1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Giáo án Vật lí Lớp 8 - Chương trình cả năm - Năm học 2009-2010 - Trần Đại Đồng

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 340,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Môc tiªu: KT: M« t¶ ®­îc thÝ nghiÖm chøng tá sù tån t¹i cña ¸p suÊt trong lßng chÊt láng Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng trong công[r]

Trang 1

Phân phối chương trình Vật lí 8

11 Kiểm tra 1 tiết

18 Kiểm tra học kì I

22 18 Câu hỏi và bài tập tổng kết I  I: Cơ học

27 23

28 Kiểm tra 1 tiết

Trang 2

Ngày dạy: /8/2009

Chương 1: Cơ Học

Bài 1 ; Tiết 1:

Chuyển động cơ học

I Mục tiêu:

- Nêu IK những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày

- Nêu IK ví dụ về tính I  đôí của C/đ và đứng yên đặc biệt, biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật IK chọn làm mốc

- Nêu IK ví dụ về các dạng c/đ có học IK  gặp c/đ thẳn, chuyển động cong,

chuyển động tròn

II Chuẩn bị:

-Tranh vẽ phóng to ( H 1,1 H 1,2 SGK)

- Vẽ phóng to H :1,3 Vẽ một số c/đ IK  gặp

III Hoạt động dạy học:

1) ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Nội dung bài mới:

Tổ chức tình huống học tập

Giáo Viên:

- Tổ chức tình huống học tập:

- ĐVĐ I ĐVĐ I/ ra I ở đầu bài

- GV yêu cầu HS thảo luận: Làm thế nào để

nhận biết một vật là đứng yên hay c/đ?

Học sinh nêu các cách khác nhau

GV: Bổ sung trong vật lý dựa trên sự thay đổi

của vị trí của vật so với vật khác

GV: cho HS xem hình 1,2 SGK rồi cho học

sinh làm C4 ; C5; C6 đối vơí từng SIW  hợp

Khi xem xét c/đ hay đứng yên nhất thiết yêu

cầu HS chỉ rõ so với vật móc nào

1 Làm thế nào thể biết một vật chuyển động hay đứng yên.

- ví dụ : về vật đứng yên

- về vật chuyển động ( so với vật mốc)

* Khi vị trí cả vật so với vật mốc hay thay đổi theo thời gian thì vật chuyển

động so với vật mốc

- C/Đ này gọi là cơ học gọi tắt là chuyển động

C2 : C3

2 Tính 56 ( đối của C/Đ và đứng yên – vật mốc

C4:

C5:

Trang 3

C6 :1) Đối với vật này

(2) Đứng yên

* Củng Cố :

- H/S đọc phần ghi nhớ lấy ví dụ về tính I  đối của vật

Dăng dò học sinh:

Bài tập :sách bài tập 1,1 – 1,6 đọ phần có thể em chua biết, chuẩn bị cho tiết sau, IZ dây, IZ kẻ

****************************************************

Giáo Viên: cho học sinh rút ra kết luận

GV nhấn mạnh : C/Đ hay đứng yên có tính

I  đối

GV: giới thiệu , thông báo cho học sinh một số

C/Đ IW  gặp

C7:

* C/Đ hay đứng yên có tính tương đối

C8: Mặt trời thay đổi vị trí

so vói một điểm móc gắn với trái đất , vì vậy có thể coi mặt trời C/Đ khi lấy móc là trái đất

III, Một số chuyển động 5@ ( gặp

C/Đ thẳng ; C/Đ tròn C9:

IV, Vận dụng:

C10 : ; C11:

Trang 4

Ngày dạy: / /2009

Tiết 2:

Vận Tốc

I Mục tiêu :

Từ ví dụ so sánh quảng IW  C/Đ trong 1s của mổi C/Đ để rút ra cách

nhận biết sự nhanh chậm của C/Đ đó gọi là vận tốc

- Nắm vững công thức thính vận tốc V = S và ý nghĩa của khái niệm vận tốc là m/s km/h và cách đổi đơn vị vận tốc , vận dụng công thức để tính quảng IW F thời gian chuyển động

II Chuẩn bị :

Đồng hồ bấm giây

Tranh vẽ tốc kế của xe máy

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 ổn định htổ chúc lớp

- Sỹ số

- Bài cũ:

Vì sao mọi chuyển động hay đứng yên có tính I  đối?

