1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 Tuần 29 - Trường TH Lộc Hòa

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 176,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Chuaån bò:  Tranh minh hoa bài tập đọc Ảnh Bác Hồ đang luyện tập thể dục III/ Lên lớp: Hoạt động của giáo viên 1.OÅn ñònh: 2.KTBC: -HS đọc bài Buổi học thể dục -Nhaän xeùt, ghi ñieå[r]

Trang 1

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

THỰC HÀNH: ĐI THĂM THIÊN NHIÊN (Tiết 1)

I-MỤC TIÊU: HSbiết:

-Quan sát và chỉ đđược các bộ phận bên ngồi của cây và con vật đã gặp khi đi thăm thiên nhiên

-Biết đặc điểm và ích lợi của cây và con vật đã gặp khi đi thăm thiên nhiên

-Biết yêu quý và bảo vệ thiên nhiên

-KNS: KN tìm kiếm và sử lí thông tin , KN hợp tác

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV:Giấy,bút,phiếu

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Oån định: -Hát

2/ KTBC:

-Con người sử dụng ánh sáng và nhiệt của mặt

trời vào những việc gì trong cuộc sống?

-GV nhận xét

3/ Bài mới:

+Sân trường ta có những cây gì?

+ Nhà em có nuôi những con vật gì?

+ Đặc điểm của chúng ra sao?

-Giới thiệu bài:Thực hành:Đi thăm thiên nhiên

HĐ1:Cho HS đi thăm thiên nhiên

MT:H quan sát được các loài cây và loài thú

nơi các em đến.

-GV tổ chức cho H đi tham quan các cây xanh

trong sân trường và một trang trại ở địa phương

-Yêu cầu H ghi chép lại những gì các em quan

sát được theo nội dung sau:

+Em đã quan sát và biết thêm những thông tin

về loài cây nào?

+Em có nhận xét gì về kích thước của các loài

cây đó?

+Những loài cây đó có ích lợi gì đối với môi

trường và sức khoẻ con người?

-Lớp

HS trả lời -Nhiều H nêu

-Lắng nghe -Nhắc lại

-Thực hiện KT: Quan sát thực địa

-Cá nhân tự thực hiện việc ghi chép

Trang 2

+Em đã quan sát và biết thêm những thông tin

về loài vật nào?

+Em có nhận xét gì về kích thước của chúng?

+Chúng có những đặc điểm gì nổi bậc?

+Nêu tên các bộ phận của chúng?

+Chúng có ích lợi gì đối với cuộc sống của

chúng ta?

+Em hãy vẽ về 1 loài cây hoặc 1 loài vật mà em

thích nhất khi đi tham quan.Hãy ghi nhận xét về

loài cây hoặc loài vật ấy

HĐ2:Tổng kết chuyến tham quan

MT:H biết thêm 1 số thông tin khác do các

em ghi chép

HS trình bày những gì mình ghi lại được qua

chuyến tham quan

GV nhận xét -Tuyên dương

-GV chốt:Trong thiên nhiên có rất nhiều loài

cây và loài vật khác nhau.Mỗi loài đều có

những đặc điểm và ích lợi riêng của chúng.Vì

vây,chúng ta cần phải biết bảo vệ thiên nhiên

cũng như bảo vệ những loài vật sống trong môi

trường đó

-GV nhận xét về chuyến tham quan

HĐ3: Trò chơi

Trò chơi:Gọi tên

+Luật chơi :GV nêu đặc điểm nổi bậc nhất của 1

loài cây hoặc 1 loài thú nào đó,H nêu tên loài

cây hoặc thú.Nêu đúng tên 1 lần được 1

điểm.Nhóm có nhiều điểm khi kết thúc trò chơi

sẽ thắng cuộc

-GV nhận xét,tuyên dương

4/ Củng cố:

+ Em làm gì để bảo thực vật và động vật xung

quanh em?

GV chốt ý GDHS

Nhận xét tiết học

KT: Trình bày

-Cá nhân

-Lắng nghe

KT: Trò chơi -Nhóm giơ cao cờ của mình để giành quyền trả lời

Trang 3

Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2011

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:

BUỔI HỌC THỂ DỤC I/ Mục tiêu

-Đọc đúng, rành mạch ,biết đọc đúng giọng các câu cảm , câu cầu khiến.

 Hiểu nội dung: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một học sinh bị tật nguyền

 Trả lời được các câu hỏi trong SGK

 Giáo dục học sinh lòng yêu thích thể dục , thể thao

 KNS: KN Thể hiện sự cảm thông, KN Thể hiện sự tự tin

Kể chuyện:

 Bước đầu biết kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật

 HSKG: Biết kể toàn bộ câu chuyện

II/Chuẩn bị: Tranh minh họa bài tập đọc.

