, giảng)

Tốn:Tiết 6 3:

bảng nhân 9< /i> ... nhắc l? ?i

- GV g? ?i HS phân tích tốn -> gi? ?i + HS gi? ?i vào

B? ?i gi? ?i Tu? ?i mẹ gấp tu? ?i số lần

30 : = (lần) Vậy tu? ?i tu? ?i mẹ

5 1

Đáp s? ?:

5... phần số lớn

- Biết gi? ?i tốn có l? ?i văn hai ''#$ tính

II Đồ dùng dạy học< /b>

SGK

III Các hoạt động dạy - học.

Tổ chức

Kiểm tra< /b>

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w