Cho ví dụ?

3 Bài mới

Giáo Viên:

Tổ chức tình huống dạy học 5p

GVĐVĐ : Làm thế nào để nhận biết sự nhanh

chậm của chuyển động

GV cho HS thảo luận nhóm

Làm C1:

C2:

C3: Rút ra nhận xét

GV: thông báo công thức tính vận tốc

GV giới thiệu Tốc kế, đồng hồ vận tốc

HS vận dụng công thức để tính các BT C5 đến

C8 ( SGK)

GV cho HS làm bài tập C5 – C8

1, vận tốc là gì:

- kẻ bảng 2.1 Làm C1 C2

- Rút ra nhận xét C3 nhanh Chậm Quảng IW  đi IK

B 1giây IK gọi là vận tốc Km/s vận tốc

2 công thức tính vận tốc

3, Đơn vị vận tốc C4: m/s m/ phút Km/giờ Km/s ; cm/s

4,Vận dụng

V = S/T t vận tốc

S = quảng IW 

T = Thời gian

Trang 5

C5 so sánh V1,V2,V3 C6 : S = vt

C7 : S = vt

4 , củng cố

HS làm bài tập 2,2 SBT: Vận tốc của vệ tinh nhân tạo của trái đất 28.800 km/h

đổi ra m/s là 28.800.1000 = 8000 m/s

3600

Vận tốc này lớn hơn vận tốc của phân tử Hyđro ở nhiệt O C ( 1692m/s) C/Đcủa vệ tinh nhanh hơn C/Đ của phần tử Hyđro

5, Dăng dò 5G ( dẩn học sinh khi làm bài

- Làm bài tập 2,3 - 2,5 (SBT)

- Đọc phần có thể em I/ biết

- chuẩn bị cho làm bài mới C/Đ đều C/Đ không đều

- Học thuộc và nắn chắc phần ghi nhớ

**************************************************************

Trang 6

Ngày dạy: /9/2009

Tiết: 3

chuyển động đều - chuyển động không đều

I Mục tiêu :

- Phát biểu IK định nghĩa C/Đ đều và nêu IK những ví dụ về chuyển

động đều

- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn IW  mô tả hình 1,3 SGK và dựa vào các dự kiến đả ghi ở bảng 3.1 để trả lời IK những câu hỏi htrong bài

II Chuẩn bị :

Thí nghiệm hình trong sách giáo khoa cho mổi nhâm 1, máng nghiệm, Bánh

xe, đồng hồ điện tử

- GV chuẩn bị cho HS tập trung xét hai quá trình chuyển động trên hai quảng

IW  AD và DF

III Tổ chức hoạt động dạy học :

1 ổn định tổ chức lớp

Sỷ số:

2 Bài cũ:

HS nêu k/n vận tốc làm bài tập 2,1

3 Bài mới :

Giáo Viên:

Tổ chức tình huống học tập

Hoạt động 1: GV: cung cấp thông tin về dấu

hiệu của C/Đ không đều và rút ra định nghĩa

Về mổi loại C/Đ HS tìm một số ví dụ về hai

loại C/Đ H/S tìm hiểu về C/Đ đều và không

đều ( 15 phút)

H/S hoạy động nhóm làm thí No hình ( 3,1

SGK) từ kết quả của thí nghiệm HS hoàn thành

C1; C2

HĐ 3 : Tìm hiểu về vận tốc trung bình của

C/Đ không đều

GV yêu cầu H/S tính toán đoạ IW  lăn IK

của trục bánh xe là mổi giây ứng với các

quảng IW  AB; BC;CD; và nêu rõ k/nvận

tốc trung bình là

GV IZ  dẩn HS hoang thành câu C3

Vận tốc trung bình trên các quảng IW 

chuyển động không đều IW  khác nhau

5.1 Định Nghĩa

- Chuyển động đều là chuyển

động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- C/Đ không đều là C/Đmà vận tốc có độ lớn thay đổi

theo thời gian

C1: C/Đ không đều => vì b

cùng khoảng thời gian 3s => quảng IW  AB;BC; CD; không bằng nhau và tăng dần còn trên đoạn DE;E F là CĐ