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung

bài tập đọc: Cùng vui chơi

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

+ Em có thích học môn thể dục không? Vì

sao?

GV chốt ý –GTB- ghi tựa

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc:

-Giáo viên đọc mẫu một lần

*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ

lẫn

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

-2 học sinh lên bảng trả bài cũ

HS trả lời

KT: Đọc hợp tác -Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)

-3 HS đọc, mỗi em đọc một đọan trong bài

-HS trả lời theo phần chú giải SGK -Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng HS

Trang 4

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.

GV nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp

-YC HS đọc đoạn 1

-Nhiệm vụ của bài tập thể dục là gì?

-Các bạn trong lớp thực hiện bài thể dục như

thế nào?

-YC HS đọc đoạn 2

-Vì sao Nen-li được miễn tập thể dục?

-Vì sao Nen-li cố xin thầy cho được tập như

mọi người?

-YC HS đọc đoạn 2, 3

-Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm của

Nen-li.

-Em hãy đặt cho câu chuyện bằng một tên

khác?

Hoạt động 3: Luyện đọc lại:

-GV chọn 1 đoạn đọc trước lớp

-Cho HS luyện đọc theo vai

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

* Kể chuyện:

-Gọi 1 HS đọc YC SGK

b Kể mẫu:

-GV cho HS kể lại câu chuyện theo lời một

nhân vật

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn

bên cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố-Dặn dò:

+ Hôm nay lớp có bài KT môn thể dục không

may em bị đau chân Làm thế nào để em

hoàn thành bài KT của mình?

GV chốt ý –GDHS

đọc một đoạn trong nhóm

- 3 nhóm thi đọc nối tiếp

KT: Đặt câu hỏi -1 HS đọc, lớp theo dõi SGK

-1 HS đọc đoạn 1

-Mỗi HS phải ………… xà ngang.

-Đê-rốt-xi và Cô-rét-ti ….con bò mọng non.

-1 HS đọc đoạn 2

-Vì bị tật từ nhỏ Nen-li bị gù.

-Vì Nen-li muốn vượt qua chính mình,

muốn làm được những việc như các bạn đã làm.

-1 HS đọc đoạn 2, 3

-Nen-li bắt đầu leo … Nen-li nắm chặt

được cái xà.

Hs phát biểu

KT: Đọc tích cực

-HS theo dõi GV đọc

-HS xung phong thi đọc

-1 HS đọc YC SGK -2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1

-HS kể theo YC Từng cặp HS kể

-HS nhận xét cách kể của bạn

-3 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất

(HS khá giỏi kể được toàn bộ câu chuyện)

Trang 5

Nhận xét giờ học

TOÁN : DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT I/ Mục tiêu:

 Biết quy tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết 2 cạnh của nó

 Vận dụng tính diện tích một số hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo diện tích

xăng-ti-mét vuông

 Đảm bảo tính chính xác, khoa học

II/ Chuẩn bị: Hình minh hoạ trong phần bài học SGK đủ cho mỗi HS

III/ Các hoạt động dạy hocï:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ

Yc học sinh lên giải bài tập

- Nhận xét-ghi điểm:

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài

b Hoạt động 1: Xây dựng quy tắc tính diện tích

hình chữ nhật

-GV phát cho mỗi HS một hình chữ nhật đã chuẩn

bị như phần bài học của SGK

-Hình chữ nhật ABCD gồm bao nhiêu hình vuông?

-GV hỏi: Em làm thế nào để tìm được 12 ô vuông?

-GV hướng dẫn HS cách tìm số ô vuông trong hình

chữ nhật ABCD:

+Các ô vuông trong hình chữ nhật ABCD được

chia làm mấy hàng?

+Mỗi hàng có bao nhiêu ô vuông?

+Có 3 hàng, mỗi hàng có 4 ô vuông, vậy có tất cả

bao nhiêu ô vuông?

-GV hỏi: Mỗi ô vuông có diện tích là bao nhiêu?

-Vậy hình chữ nhật ABCD có diện tích là bao

nhiêu xăng-ti-mét vuông?

-GV yêu cầu HS đo chiều dài và chiều rộng của

hình chữ nhật ABCD

-GV yêu cầu HS thực hiện phép tính nhân 4cm x

3cm

-3 HS lên bảng

-HS nhận đồ dùng

-Gồm 12 hình vuông

-HS trả lời theo cách tìm của mình (có thể đếm, có thể thực hiện phép nhân 4 x 3, có thể thực hiện phép cộng 4 + 4 +4 hoặc 3 +

3 + 3)

+Được chia làm 3 hàng

+Mỗi hàng có 4 ô vuông

+Hình chữ nhật ABCD có:

4 x 3 = 12 (ô vuông) -Mỗi ô vuông là 1cm2

-Hình chữ nhật ABCD có diện tích là 12cm2

-HS dùng thước đo và báo cáo kết quả:

Trang 6

-GV giới thiệu: 4cm x 3cm= 12cm2, 12cm2 là diện

tích của hình chữ nhật ABCD Muốn tính diện tích

hình chữ nhật ta có thể lấy chiều dài nhân với

chiều rộng (cùng đơn vị đo)

-GV hỏi lại: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta

làm như thế nào?