đều vì cùng khoảng thơì gian 3s trục lăn IK những quảng

IW  bằng nhau

C2 : a là C/Đ đều

2 Vận tốc trung bình của chuyển động không đều.

* K/n vận tốc trung bình:

Trang 7

Vận tốc trung bình trên cả đoạn IW  IW 

khác trung bình cộng của các vận tốc trung

bình trên các quãng IW  liên tiếp của cả

đoạn IW  đó

Trong chuyển động không đều

TB mỗi giây vật chuyển động

IK ban nhiêu mét thì ta nói vận tốc TB của chuyển động này là bấy nhiêu m/s

C3: VAB = 0,017m/s

VBC= 0,05m/s

VCD = 0,08m/s

Từ A đến D: Chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần đều

3 Vận dụng: 10 phút.

C4: chuyển động không đều;

50km/h là VTB

C5:

C6: S = VTB – t = 30,5 = 150km

C7:

4 Củng cố

- Đinh nghĩa chuyển động đều ? Chuyển động không đều ?

- Làm bài tập 3.1 Sách BT

5 Dặn dò, 5G ( dẫn học sinh học bài.

- Làm bài tập sách BT: 3.4; 3.5, 3.6

- Đọc phần có thể em I/ biết

- Chuẩn bị cho các bài mới: các em ôn lại khái niệm lực ở lớp 6

- Học thuộc phần ghi nhớ

Trang 8

Ngày dạy: /9/2009

Tiết 4: Biểu diễn lực

I Mục tiêu:

-Nêu IK ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật

-Nhận biết IK lực là đại #IK  vectơ

-Biểu diễn IK vectơ lực

II Chuẩn bị:

Nhắc HS đọc lại kiến thức của bài Lực-Hai lực cân bằng

III Hoạt động dạy học:

1) ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều

? Vận tốc trung bình chủa chuyển động không đều IK tính I thế nào?

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

-GV đặt vấn đề I ở đầu bài

và đặt thêm câu hỏi:? Lực và

vận tốc có liên quan gì nhau

không

Hoạt động 2: Ôn lại khái

niệm lực và tìm hiểu về mối

quan hệ giữa lực và sự thay

đổi vận tốc

-GV giới thiệu I ở SGK

-Yêu cầu HS thực hiện câu

C1

Hoạt động 3: Thông báo đặc

điểm của lực và cách biểu

diễn lực bằng vectơ:

-Yêu cầu HS nhắc lại các đặc

điểm của lực đã học ở lớp 6

-Yêu cầu HS đọc SGK mục 1

và GV giới thiệu

-HS theo dõi, dự đoán

-HS theo dõi

-HS làm theo nhóm phân tích câu 1

-HS nhắc lại

-HS đọc SGK, theo dõi, ghi vở

Tiết 4: Biểu diễn lực

I)Ôn lại khái niệm lực:

II)Biểu diễn lực:

1)Lực là một đại #IK  vectơ:

Một đại #IK  vừa có ộ lớn, vừa có 2I  và chiều là một đại #IK  vectơ

Lực là một đại #IK 

Trang 9

-Yêu cầu HS dọc SGK mục 2

và trả lời câu hỏi:

? Biểu diễn vectơ lực I thế

nào? Dùng cái gì? Biểu diễn

những yếu tố nào?

-GV ghi bảng

-GV treo hình 4.3, lấy ví dụ

giảng cho HS các yếu tố của

lực ở mũi tên

Hoạt động 4: Vận dụng:

-GV đặt câu hỏi IZ  dẫn

HS trả lời các kiến thức cơ

bản của bài học

aIZ  dẫn HS làm 2 câu

C2, C3 SGK

-HSđọc SGK thảo luận

và trả lời câu hỏi

-HS ghi vở

-HS quan sát tranh theo dõi

-HS trả lời theo câu hỏi cuả GV

-HS làm việc cá nhân câu C2, câu C3

vectơ

2)Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:

a)Biểu diễn vectơ lực bằng một mũi tên có:

- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật

- RI  và chiều là 2I  và chiều của lực

- Độ dài biễu diễn IW 

độ của lực theo một tỉ xích cho SIZe

b)Vectơ lực IK kí hiệu bằng một chữ F có mũi tên ở trên F

IW  độ lực IK kí hiệu F

III)Vận dụng:

4)Dặn dò:

- Học bài theo vở ghi

- Làm các bài tập 4.1 đến 4.5 SBT và vở BT

- Đọc SIZ bài 5

Trang 10

Ngày dạy: /9/2009

I Mục tiêu:

*Kiến thức: -Nêu IK một số ví dụ về 2 lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của 2

lực cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực

-Dự đoán và làm thí nghiệm kiểm trả dự đoán để khẳng định: Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không thay đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động đều mãi mãi

-Nêu IK thí dụ về quán tính Giải thích IK hiện IK  quán tính

*Kĩ năng: -Biết suy đoán

-Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác

*Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm vệc.

II Chuẩn bị:

-Dụng cụ của thí nghiệm Atut

-Búp bê, xe lăn

-Cho HS ôn lại lực cân bằng ở lớp 6

III Hoạt động dạy học:

1) ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao gọi lực là đại #IK  vectơ? Biểu diễn vectơ lực I thế nào? Làm bài tập 4.4 SBT

? Biểu diễn trọng lực của một vật A có độ lớn 150N, tỉ xích tuỳ chọn?

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

-Yêu cầu HS đọc SGK, quan

sát hình 5.1 trả lời: Bài học

này nghiên cứu vấn đề gì?

Hoạt động 2: Nghiên cứu lực

cân bằng:

-Hai lực cân bằng là gì?

Tác dụng của hai lực cân

bằng lên vật đứng yên thì vận

tốc của vật I thế nào?

-Yêu cầu HS phân tích tác

dụng của các lực cân bằng

-HS đọc SGK, quan sát hình nêu vấn đề nghiên cứu vấn đề bài học

-HS nhớ lại kiến thức lớp 6, trả lời

-HS thảo luận phân

Tiết 5: Sự cân bằng lực quán tính

I)Lực cân bằng:

1)Hai lực cân bằng là gì?

Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng 2I  I  IK chiều, có IW  độ bằng nhau

Trang 11

lên các vật ở câu 1 SGK.

GV vẽ 3 vật lên bảng yêu cầu

HS lên biểu diễn

?Qua 3 thí dụ trên, em thấy

khi 2 lực cân bằng tác dụng

lên vật đứng yên thì vận tốc

vật I thế nào?

?Nguyên nhân làm cho vận

tốc vật thay đổi là gì?

?Vậy khi 2 lực cân bằng tác

dụng lên vật thì vận tốc của

vật I thế nào

-Yêu cầu HS đọc SGK và dự

đoán

-Yêu cầu HS làm thí nghiệm

kiểm tra:

+Cho HS đọc SGK phần thí

nghiệm, quan sát hình 5.3

+GV giới thiệu dụng cụ thí

nghiệm

+Mô tả quá trình thí nghiệm

+Tiến hành thí nghiệm

-Yêu cầu HS trả lời các câu

C2, C3, C4

-Yêu cầu HS dựa vào kết quả

thí nghiệm nêu nhận xét, đối

chiếu dự đoán

Hoạt động 3: Quán tính là

gì? Vận dụng quán tính

trong đs và kt

-Yêu cầu HS đọc nhận xét

SGK

-Yêu cầu HS nêu thêm vài ví

dụ chứng minh nhận xét trên

tích

-3 HS lên bảng biểu diễn

-HS trả lời

-HS trả lời: Lực

-HS dự đoán

-HS đọc SGK, hình 5.3 -HS theo dõi

-HS theo dõi -HS quan sát đọc kết quả

-HS thảo luận theo nhóm trả lời

-HS nhận xét đỗi chiếu

Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đang đứng yên thì vật sẽ đứng yên mãi

2)Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật

đang chuyển động

Một vật đang chuyển

động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi mãi

II)Quán tính:

1)Nhận xét:

Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột vì mọi vật đều có quán tính

Trang 12

4) Cũng cố:

? Hai lực cân bằng có đặc điểm I thế nào?

? Vật đứng yên, chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc I thế nào?