Hoạt động 2:Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu)

-GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình chữ

nhật

-Yêu cầu HS làm bài

Chiều dài là 4cm, chiều rộng là 3cm

-HS thực hiện 4 x 3= 12 (HS có thể ghi đơn vị của kết quả là cm)

-HS nhắc lại kết luận

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Diện tích hình chữ

2) 10 x 4 = 40(cm2) 32 x 8 = 256(cm2) Chu vi hình chữ nhật (5+3) x 2 = 16cm (10+4) x 2 = 28 cm (32+8) x 2 = 80cm

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: Bài toán

-GV gọi HS đọc đề toán

-GV yêu cầu HS tự làm bài

Tóm tắt

Chiều rộng: 5cm Chiều dài: 14cm Diện tích:……?

-Gv nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:Tính diện tích hình chữ nhật

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS làm baì

-GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc tính diện tích

HCN.-Nhận xét giờ học

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm

Bài giải Diện tích của miếng bìa hình chữ nhật là:

14 x 5= 70(cm2) Đáp số: 70 cm2

-1 HS đọc trước lớp

HS làm vở

Bài giải:

a.Diện tích hình chữ nhật là:

(5 x 3 = 15 (cm2) b.Đổi 2dm = 20cm

Diện tích hình chữ nhật là:

20 x 9 = 180 (cm2)

Trang 7

-YC HS về nhà học thuộc qui tắc và chuẩn bị

bài sau

-Lắng nghe và ghi nhớ

TOÁN : LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

-Biết tính diện tích hình chữ nhật

-Áp dụng quy tắc làm bài tập

-Giáo dục tính chính xác ,khoa học

II/ Chuẩn bị:

 Hình vẽ bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ.

-Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới:

.Hướng dẫn kuyện tập:

Bài 1: Tính diện tích, chu vi hình chữ nhật

1 HS nêu yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS tự làm bài

Tóm tắt Chiều dài: 4dm Chiều rộng: 8cm Chu vi: ……cm?

Diện tích: ……cm?

-Chữa bài và nhận xét

Bài 2: tính diện tích trong mỗi hình v vẽ và hình H.

-Gọi 1 HS đọc YC

-3 HS lên bảng làm BT

-1 HS đọc yêu cầu BT

-Thảo luận nhóm

Bài giải:

Đổi 4dm = 40cm Diện tích của hình chữ nhật là:

40 x 8 = 320(cm2) Chu vi của hình chữ nhật là:

(40 + 8) x 2 = 96(cm2)

Đáp số: 320 cm2; 96 cm2

-1 HS đọc yêu cầu BT

-1 HS lên bảng làm BT, cả lớp làm

Bài giải:

a.Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

8 x 10 = 80 (cm2)

Trang 8

8cm

A

10cm

D CC M

8cm

P N

20cm

- Chữa bài và cho điểm

Bài 3:Bài toán

Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

Tóm tắt:

Chiều rộng: 5cm

Chiều dài: gấp 2 chiều rộng

Diện tích: ……cm?

-Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS

có tinh thần học tập tốt Chuẩn bị bài

sau

Diện tích hình chữ nhật DMNP là:

20 x 8 = 160 (cm2)

b.Diện tích hình H là:

80 + 60 = 240(cm2)

Đáp số: a 80 cm2; 160 cm2

b 240cm2

-1 HS đọc yêu cầu BT

-Làm vở

Bài giải:

Chiều dài hình chữ nhật là:

5 x 2 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:

10 x 5 = 50(cm2)

Đáp số: 50cm2

Trang 9

Thứ ba ngày 29tháng 3 năm 2011

CHÍNH TẢ (Nghe – viết) BUỔI HỌC THỂ DỤC I/ Mục tiêu:

 Nghe - viết đúng bài chính tả

 Viết đúng các tên riêng người nước ngoài trong bài Buổi họcthể dục(BT2)

 Làm đúng bài tập 3a

 Rèn kỹ năng viết chữ và trình bày đẹp

II/ Đồ dùng:

 Bảng viết sẵn các BT chính tả

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- Gọi HS đọc và viết các từ khó

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

Hoạt động 1: HD viết chính tả:

* Trao đổi về ND đoạn viết:

-GV đọc đoạn văn 1 lần

-Câu nói của thầy giáo đặt trong dấu

gì?

-Trong đoạn văn có những chữ nào

phải viết hoa? Vì sao?

* HD viết từ khó:

-YC HS tìm từ khó rồi phân tích

*Viết chính tả:

-GV đọc bài cho HS viết vào vở

-Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi:

* Chấm bài:

-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

- 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con

-Bóng ném, cầu lông, đấu võ,

-Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm

-Đặt sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép

-Những chữ đầu câu và tên riêng

-HS: Nen-li, Cái xà, khuỷu tay, thở dốc, rạng rỡ, nhìn xuống, ……

-3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con

-HS nghe viết vào vở

Trang 10

Hoạt động 2:HD làm BT:

Bài 2:

-Gọi HS đọc YC bài tập

-Cho HS lên bảng viết tên HS

Bài 3:Điền vào chổ trống

Cho HS đọc yêu cầu của câu a

-Cho HS làm bài

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc

chính tả Học thuộc các từ đã học để

vận dụng vào học tập

- Chuẩn bị bài sau

-HS tự dò bài chéo

-HS nộp bài

-1 HS đọc YC trong SGK

-HS làm bài cá nhân

-2 HS trình bày bài làm

-1 HS đọc YC SGK

-HS tự làm bài cá nhân

-2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày Lớp nhận xét

Bài giải: nhảy xa, nhảy sào, sới vật.

Trang 11

ĐẠO ĐỨC

TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (TIẾT2) I/Mục tiêu

 Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm

 Nêu cách tiết kiệm nuớc và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm

 Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương

 KNS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin, KN trình bày, KNđảm nhận trách nhiệm

GDBVMT : TK& BVNN là góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, làm cho môi trường thêm sạch đẹp góp phần BVMT

TTHCM: GDHS đức tính tiết kiệm của Bác.

II/Chuẩn bị:

-Tranh về nguồn nước, sử dụng nước…

III/ Lên lớp:

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

1.Ổn định:

2.KTBC: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn

nước( tiết 1)

+Ta nên sử dụng nguòn nước NTN?

-Nhận xét

3.Bài mới: .

+ Ở địa phương em vào mùa khô có

đủ nước sinh hoạt không?

GV chốt ý -GTB

Hoạt động1: Xác định các biện pháp.

MT: Biết một số biện pháp BVNN

-Hoạt động nhóm YC đưa ra những

biện pháp bảo vệ nguồn nước

YC các nh1 trình bày

GV quan sát –giúp đỡ

-Chúng ta nên sử dụng nứơc tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước để nước không

bị ô nhiễm

KT: Chia nhóm- thảo luận -Các nhóm lần lượt trình bày kết quả điều tra thực trạng và nêu các biện pháp tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước

Các nhóm khác trao đổi bổ sung

-Cả lớp bình chọn biện pháp hay nhất

GDHS-SDNLTK&HQ:Sử dụng tiết

Trang 12

TTHCM: GDHS đức tính tiết kiệm

của Bác.

Hoạt động 2:Trình bày ý kiến

MT: Nhận biết ý kiến Đ-S

YC Hs giơ thẻ trước ý kiiến GV đua

ra

GV nhận xét chốt ý

GDHS-GDBVMT : TK& BVNN là

góp phần bảo vệ tài nguyên thiên

nhiên, làm cho môi trường thêm sạch

đẹp góp phần BVMT

Hoạt động3: Trò chơi ai nhanh ai

đúng

MT: Nắm luật chơi

-GV chia HS thành các nhóm và phổ

biến cách chơi các nhóm phải liệt kê

các việc làm để tiết kiệm và bảo vệ

nguồn nước ra giấy

-Nhận xét và đánh giá

Kết luận: Nước là tài nguyên quý

nguồn nước sử dụng trong cuộc sống

chỉ có hạn Do đó chúng ta cần sử

dụng hợp lí tiết kiệm và bảo vệ để

nguồn nước không bị ô nhiễm.

4.Củng cố – Dăn dò:

GDKNS: Thấy gia đình bạn em đang

nuôi súc vật gần nguồn nước sinh

hoạt Em sẽ làm gì để giúp họ biết

việc làm đó là sai?

GV chốt ý GDHS

-Nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà xem lại bài

kiệm nước ở trường và ở nhà.Tuyên truyền mọi người cùng giữ gìn và BVNN.

KT: Trình bày ý kiến

HS sử dụngthẻ( xanh,vàng,trắng) Trình bày ý kiến về việc tán thành không tán thành

HS làm việc theo nhóm + đại diện lên trình bày kết quả làm việc

KT: Trò chơi

-Lắng nghe và 2 HS nhắc lại

Chia nhóm tham gia trò chơi -Lắng nghe và ghi nhận

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w