? Vận dụng quán tính giải thích các hiện IK h

5)Dặn dò:

- Học bài theo “ghi nhớ”

- Làm lại câu 8 ở SGK

- Làm bài tập 5.1 đến 5.8 SBT

- Đọc mục “có thể em I/ biết”

Ngày dạy: /10/2009

Tiết 6: Lực ma sát

I Mục tiêu:

*Kiến thức: Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt IK ma sát

SIKF ma sát lăn, ma sát nghỉ, đặc điểm của mỗi loại

Làm thí nghiệm phát hiện ma sát nghỉ

Phân tích IK một số hiện IK  về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống kĩ thuật Nêu IK cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này

*Kĩ năng: Rèn kĩ năng đo lực, đặc biệt là Fms

II Chuẩn bị:

-Cả lớp: Tranh vẽ các vòng bi, tranh vẽ một IW

- Mỗi nhóm: 1 lực kế, miếng gỗ, 1 quả cân, 1 xe lăn, 2 con lăn

III Hoạt động dạy học:

1) ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

? Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ I thế nào ? Làm bài tập 5.1, 5.2 SBT

? Quán tính là gì? Làm bài tập 5.3 và 5.8

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tạo tình

huống học tập:

-Y/c HS đọc tình huống ở -Đọc tình huống

Tiết 6: Lực ma sát

Trang 13

-GV thông báo cho HS biết

trục bánh xe bò ngày QI/ là

chỉ có ổ trục và trục bằng gỗ

nên xe rất nặng khi kéo

? Vậy trong các ổ trục xe bò,

xe ôtô ngày nay đều có ổ bi,

dầu mỡ có tác dụng gì?

Hoạt động 2: nghiên cứu khi

nào có lực ma sát:

-Y/c HS đọc SGK phần 1,

nhận xét lực ma sát SIK xuất

hiện khi nào, ở đâu?

-Cho HS thảo luận và nhận

xét GV chốt lại

? Vậy nói chung, Fms SIK

xuất hiện khi nào

-Y/c HS làm câu C1

-Y/c HS đọc phần 2

? Fms lăn xuất hiện giữa hòn

bi và mặt sàn khi nào?

y/c HS làm C2

? Vậy nói chung lực ma sát

lăn xuất hiện khi nào

-Y/c HS làm C3: phân tích

hình 6.1

? Nhận xét về IW  độ Fms

SIK và Fms lăn

-Y/c HS đọc SGK phần HD

thí nghiệm

- Cho HS tiến hành thí

nghiệm và đọc kết quả

-Y/c HS trả lời C4, giải thích

-GV HD , gợi ý để HS tìm ra

-HS trả lời theo hiểu biết

- Đọc SGK, nhận xét

-HS thảo luận nhận xét -HS trả lời

-Làm C1 -Đọc SGK, phần2 -HS thảo luận trả lời

-Làm C2 -Trả lời

-HS làm C3, trả lời Fms

SIKF Fms lăn

-Đọc SGK và nắm cách làm thí nghiệm -Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, đọc kết quả

-HS thảo luận C4, đại diện giải thích

I Khi nào có lực ma sát:

Lực ma sát SIK (Fms

SIKd xuất hiện khi một vật SIK trên mặt một vật khác

2/ Ma sát lăn:

Lực ma sát lăn ( Fms lăn) xuất hiện khi một vật lăn trên mặt một vật khác

 IW  độ Fms SIK >

IW  độ Fms lăn 3/ Lực ma sát nghỉ:

Lực cân bằng với lực kéo trong Tn là lực ma sát nghỉ

+Lực ma sát nghỉ xuất hiện giữ cho vật không bị

...

-HS trả lời

-HS trả lời: Lực

-HS dự đốn

-HS đọc SGK, hình 5.3 -HS theo dõi

-HS theo dõi -HS quan sát đọc kết

-HS thảo luận theo nhóm trả lời

-HS... theo hiểu biết

- Đọc SGK, nhận xét

-HS thảo luận nhận xét -HS trả lời

-Làm C1 -? ?ọc SGK, phần2 -HS thảo luận trả lời

-Làm C2 -Trả lời

-HS làm C3, trả lời Fms... lên vật đứng yên vận

tốc vật I nào?

-Yêu cầu HS phân tích tác

dụng lực cân

-HS đọc SGK, quan sát hình nêu vấn đề nghiên cứu vấn đề học

-HS nhớ lại kiến thức lớp

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm