(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5(Luận văn thạc sĩ) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học lớp 5
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––––
VƯƠNG THÙY LINH
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC KHOA HỌC LỚP 5
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––
VƯƠNG THÙY LINH
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC KHOA HỌC LỚP 5
Ngành: Giáo dục học (Giáo dục tiểu học)
Mã số: 8.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ HỒNG CHUYÊN
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vương Thùy Linh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Hồng Chuyên người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giảng viên trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, khoa Giáo dục tiểu học, khoa sau Đại học đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này
Do thời gian có hạn và năng lực bản thân vẫn còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà giáo, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vương Thùy Linh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC KHOA HỌC LỚP 5 5
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Trên thế giới 5
1.1.2 Ở Việt Nam 8
1.2 Một số khái niệm công cụ 11
1.2.1 Trải nghiệm 11
1.2.2 Hoạt động trải nghiệm 11
1.2.3 Tổ chức 17
1.3 Tổ chức hoạt động trải nghiệm 19
1.3.1 Đặc điểm của hoạt dộng trải nghiệm 19
1.3.2 Vai trò của trải nghiệm 21
1.4 Khái quát chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học lớp 5 (CT 2018) 22
1.4.1 Mục tiêu 22
Trang 61.4.2 Yêu cầu cần đạt 23
1.4.3 Nội dung giáo dục 24
1.4.4 Nội dung chương trình môn Khoa học lớp 5 25
1.4.5 Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học 28
1.5 Đặc điểm tâm lý, nhận thức của học sinh cuối cấp tiểu học 31
1.5.1 Đặc điểm tâm lý của học sinh cuối cấp tiểu học 31
1.5.2 Đặc điểm nhận thức của học sinh cuối cấp tiểu học 33
1.6 Thực trạng tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học Khoa học lớp 5 35
1.6.1 Khái quát quá trình khảo sát 35
1.6.2 Kết quả khảo sát 35
Kết luận chương 1 42
Chương 2: XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC KHOA HỌC LỚP 5 43
2.1 Một số yêu cầu của quy trình tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học Khoa học 43
2.1.1 Đảm bảo phù hợp với đặc điểm tâm lí, nhận thức của học sinh cuối cấp tiểu học 43
2.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 44
2.1.3 Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả 44
2.1.4 Đảm bảo phát triển năng lực của người học 44
2.2 Quy trình tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học Khoa học lớp 5 45
2.2.1 Giai đoạn 1 Chuẩn bị 45
2.2.2 Giai đoạn 2 Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học 46
2.3 Thiết kế một số kế hoạch bài học môn Khoa học lớp 5 47
2.3.1 Chủ đề trải nghiệm “Sự sinh sản của thực vật có hoa” 47
2.3.2 Chủ đề trải nghiệm “Vật dẫn điện và cách điện” 51
2.3.3 Chủ đề trải nghiệm “Một số biện pháp để bảo vệ môi trường” 57
Kết luận chương 2 61
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 62
3.1 Khái quát quá trình thực nghiệm 62
Trang 73.1.1 Mục đích thực nghiệm 62
3.1.2 Nội dung thực nghiệm 62
3.1.3 Thời gian thực nghiệm 62
3.1.4 Địa bàn thực nghiệm 62
3.1.5 Kế hoạch và phương pháp thực nghiệm 62
3.1.6 Tiêu chí và thang đo trong thực nghiệm 63
3.2 Kết quả quá trình thực nghiệm 64
3.2.1 Kết quả định tính 64
3.2.2 Kết quả định lượng 68
3.3 Nhận xét chung 72
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 So sánh môn học và hoạt động trải nghiệm 13
Bảng 1.2 So sánh hoạt động trải nghiệm với hoạt động ngoài giờ lên lớp 15
Bảng 1.3 Nhận thức mức độ quan trọng của việc xác định mục tiêu và nội dung trong môn Khoa học lớp 5 37
Bảng 1.4 Mức độ sử dụng các hình thức tổ chức dạy học môn Khoa học lớp 5 của giáo viên 37
Bảng 1.5 Hứng thú của học sinh với môn Khoa học lớp 5 38
Bảng 1.6 Tầm quan trọng của môn Khoa học 38
Bảng 1.7 Hình thức tổ chức dạy học môn Khoa học 39
Bảng 1.8 Nhận thức về tầm quan trọng của dạy học trải nghiệm Khoa học lớp 5 39
Bảng 1.9 Nhận thức về vai trò dạy học trải nghiệm Khoa học lớp 5 40
Bảng 1.10 Yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng tổ chức dạy học trải nghiệm 41
Bảng 3.1 Tiêu chí và thang đo trong thực nghiệm 63
Bảng 3.2 Bảng đánh giá kết quả trước thực nghiệm 69
Bảng 3.3 Bảng đánh giá kết quả sau thực nghiệm 70
Bảng 3.4 Thái độ của học sinh sau thực nghiệm đối với dạy học trải nghiệm 73
Trang 10
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Việt Nam đang trong quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Trong
đó đặt ra những yêu cầu về đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục Nghị Quyết
số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo chỉ đạo “Tiếp tục
đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học…” nghĩa là
cần tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng tăng cường sự trải nghiệm, nhằm phát huy tính sáng tạo cho học sinh, tạo ra các môi trường khác nhau để học sinh được trải nghiệm nhiều nhất, đồng thời là sự khởi nguồn sáng tạo, biến những ý tưởng sáng tạo của học sinh thành hiện thực để các em thể hiện hết khả năng sáng tạo của mình” Dạy học trải nghiệm là một trong những giải pháp có thể thực hiện được yêu cầu đổi mới đó
1.2 Trong chương giáo dục phổ thông tổng thể 2018 ban hành kèm theo thông
tư 32, đã nêu mục tiêu chung của môn Khoa học góp phần hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên; trí tưởng tượng khoa học, hứng thú tìm hiểu thế giới tự nhiên; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống Môn học góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Đặc biệt, môn học Môn Khoa học hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên; tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
1.3 Môn Khoa học góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Đặc biệt, môn học góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, giúp các em có những hiểu biết ban đầu về thế giới tự nhiên, bước đầu có kĩ năng tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh và khả năng vận dụng kiến thức để giải thích các sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên, giải quyết các vấn đề đơn giản trong cuộc sống, ứng xử phù hợp bảo vệ sức khoẻ của bản thân và những
Trang 11người khác, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường xung quanh Trong chương trình tiểu học, vai trò của học tập trải nghiệm sẽ được nhấn mạnh dưới góc độ phát triển phẩm chất, năng lực của người học Vì vậy, việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy môn Khoa học ở Tiểu học phù hợp rất quan trọng Thông qua quá trình trải nghiệm người học được tri giác sự vật, hiện tượng một cách tường minh, cụ thể, có cơ hội vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào trong thực tiễn
Từ những phân tích trên đấy chính là lí do tôi chọn đề tài “Tổ chức các hoạt
động trải nghiệm trong dạy học Khoa học lớp 5” để thực hiện nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm xây dựng quy trình tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học lớp 5
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổ chức dạy các hoạt động trải nghiệm
học môn Khoa học lớp 5
3.2 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy môn Khoa học ở Tiểu học
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được quy trình tổ chức dạy các hoạt động trải nghiệm học môn Khoa học lớp 5 một cách khoa học, hợp lí, chú trọng đến năng lực và trải nghiệm của học sinh thì sẽ góp phần phát triển được năng lực học tập môn Khoa học của học sinh, nâng cao chất lượng dạy và học ở tiểu học
5 Phạm vi nghiên cứu
5.1 Địa bàn nghiên cứu: Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ, Trường Tiểu học
Túc Duyên, Trường Tiểu học Cao Ngạn - thành phố Thái Nguyên
5.2 Đối tượng nghiên cứu: Là 60 GV giảng dạy môn Khoa học và HS lớp 5
của các trường tiểu học
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận của hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học 5
6.2 Khảo sát và đánh thực trạng việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học
Trang 126.3 Đề xuất quy trình tổ chức dạy học và tiến hành thực nghiệm sư phạm dạy học môn Khoa học lớp 5 giá trị và tính khả thi của đề tài
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng phương pháp đọc và nghiên cứu tài liệu để nghiên cứu các công trình trong và ngoài nước về học tập trải nghiệm, dạy học trải nghiệm và các tài liệu khác
có liên quan đến đề tài nghiên cứu trên cơ sở phân tích, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa những vấn đề có liên quan, làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát sư phạm: Tiến hành dự giờ quan sát và ghi chép trong
quá trình tiết dạy của các giáo viên dạy môn Khoa học nhằm thu thập những thông tin liên quan đến dạy học môn Khoa học trên lớp
Phương pháp đàm thoại: Trực tiếp trò thảo luận với giáo viên dạy Môn Khoa
học để tìm hiểu quan niệm của họ về sự phù hợp giữa dạy học trải nghiệm với đặc điểm hoạt động học tập của học sinh tiểu học; những hoạt động dạy học mà họ tiến hành; Những điều kiện cơ bản đảm bảo vận dụng quy trình tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học Khoa học lớp 5
Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu hỏi: Xây dựng phiếu trưng cầu ý
kiến cho đối tượng là giáo viên tiểu học nhằm thu thập những thông tin cần thiết phục
vụ cho việc phân tích thực trạng và thực nghiệm: Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến bao gồm câu hỏi đóng và mở dành cho giáo viên giảng dạy môn Khoa học và HS
nhằm tìm hiểu thực trạng nhận thức của giáo viên và thực trạng tổ chức các hoạt động
trải nghiệm trong dạy học Khoa học cho HS
Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia lí luận dạy học và phương
pháp giảng dạy ở tiểu học về tính khả thi, tính cần thiết, tính hiệu quả của quy trình tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học Khoa học lớp 5 trước thực nghiệm
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục: Nghiên cứu kế hoạch
bài giảng của giáo viên giảng dạy môn KH và sản phẩm hoạt động nhóm của HS
trong quá trình dạy học môn KH để phân tích, đánh giá, nhằm thu thập những thông
tin cần thiết liên quan đến đề tài nghiên cứu
Trang 13Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm tác động và đánh
giá kết quả thực nghiệm nhằm khẳng định tính hiệu quả và khả thi của quy trình tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học Khoa học lớp 5 mà đề tài đề xuất
7.3 Phương pháp xử lí thông tin
Sử dụng phương pháp thống kê để xử lí số liệu sau khi điều tra thực trạng , số liệu của quá trình thực nghiệm sư phạm
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức các hoạt động trải
nghiệm trong dạy học môn Khoa học lớp 5
Chương 2: Xây dựng quy trình tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy
học Khoa học lớp 5
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC KHOA HỌC LỚP 5
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
Khổng Tử - nhà giáo dục học lỗi lạc của nhân loại đã từng nói: “Những gì tôi
nghe, tôi sẽ quen; những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ; những gì tôi làm, tôi sẽ hiểu”.Mục
đích giáo dục từ quan điểm này chính là việc người dạy cần phải thiết kế và tổ chức các hoạt động cho người học trải nghiệm để tạo ra tri thức, kinh nghiệm mới
Aristotle (384-322 tr.CN) từng nói: “Với những việc chúng ta phải học hỏi
trước khi làm, chúng ta hãy học bằng cách làm chúng”.Nhấn mạnh việc học phải bắt
đầu từ chính hoạt động của người học, đó là cách học nhanh và hiệu quả nhất.Qua đó
đề cao vai trò tích cực của người học trong quá trình dạy học
John Locke (1632-1704) - nhà triết học và giáo dục học Anh cho rằng: “Mọi
tri thức của con người đều rút ra từ cảm giác, từ kinh nghiệm sống Đối với ông, việc quan sát, thực nghiệm trải nghiệm thực tiễn là hết sức quan trọng vì nó là tiền đề cho sự khái quát lí thuyết” Đây được đánh giá là một tư tưởng giáo dục tiến bộ,
chứng tỏ rằng việc coi trọng sự trải nghiệm của người học trong dạy học được khẳng định từ rất lâu trong lịch sử
Không phải cho tới ngày nay, khi khoa học - kỹ thuật phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ, xu thế hội nhập và nền kinh tế tri thức ngày càng mở rộng, khiến cho nhu cầu học vấn của người học tăng lên một cách đa dạng và có chọn lọc, đòi hỏi phải dạy học trải nghiệm, mà ngay từ thời cổ đại cho đến thế kỷ XVIII, các nhà giáo dục lớn rất quan tâm và đề cao vai trò của học qua làm, qua trải nghiệm.Tuy nhiên, những quan niệm tiến bộ trên về vấn đề này mới chỉ là manh nha tự phát của một vài cá nhân tiêu biểu, nó chưa trở thành trào lưu có tầm ảnh hưởng sâu rộng tới nền giáo dục tương lai Cho đến những năm cuối thế kỷ XIX, trong hệ thống lí luận về giáo dục, nhiều tác giả sử dụng thuật ngữ: Học qua làm, học qua thực hành, học qua trải nghiệm đều muốn chỉ ra phương thức học tập hiệu quả, gắn với vận động, với thao tác vật chất, với thực tế, nên các thuật ngữ này dùng thay cho nhau Điều này cho
Trang 15thấy chân dung của dạy học qua trải nghiệm hòa trộn với các phương thức dạy học khác, chưa có quan niệm thực sự tường minh về vấn đề này Vì thế trong phần khái lược lịch sử nghiên cứu về trải nghiệm và dạy học trải nghiệm, chúng tôi chỉ tập trung vào những nghiên cứu từ khoảng nửa đầu thế kỷ XX cho đến nay
Tác giả Kurt Lewin (1890-1947), với nghiên cứu về hành động và đào tạo trong phòng thí nghiệm Tác giả đã đưa ra mô hình trải nghiệm gồm 4 giai đoạn (kinh nghiệm cụ thể - quan sát và phản ánh - Hình thành khái niệm trừu tượng và khái quát
- Thử nghiệm những ứng dụng của khái niệm trong tình huống mới) Theo ông, trong nghiên cứu hành động và đào tạo trong phòng thí nghiệm, học tập là một quá trình tích hợp, được bắt đầu với kinh nghiệm cụ thể/kinh nghiệm rời rạc; tiếp theo người học sẽ thu thập dữ liệu, quan sát và phản ánh về kinh nghiệm đó; các dữ liệu này sau
đó được phân tích, khái quát để hình thành các khái niệm trừu tượng và khái quát; cuối cùng là thử nghiệm các ý nghĩa của khái niệm trong tình hình mới [5, tr36]
J Dewey là người đưa ra quan điểm “học qua làm, học bắt đầu từ làm”.Ông đã phân tích vai trò của kinh nghiệm và đã chỉ ra: Đối với người học - trẻ em, khả năng học hỏi từ kinh nghiệm hết sức có ý nghĩa, khả năng lưu giữ kinh nghiệm sẽ giúp giải quyết khó khăn trong các tình huống mà trẻ sẽ gặp trong cuộc sống sau này; nghĩa là khả năng điều chỉnh hành vi trên cơ sở các kinh nghiệm trước đó và hình thành kinh nghiệm mới của trẻ là rất quan trọng Trên cơ sở đó John Dewey đưa ra mô hình về quá trình học tập, mô tả quá trình người học xây dựng kiến thức cho mình thông qua những kinh nghiệm quan sát được Mô hình học tập của Dewey là quá trình hoạt động trí tuệ khá phức tạp, gồm: 1) Quan sát các điều kiện xung quanh (Observation); 2) Hình thành kiến thức về những gì đã xảy ra trong những tình huống tương tự trong quá khứ, một kiến thức thu được một phần của kí ức và một phần từ các thông tin, tư vấn, và cảnh báo của những người đã có kinh nghiệm rộng lớn hơn (Knowledge); 3) Đánh giá, phán xét những gì quan sát được và những kiến thức thu được (Judgment) Kết quả của quá trình này sẽ thúc đẩy con người thực hiện các chuỗi hoạt động tiếp theo để đạt được mục đích [5, tr37]
Tác giả David A.Kolb đưa ra mô hình trải nghiệm trong dạy học, việc tổ chức dạy học môn học thông qua khai thác vận dụng và phát triển từ mô hình dạy học qua
Trang 16trải nghiệm của David A.Kolb là vô cùng quan trọng vì mô hình này là sự kế thừa tinh tế từ thuyết học tập trải nghiệm của Lewin, thuyết học trải nghiệm của Dewey và thuyết nhận thức của Piaget Trong mô hình dạy học qua trải nghiệm của mình, Kolb làm sáng tỏ hơn mối liên hệ giữa lí thuyết và thực hành, giữa những khái quát mang tính trừu tượng và ví dụ cụ thể, giữa lĩnh vực cảm xúc và nhận thức, mô hình miêu tả hai phương diện, mỗi phương diện thể hiện hai kênh có quan hệ biện chứng với nhau: 1/Phương diện nắm bắt kinh nghiệm thông qua hai kênh: Kinh nghiệm cụ thể và khái niệm hóa trừu tượng; 2/ Phương diện chuyển đổi kinh nghiệm thông qua hai kênh: Quan sát - phản ánh và thực hành chủ động Theo ông, cốt lõi của học tập qua trải nghiệm là những hoạt động sáng tạo và căng thẳng, bởi mỗi cá nhân khi tham gia trải nghiệm luôn phải phát hiện và giải quyết những mâu thuẫn để tạo nên sự thống nhất giữa cái biết và chưa biết, giữa những điều thấy với việc chuyển hóa thành hành vi Điều này thể hiện qua trục nắm bắt và trục chuyển đổi kinh nghiệm với sự vận động, tiến triển của chu trình học tập bốn giai đoạn, mô hình học tập qua trải nghiệm của Kolb được thể hiện như sau:
Hình 1.1: Mô hình dạy học qua của David A Kolb (1984) Chu trình bốn giai đoạn dạy học qua trải nghiệm
1/ Kinh nghiệm cụ thể: Học tập thông qua các hoạt động, thao tác cụ thể, trực tiếp; 2/Quan sát - phản ánh: Học tập thông qua quan sát, xử lí, suy ngẫm các sự kiện đang xảy ra dựa trên những kiến thức, kinh nghiệm cũ và chia sẻ với những người xung quanh một cách có mục đích; 3/ Khái niệm hóa trừu tượng: Học tập thông qua
Trang 17việc phân tích những gì quan sát được từ đó rút ra khái niệm tổng quát; 4/Thực hành chủ động: Học tập thông qua việc áp dụng những kinh nghiệm vừa nắm bắt được vào bối cảnh, tình huống hoặc sự việc mới trong phạm vi mở rộng Bốn giai đoạn học tập qua trải nghiệm của Kolb vận hành trong một chu trình tuần hoàn hình xoắn ốc liên tục Kinh nghiệm cụ thể là nền tảng của quá trình nhận thức, những quan sát phản hồi được đồng bộ và chuyển đổi thành khái niệm trừu tượng từ đó rút ra kinh nghiệm thông qua hành động, kinh nghiệm này có thể được thử nghiệm một cách chủ động và
sử dụng để tạo ra các trải nghiệm mới Như vậy, trong quá trình học tập, người học dùng kinh nghiệm làm điểm tựa cho quá trình học tập và sự trải nghiệm chính là cách thức không chỉ làm giàu vốn hiểu biết mà còn tạo nên những xúc cảm, tình cảm tích cực cho bản thân Do đó, người học cần trải qua cả bốn giai đoạn này thì kinh nghiệm mới sẽ trở nên bền vững [5, tr38-39]
1.1.2 Ở Việt Nam
Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, từ thời kỳ đầu (sau năm 1945), chủ tịch
Hồ Chí Minh đã vạch ra phương hướng giáo dục của quốc gia là: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội” Đây được coi là nền tảng của dạy học tiếp cận năng lực (DHTCNL) với các HĐTN ở Việt Nam và cũng là nguyên lí giáo dục được quy định trong Luật giáo dục Việt Nam hiện hành Nhà giáo dục lỗi lạc của Việt Nam, GS.TSKH Nguyễn Cảnh Toàn luôn đề cao vai trò của “học thông qua hành”, dưới sự chủ trì của ông, từ năm
1977 - 1987, một nhóm các nhà khoa học đã thực hiện chương trình “Tự học có hướng dẫn kết hợp với thực tập dài hạn ở trường phổ thông” và đã đạt kết quả như mong đợi Bàn về vấn đề này còn có nhiều tác phẩm khác nhau: “Vì năng lực tự học sáng tạo của học sinh” của tác giả Nguyễn Nghĩa Dán (Tạp chí “Nghiên cứu Giáo dục”, số 2/1998)
Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay và sau này ở Việt Nam, HĐTN là một trong những hoạt động giáo dục cần thiết, bắt buộc Mỗi HĐTN mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau, coi trọng các hoạt động thực tiễn mang tính tích cực, sáng tạo, tự chủ của HS [1]
HĐTN được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như hoạt động theo nhóm nhỏ ngay trong tiết học, hoạt động thiện nguyện tại địa phương,lao động công
Trang 18ích, vệ sinh và thắp hương các Anh hùng liệt sĩ tại nghĩa trang địa phương, hoạt động câu lạc bộ, giao lưu trong các buổi sinh hoạt đoàn, sinh hoạt lớp, diễn đàn,trò chơi, tham quan, cuộc thi,… Trong đó, cuộc thi là một trong những hình thức
tổ chức hoạt động hấp dẫn, lôi cuốn HS và đạt hiệu quả cao, mang tính chất thi đua giữa các cá nhân, nhóm hoặc tập thể, đáp ứng nhu cầu về vui chơi giải trí cho HS; góp phần bồi dưỡng cho các em động cơ học tập tích cực [19]
Theo tác giả Hoàng Mai Lê và cộng sự (2012) viết về - Dạy học Phép cộng
các số trong phạm vi 10.000 ở lớp 3 theo hướng tổ chức cho học sinh trải nghiệm, khám phá Bài báo trình bày hướng tổ chức cho HS trải nghiệm khám phá thông qua
dạy học phép cộng các số trong phạm vi 10000 ở lớp 3 theo 5 bước giúp học sinh hình thành kiến thức mới, luyện tập hay vận dụng vào thức tiễn hiệu quả.[18]
Tác giả Phan Duy Nghĩa (2014) - “Dạy học buổi 2 theo hướng trải nghiệm,
khám phá bài “Luyện tập về phép chia cho số có 2 chữ số” (Toán 4) ” Bài viết đề
cập một cách tiếp cận về dạy học buổi 2 bài “Luyện tập về phép chia cho số có 2 chữ số” (Toán 4) theo hướng tổ chức cho HS trải nghiệm khám phá Trong đó giới thiệu biện pháp thực hiện trải nghiệm theo hình thức: “Trưng bày - triển lãm” hay “Trải nghiệm - cuộc sống”.Thông qua đó GV đã tạo điều kiên cho HS được bộc lộ khả năng của mình Qua đó,tác giả đã chỉ ra rằng các năng lực NL tự học, tự nghiên cứu tìm tòi, NL liên hệ thực tiễn, NL hoạt động nhóm, NL thuyết trình, NL đánh giá và những NL khác được hình thành và phát triển
Tác giả Vũ Thị Ngọc Uyên (2013) - “Vận dụng mô hình giáo dục trải nghiệm
của David.A Kolb vào dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở Tiểu học” Bài viết giới
thiệu giai đoạn của mô hình trải nghiệm trong dạy học của David A Kolb phân tích
sự phù hợp giữa học tập trải nghiệm và dạy môn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học.[20]
Bên cạnh đó, tác giả Đào Thị Ngọc Minh - Học tập trải nghiệm - Lí thuyết và
vận dụng vào thiết kế, tổ chức hoạt động trải nghiệm trong môn học ở trường phổ thông Bài báo nói về lí thuyết học tập trải nghiệm, vận dụng lí thuyết học tập trải
nghiệm vào thiết kế, tổ chức hoạt động trải nghiệm trong môn học ở nhà trường phổ thông Trong cách tổ chức DHTN có các bước thiết kế hoạt động: Bước 1: Tổ chức cho HS tham gia các trải nghiệm cụ thể; Bước 2: Tổ chức phân tích/xử lí trải nghiệm; Bước 3: Tổng quát/khái quát hóa; Bước 4: Ứng dụng/thử nghiệm tích cực
Trang 19Võ Trung Minh (2015) luận văn nghiên cứu về: “Giáo dục môi trường dựa
vào trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học” Luận văn đề xuất nội dung
và quy trình giáo dục môi trường dựa vào trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học cho HS tiểu học nhằm góp phần nâng cao kết quả giáo dục môi trường trong trường tiểu học
Trong dạy học ở tiểu học, học tập dựa vào trải nghiệm tạo cơ hội để HS được tiếp xúc trực tiếp với môi trường xung quanh, được trải nghiệm thực tế bằng các giác quan khác nhau, giúp phát huy cao độ vai trò chủ thể tích cực, độc lập, chủ động, sáng tạo của HS, rèn luyện các nét tính cách tích cực cho bản thân HS GV là người đóng vai trò thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm để
HS trải nghiệm và tự lực chiếm lĩnh nội dung tri thức, chủ động đạt các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ theo chương trình Học tập dựa vào trải nghiệm, các hoạt động tập trung vào người học và kinh nghiệm thực tế của người học, mang lại cho người học cơ hội bộc lộ các điểm mạnh, các kỹ năng của mình Nói cách khác, học tập dựa vào trải nghiệm nhấn mạnh vào kinh nghiệm chủ quan của người học, nó yêu cầu việc trải nghiệm thực tế và phản ánh kinh nghiệm của người học
Vấn đề tổ chức các hoạt động trải nghiệm qua dạy học đã được nhiều tác giả trong nước và thế giới quan tâm nghiên cứu, đã đưa ra quan niệm về trải nghiệm trong dạy học, đã khẳng định được ưu điểm lớn nhất của dạy học trải nghiệm là góp phần thay đổi tư duy giáo dục từ chỗ đặt người dạy vào vị trí trung tâm sang lấy hoạt động học của người học làm trung tâm nhằm hướng tới sự phát triển năng lực cá nhân, đảm bảo cho một cuộc sống có mục tiêu, có định hướng Ở Việt Nam, hiện nay
đã có những công trình nghiên cứu ở cấp luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ khoa học giáo dục về vận dụng các hoạt động trải nghiệm vào dạy học Do vậy, việc nghiên cứu dạy học môn Khoa học (CT 2018) theo trải nghiệm là một hướng đi có ý nghĩa, giúp GV hiểu rõ hơn cách thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học như thế nào, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học ở tiểu học
Trang 201.2 Một số khái niệm công cụ
1.2.1 Trải nghiệm
Thuật ngữ “Trải nghiệm” trong Tiếng Anh đều là “Experience” Nhưng hiểu theo nghĩa Tiếng Việt thì hai từ này là khác nhau: “Trải nghiệm” thường được dùng theo nghĩa như động từ, là hoạt động tìm kiếm, chuyển trạng thái theo một vòng xoắn
ốc để làm cho vốn hiểu biết phong phú hơn
Trải nghiệm còn là kiến thức, kĩ năng mà trẻ nhận được bên ngoài các cơ sở giáo dục thông qua sự giao tiếp với nhau, với người lớn, hay qua những tài liệu tham khảo không được dạy trong nhà trường
Theo tác giả Dewey [17] - Trải nghiệm là quá trình con người kết nối bản thân với quá khứ, hiện tại và tiến tới tương lai Với ông, ý nghĩa lớn nhất của trải nghiệm
là tính biện chứng, là sự tương tác giữa con người với thế giới Sự tương tác bao gồm
cả hình thức và kết quả của hoạt động thực tiễn, bao gồm cả kĩ thuật và kĩ năng, cả những nguyên tắc hoạt động và phát triển của thế giới
Theo Hội khai trí Tiến Đức (1931): “Trải nghiệm” là sự trải qua, kinh qua một hoàn cảnh, môi trường, điều kiện nào đó để suy ngẫm, suy xét hay chứng thực một điều gì đó Nghĩa là, trải nghiệm bao gồm cả làm và suy ngẫm [18]
Chúng tôi cho rằng: Trải nghiệm là quá trình chủ thể trực tiếp tham gia vào các
hoạt động thực tiễn của cuộc sống thông qua sử dụng một cách có điều chỉnh, đổi mới, bổ sung kiến thức, kinh nghiệm sẵn có của bản thân trong môi trường, điều kiện cụ thể.
1.2.2 Hoạt động trải nghiệm
Theo chúng tôi, hoạt động trải nghiệm trong dạy học là nhiệm vụ học tập trong đó học sinh được độc lập thực hiện hoặc tham gia tích cực vào tất các khâu
từ đề xuất ý tưởng, thiết kế kế hoạch, tổ chức và đánh giá kết quả thực hiện, qua đó học sinh vừa chiếm lĩnh kiến thức, vừa phát triển kĩ năng, năng lực và hình thành các phẩm chất Trong quá trình học sinh trải nghiệm, GV đóng vai trò như là người tạo động lực cho người học Các hoạt động trải nghiệm thường được tổ chức theo một chu trình, ở giai đoạn bắt đầu, học sinh vận dụng kinh nghiệm vốn có của bản thân để giải quyết vấn đề học tập và ở giai đoạn kết thúc học sinh có thể vận dụng kiến thức, kinh
Trang 21nghiệm đã học để giải quyết một cách linh hoạt, chủ động, sáng tạo những vấn đề thực tiễn đời sống và xã hội
Theo Kolb (Kolb, 1984), bản chất dạy học trải nghiệm luôn trải qua 4 giai đoạn là: (1) Kinh nghiệm cụ thể (học tập thông qua quá trình trải nghiệm cụ thể); (2) Quan sát phản ánh (suy tư từ trải nghiệm, học tập thông qua các hoạt động do người khác thực hiện hoặc chiêm nghiệm lại bản thân); (3) Khái niệm hóa trừu tượng (học tập thông qua việc xây dựng các khái niệm, tổng hợp và phân tích những gì quan sát được); (4) Thử nghiệm tích cực (học tập thông qua những thử nghiệm, đề xuất các phương án giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định) [10]
Các dạng HĐTN thường được tổ chức trong nhà trường phổ thông: hoạt động câu lạc bộ, thăm quan, dã ngoại, trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác (hội thi/cuộc thi), hoạt động tình nguyện, tổ chức sự kiện, hoạt động chiến dịch hoạt động giao lưu Với đặc thù bộ môn Khoa học là một môn thực nghiệm, kiến thức gắn liền với thực tiễn đời sống và có tính định hướng nghề nghiệp cao
PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa cho rằng HĐTN là hoạt động giáo dục thông qua
sự trải nghiệm và sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống mà nhờ đó các kinh nghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển hóa thành năng lực [12]
“HĐTN là hoạt động giáo dục, trong đó từng HS được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong môi trường nhà trường cũng như trong môi trường gia đình và xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực,…từ đó tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình” [2] là nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Khái niệm này khẳng định vai trò định hướng, chỉ đạo, hướng dẫn của nhà giáo dục, thầy cô giáo, cha mẹ HS, người phụ trách HS tham gia trực tiếp, chủ động, tích cực trong các hoạt động; phạm vi các chủ đề hay nội dung hoạt động và kết quả đầu ra là năng lực thực tiễn, phẩm chất và năng lực sáng tạo đa dạng, khác nhau của HS; hoạt động là phương thức cơ bản của sự hình thành và phát triển nhân cách con người
Trang 221.2.2.1 So sánh hoạt động trải nghiệm với môn học
Bảng 1.1 So sánh môn học và hoạt động trải nghiệm
Mục đích
Hình thành và phát triển
hệ thống tri thức khoa học, năng lực nhận thức
và hành động của HS
Hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực chung cần
có ở con người trong xã hội hiện đại
Nội dung
- Kiến thức khoa học, nội dung gắn với các lĩnh vực chuyên môn
- Được thiết kế thành các phần chương, bài, có mối liên hệ logic chặt chẽ
- Kiến thức thực tiễn gắn bó với đời sống, địa phương, cộng đồng, đất nước, mang tính tổng hợp nhiều lĩnh vực giáo dục, nhiều môn học; dễ vận dụng vào thực tế
- Được thiết kế thành các chủ điểm mang tính mở, không yêu cầu mối liên hệ chặt chẽ giữa các chủ điểm
Hình thức tổ
chức
- Đa dạng, có quy trình chặt chẽ, hạn chế về không gian, thời gian, quy mô và đối tượng tham gia
- HS ít cơ hội trải nghiệm
- Người chỉ đạo, tổ chức hoạt động học tập chủ yểu
- Theo chuẩn chung
-Thường đánh giá kết quả đạt được bằng điểm số
- Nhấn mạnh đến kinh nghiệm, năng lực thực hiện, tính trải nghiệm
- Theo những yêu cầu riêng, mang tính
cá biệt hóa, phân hóa
- Thường đánh giá kết quả đạt được bằng nhận xét
Trang 23Trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, kế hoạch giáo dục bao gồm các môn học và HĐGD (theo nghĩa hẹp) HĐGD (theo nghĩa hẹp) dùng để chỉ các HĐGD được tổ chức ngoài giờ dạy học các môn học HĐGD (theo nghĩa rộng) bao gồm hoạt động dạy học và HĐGD (theo nghĩa hẹp)
Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, kế hoạch giáo dục bao gồm các môn học, chuyên đề học tập (gọi chung là môn học) và HĐTN HĐGD (theo nghĩa rộng) bao gồm hoạt động dạy học và HĐTN
1.2.2.2 So sánh hoạt động trải nghiệm với hoạt động ngoài giờ lên lớp
Trên thế giới, ở một số nước, HĐTN được gọi là hoạt động ngoài giờ lên lớp, thực hiện mục tiêu chủ yếu là phát triển phẩm chất, so với mục tiêu chủ yếu của dạy học trên lớp là phát triển trí tuệ
Ở Việt Nam, trong chương trình giáo dục mới, HĐTN được gọi thay cho hoạt động ngoài giờ lên lớp, không chỉ vì nội hàm triết lý đã thay đổi, mà còn vì chúng
ta muốn nhấn mạnh đến sự thay đổi nhận thức, ý thức về cái mới của hoạt động này, tránh sự hiểu nhầm rằng ngoài giờ thì không quan trọng, không có vị trí xứng đáng; hoặc là đơn giản hóa nội dung, mục đích của hoạt động này, không chỉ “trăm hay không bằng tay quen”… Trong tên gọi mới, “trải nghiệm” là phương thức giáo dục
và “sáng tạo” là mục tiêu giáo dục, phải được làm rõ
Các hoạt động ngoài giờ lên lớp mà hiện nay chúng ta đang tiến hành trong trường phổ thông chủ yếu được tổ chức dựa trên các chủ đề đã được quy định trong chương trình với các hình thức chưa phong phú và HS thường được chỉ định, phân công tham gia một cách bị động GV tổ chức hoạt động cho HS nhưng không rõ hoạt động đó sẽ hướng tới hình thành những năng lực gì của các em Điều đó không phù hợp với một chương trình định hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS
Chương trình mới soạn thảo, các hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ dạy học trên lớp sẽ phong phú hơn cả về nội dung, phương pháp và hình thức hoạt động, đặc biệt, mỗi hoạt động phải phù hợp với mục tiêu phát triển những phẩm chất, năng lực (sau đây gọi chung là năng lực, hiểu theo nghĩa rộng của từ này) nhất định của HS; nghĩa là từ trải nghiệm HS được học kiến thức, có được kĩ năng sống
Hoạt động trải nghiệm gần giống với học thông qua làm, qua thực hành nhưng học qua làm là nhấn mạnh về thao tác kỹ thuật còn học qua trải nghiệm giúp người
Trang 24học không những có được năng lực thực hiện mà còn có những trải nghiệm về cảm xúc, ý chí và nhiều trạng thái tâm lý khác; học qua làm chú ý đến những quy trình, động tác, kết quả chung cho mọi người học nhưng học qua trải nghiệm chú ý gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân
Thí dụ: Chủ đề trải nghiệm là thực vật và động vật, sinh vật và môi trường , thay vì học thông qua sách vở, HS được trải nghiệm thông qua quan sát và tương tác, trồng trọt và chăm sóc cây trồng ; kết quả đạt được không chỉ là sự hiểu biết (chung) về thế giới thực vật mà còn phát triển tình yêu (riêng của mỗi người) đối với thiên nhiên và môi trường sống Ngoài ra, nhiều sự hiểu biết và năng lực của con người chỉ có được từ trải nghiệm của riêng mình
Hoặc thật khó dạy, khó có thể mô tả cho HS về mùi hoa sữa là mùi như thế nào, nhưng khi HS được ngửi, được trải nghiệm với mùi hoa, HS sẽ có kinh nghiệm phân biệt
về mùi hoa sữa với các mùi hoa nguyệt quế và mùi hoa khác,
Bảng 1.2 So sánh hoạt động trải nghiệm với hoạt động ngoài giờ lên lớp Đặc
trưng Hoạt động trải nghiệm Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Là một bộ phận của chương trình, có quan hệ chặt chẽ với hoạt động dạy học
Gắn lý thuyết với thực tiễn Phát triển nhân cách toàn diện của HS Được tổ chức ngoài giờ học các môn học
Mục tiêu
Hình thành và phát triển phẩm chất nhân cách, các năng lực tâm
lý, xã hội
Tích lũy kinh nghiệm riêng và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân, làm tiền đề tạo dựng được sự nghiệp và cuộc sống hạnh phúc sau này
Kiến thức: củng cố, mở rộng,
khắc sâu kiến thức đã học, nâng cao hiểu biết về các lĩnh vực của đời sống xã hội, giá trị truyền thống, nhân loại
Kỹ năng: hình thành năng lực chủ yếu như tự hoàn thiện, thích ứng, hợp tác, giao tiếp ứng xử, lối sống phù hợp với các giá trị xã hội
Trang 25Đặc
trưng Hoạt động trải nghiệm Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Thái độ: có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội; tích cực tham gia các hoạt động tập thể, lựa chọn nghề nghiệp tương lai
Hình thức giống nhau Hướng dẫn hoạt động chung, phát huy vai trò chủ thể của HS trong hoạt động
Đánh giá
Đánh giá năng lực cụ thể thông qua các chỉ số hành vi và tiêu chí chất lượng
Thông qua các công cụ cho mỗi hình thức
Đánh giá quá trình và kết quả hoạt động trên từng cá nhân và xác định được vị trí của mỗi HS trên đường phát triển năng lực Minh chứng: bộ hồ sơ hoạt động của
HS
Đánh giá sự phát triển về nhận thức, kỹ năng, thái độ, thực hiện bằng nhiều con đường - tự nhận xét, nhận xét của tập thể, của các GV qua quan sát hoạt động, trò chuyện, qua sản phẩm
Trang 26Là điều kiện cần của đánh giá xếp loại toàn diện HS để xét lên lớp, chuyển cấp và xét tuyển cho những hoạt động đặc thù
Góp phần vào đánh giá hạnh kiểm, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
1.2.3 Tổ chức
Trong Tiếng anh “Tổ chức” là “Oraganize” Tổ chức dạy học là cách tiến hành
tổ chức quá trình học tập cho học sinh phù hợp với mục đích, nội dung bài học, nhằm làm cho bài học đạt kết quả tối ưu
Các hình thức tổ chức dạy học rất đa dạng Căn cứ vào địa điểm diễn ra quá trinh dạy học có hình thức dạy học trên lớp cà hình thức dạy học ngoài lớp; xét theo
số lượng học sinh, có hình thức dạy học toàn lớp, hình thức dạy học theo nhóm, hình thức dạy học cá nhân… Mỗi hình thức đều có những đặc điểm riêng, có chức năng và vai trò nhất định trong quá trình dạy học, song giữa các hình thức tổ chức dạy học luôn có sự liên hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ với nhau, hỗ trợ lẫn nhau Trong đó, hình thức dạy học trên lớp là hình thức tổ chức dạy học cơ bản
Các hình thức tổ chức dạy học ở tiểu học hiện nay:
a) Hình thức tổ chức bài học ở lớp (hình thức trên lớp)
Đặc điểm:
Hoạt động dạy học được tiến hành chung cho cả lớp, học sinh trong lớp thuộc cùng lứa tuổi, có trình độ nhận thức gần như nhau để đảm bảo cho hoạt động dạy học được tiến hành phù hợp với năng lực chung của cả lớp Lớp học có thành phần không đổi trong mỗi giai đoạn của quá trình dạy học với một số lượng học sinh nhất định phù hợp với khả năng quản lí, bao quát của giáo viên Ở nước ta hiện nay, một lớp học tiểu học không nên vượt quá 40 học sinh
Trang 27 Nội dung môn học được chia thành từng bài, mỗi bài dạy trong một hoặc một số tiết học Thời gian của mỗi tiết học ở tiểu học là 30-40 phút Các tiết học được sắp xếp theo những nguyên tắc nhất định thành thời khoá biểu Những nguyên tắc này được xác định xuất phát từ đặc điểm nhận thức, sức tập trung chú ý của học sinh, sự luân chuyển các dạng hoạt động học tập…
Hoạt động dạy học được tiến hành do một giáo viên trực tiếp tổ chức, điều khiển
Hình thức dạy học trên lớp có thể được tiến hành ở lớp học hay ở một địa điểm khác (như phòng thí nghiệm, vườn trường, ngoài thiên nhiên…), nhưng vẫn giữ nguyên những đặc trưng cơ bản trên trong hình thức này Các dạng tổ chức dạy học như dạng toàn lớp, dạng nhóm và dạng cá nhân đều cần được sử dụng và phối hợp một cách hợp lí Hình thức lên lớp có những ưu, nhược điểm sau
* Ưu điểm: Cùng một lúc dạy được nhiều học sinh, nhờ đó đáp ứng được yêu cầu của phổ cập giáo dục, mở rộng được quy mô đào tạo; Đảm bảo sự thống nhất trong cả nước về kế hoạch và nội dung dạy học
* Nhược điểm: Học sinh dễ bị thụ động trong quá trình học tập; Khó có điều kiện để chú ý đến đặc điểm nhận thức riêng của từng học sinh, do đó khó điều chỉnh việc dạy học cho phù hợp với từng em hay từng nhóm
b) Hình thức tổ chức tham quan
* Đặc điểm
Đặc trưng cơ bản của tham quan là ở chỗ nó được tiến hành ngoài lớp học nhằm mục đích để học sinh tri giác và quan sát những sự vật và hiện tượng có liên quan đến nội dung học tập Ở các lớp tiểu học, hầu hết các cuộc tham quan học tập đều được tiến hành có liên quan đến các giờ học về tự nhiên và xã hội, về đạo đức
* Các dạng tham quan
Có những dạng tham quan sau:
+ Tham quan chuẩn bị là dạng tham quan được tiến hành trước khi học bài
mới Mục đích của nó là khêu gợi ở học sinh hứng thú đối với việc học bài mới, giúp thu thập tài liệu thực tế cần thiết cho việc học Ví dụ trước khi học chủ đề "Các động vật hoang dã" có thể tổ chức tham quan vườn bách thú
Trang 28+ Tham quan bổ sung là dạng tham quan được tổ chức khi đang học một chủ
đề Nhiệm vụ của nó là giúp kiểm tra một phần các tri thức đã học, thu thập tài liệu cần thiết để tiếp tục học về chủ đề, thông báo cho học sinh những tri thức về một vấn
đề của chủ đề Ví dụ như nghiên cứu sự liên hệ giữa các đại lượng (giá tiền một đơn
vị - số lượng - trị giá toàn thể), có thể tổ chức tham quan cửa hàng bách hoá
+ Tham quan tổng kết được tiến hành sau khi đã học xong một chủ đề nhằm
củng cố, mở rộng, tổng kết và khái quát hoá các tái liệu đã học về chủ đề này Ví dụ sau khi học chủ đề “Diện tích các hình học” có thể tổ chức tham quan ở một vùng thoáng đãng tại đấy học sinh sẽ làm công việc đo đạc các khoảnh đất khác nhau
* Ý nghĩa của tham quan học tập
Tham quan học tập có những ý nghĩa sau:
+ Góp phần thực hiện nguyên tắc bảo đảm tính trực quan trong dạy học
+ Góp phần vào việc phát triển toàn diện của học sinh Tham quan làm cho những ấn tượng của học sinh thêm phong phú, những biểu tượng về thực tại xung quanh thêm rõ ràng, mở rộng tầm mắt chung của học sinh, nâng cao lòng ham hiểu biết, hứng thú đối với hoạt động học tập
+ Giúp phát triển các năng lực nhận thức của học sinh: Chú ý, quan sát, tưởng tương…
Những yêu cầu khi tổ chức tham quan học tập
Để bảo đảm kết quả của tham quan học tập, cần:
+ Có kế hoạch tham quan cho cả năm để có sự chuẩn bị từ trước
+ Có kế hoạch khoa học, tỉ mỉ cho từng buổi tham quan Cần làm cho học sinh nắm được yêu cầu, nội dung, địa điểm tham quan, những điều cụ thể cần quan sát, ghi nhớ, ghi chép
+ Cần hướng dẫn học sinh quan sát, ghi chép trong khi tham quan
+ Cần bảo đảm an toàn tính mệnh, vệ sinh cho học sinh
1.3 Tổ chức hoạt động trải nghiệm
1.3.1 Đặc điểm của hoạt dộng trải nghiệm
Căn cứ vào khái niệm hoạt động trải nghiệm, dạy học trải nghiệm, đặc biệt là căn cứ vào quan điểm của Kolb về lí thuyết dạy học qua trải nghiệm như trình bày ở mục 1.2, chúng tôi xác định các đặc điểm dạy học trải nghiệm ở Tiểu học như sau:
Trang 29Dạy học trải nghiệm ở Tiểu học làm thay đổi cách nhìn nhận về vai trò của
GV đối với hoạt động dạy HS đối với hoạt động học
Đối với GV: Trong dạy học trải nghiệm, GV luôn giữ vai trò chủ đạo thể hiện
ở việc không chỉ lãnh đạo, quản lí việc học của HS mà còn thiết kế, khuyến khích, hỗ trợ HS tham gia trực tiếp các hoạt động trải nghiệm dưới sự thừa nhận rằng: Những trải nghiệm này sẽ dẫn đến việc học tập có ý nghĩa và lâu dài và yêu cầu HS chuẩn bị các bài tập có sự phản ánh một cách thường xuyên, đôi khi phản ánh ngoài tầm dự đoán của GV nên đòi hỏi GV cần có sự linh hoạt , tinh tế
- Đối với HS : Với tư cách là chủ thể của hoạt động trong dạy học trải nghiệm
HS luôn giữ vai trò chủ động, tự chịu trách nhiệm, tự quản lí việc học tập qua trải nghiệm của mình và biết đưa ra những chiến lược học tập hiệu quả
1.3.1.1 Người học
a, Học từ thực tiễn
Khi tiến hành các hoạt động học tập gắn với trải nghiệm, học sinh được trực tiếp tham gia, thực hành tìm tòi nghiên cứu trong quá trình thực hiện hoạt động Những gì các em sử dụng trong quá trình học tập ngoài vốn kiến thức và hiểu biết của bản thân, thì HS còn học qua chính thực tiễn mà các em đang tiến hành hoạt động
b, Sử dụng nhiều giác quan
Trong quá trình học tập, để tiếp thu tri thức mới một cách nhanh chóng và hiệu quả người học cần phải biết cách vận dụng phối hợp các giác quan của mình để hoạt động, khám phá và phát hiện ra nội dung bài học cần ghi nhớ Những giác quan mà người học sử dụng trong quá trình trải nghiệm cần phải biết sử dụng đúng lúc, đứng thời điểm và kết hợp chúng một cách nhuần nhuyễn mới đem lại hiệu quả cao trong quá trình tiếp thu tri thức
c, Học qua thử sai
Để tiếp thu được tri thức mới, trong quá trình học tập việc chúng ta mắc sai lầm là điều không thể tránh khỏi nhưng điều quan trọng là chúng ta phải biết nhận ra sai lầm và biết học cách khắc phục nó Khi người học thu được kết quả học tập cho
dù đúng với kiến thức chủ yếu của bài học hay mắc phải sai lầm khi rút ra kết luận thì điều quan trọng là các em đều thu được bài học cho bản thân
Trang 30Từ những phân tích trên cho thấy khi vận dụng dạy học trải nghiệm GV luôn khuyến khích HS trải nghiệm, tự phát hiện ra tri thức mới và chấp nhận kết quả sai lầm trong quá trình hình thành kinh nghiệm
1.3.1.2 Người dạy
a Tạo dựng môi trường thuận lợi để dạy học trải nghiệm
Trong quá trình giáo dục này GV chính là người tạo ra môi trường thuận lợi nhất
để HS tham gia, tuy nhiên GV không làm thay, làm hộ HS mà GV chỉ là người dẫn dắt, định hướng bằng cách đưa ra các tình huống, HS sẽ đặt mình vào các tình huống đó và tìm cách giải quyết bằng việc vận dụng vốn hiểu biết, kinh nghiệm của mình
b, Tổ chức hoạt động
Đặc trưng của dạy học trải nghiệm thông qua các hoạt động cụ thể Xuất phát
từ mục tiêu của từng bài học mà GV có kế hoạch tổ chức cho HS các hoạt động thích hợp giúp HS chủ động chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cần thiết HS luôn bị cuốn vào các hoạt động cụ thể của GV mà các hoạt động thì luôn vận động, chính điều đó tạo ra sự thích thú, thay đổi tích cực và thành công ở mỗi HS tham gia
c, Khích lệ, động viên người học
Trong quá trình học tập và tiến hành các hoạt động trải nghiệm, để cho HS thêm hứng thú và tự tin hơn thì GV phải là người luôn biết cách động viên, khích lệ kịp thời trong mỗi hoạt động của HS khi các em thực hiện tốt và hiệu quả, ngoài ra với những trường họp mắc sai lầm trong quá trình hoạt động thì GV cũng là người đưa ra những lời động viên, an ủi, khích lệ các em thêm hứng thú, biết cách chấp nhận sai lầm của mình để rút kinh nghiệm trong những giờ học tiếp theo Giúp các
em có niềm tin và hứng thú hơn trong quá trình hình thành kinh nghiệm
1.3.2 Vai trò của trải nghiệm
+ Khi tham gia trải nghiệm học sinh (HS) được sử dụng tổng hợp các giác quan (nghe, nhìn, chạm, ngửi ) do vậy tăng khả năng lưu giữ những điều đã học, tối
đa hóa khả năng sáng tạo, tính năng động và thích ứng của người học Bên cạnh đó,
HS được nhìn thấy thành quả hoạt động của mình nên các em thấy hài lòng và tự hào hơn, do đó nâng cao hứng thú học tập
+ Việc trải qua quá trình khám phá kiến thức và tìm giải pháp giúp phát triển năng lực cá nhân và tăng cường sự tự tin; việc học cũng trở nên thú vị hơn với học sinh và việc dạy trở nên thú vị hơn với giáo viên
Trang 31+ Khi chủ động tham gia tích cực vào quá trình học, HS được rèn luyện về tính
kỷ luật
+ HS được trải nghiệm trong thế giới thực: Học tập trải nghiệm lấy dữ liệu và khái niệm và biến chúng thành “thực” bằng cách áp dụng chúng vào các nhiệm vụ thực hành, với kết quả thực Khi HS tương tác với thông tin, nó trở thành hiện thực đối với họ Học tập trải nghiệm là cơ hội để người học áp dụng những gì họ đã được dạy để giải quyết các thách thức trong thế giới thực Người học kiểm tra sự hiểu biết của họ về các nguyên tắc, quy trình và thủ tục cơ bản và có thể thử nghiệm và điều chỉnh thực hành của họ để đạt được kết quả tốt nhất
+ Tạo cơ hội phát huy sự sáng tạo cho người học: Đề xuất được nhiều giải pháp giải quyết vấn đề trong đời sống thực, sẽ có cơ hội tốt hơn để học bài học đó khi được tiếp xúc với những trải nghiệm thực tế trong cuộc sống
+ Thúc đẩy kĩ năng làm việc nhóm và giao tiếp: Hầu hết các hoạt động học tập trải nghiệm đều mang tính chất cộng đồng, với học sinh làm việc theo nhóm Thông qua trải nghiệm, HS học cách làm việc cùng nhau hiệu quả hơn, phát triển kế hoạch hành động và hình thành phẩm chất độc đáo của mỗi thành viên trong nhóm
+ Định hướng nghề nghiệp: Nhiều hoạt động học tập trải nghiệm mang tính định hướng nghề nghiệp vì HS được khám phá trong “trong thế giới thực” Thông qua đó học sinh bắt đầu thể hiện niềm đam mê của bản thân, làm căn cứ định hướng nghề nghiệp trong tương lai
1.4 Khái quát chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học lớp 5 (CT 2018)
1.4.1 c tiêu
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục nước nhà, được thể hiện thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục, hướng đến phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh
Trên cơ sở kế thừa và phát triển môn Tự nhiên và Xã hội (ở các lớp 1, 2, 3), môn Khoa học (lớp 4, 5) được xây dựng dựa trên nền tảng cơ bản, ban đầu của khoa học và các lĩnh vực nghiên cứu về giáo dục sức khỏe, giáo dục môi trường Môn học đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh học tập môn Khoa học ở cấp trung học cơ sở và các môn vật lí, Hóa học, Sinh học ở cấp trung học phổ thông
Trang 32Môn học chú trọng khơi dạy trí tò mò khoa học, bước đầu tạo cho học sinh cơ hội tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn, học cách giữ gìn sức khỏe và ứng xử phù hợp với môi trường sống xung quanh
Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kì vọng Giúp học sinh hoàn thành được các công việc, giải quyết được các vấn đề trong học tập và đời sống nhờ vận dụng hiệu quả và sáng tạo những kiến thức đã học.[1]
1.4.2 Yêu cầu cần đạt
Môn Khoa học hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên; tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Những biểu hiện của năng lực khoa học tự nhiên trong môn Khoa học
Nhận thức khoa học tự nhiên
Kể tên, nêu, nhận biết được một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống, bao gồm một số vấn đề về chất, năng lượng, thực vật, động vật, nấm và vi khuẩn, con người và sức khoẻ, sinh vật và môi trường
Trình bày được một số thuộc tính của một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống
Mô tả được sự vật và hiện tượng bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, sơ đồ, biểu đồ
So sánh, lựa chọn, phân loại được các sự vật và hiện tượng dựa trên một số tiêu chí xác định
Giải thích được về mối quan hệ (ở mức độ đơn giản) giữa các sự vật và hiện tượng (nhân quả, cấu tạo - chức năng, )
Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
Quan sát và đặt được câu hỏi về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật bao gồm con người và vấn đề sức khoẻ
Đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng (nhân quả, cấu tạo - chức năng, )
Trang 33Đề xuất được phương án kiểm tra dự đoán
Thu thập được các thông tin về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên
và sức khoẻ bằng nhiều cách khác nhau (quan sát các sự vật và hiện tượng xung quanh, đọc tài liệu, hỏi người lớn, tìm trên Internet, )
Sử dụng được các thiết bị đơn giản để quan sát, thực hành, làm thí nghiệm tìm hiểu những sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và ghi lại các dữ liệu đơn giản từ quan sát, thí nghiệm, thực hành,
Từ kết quả quan sát, thí nghiệm, thực hành, rút ra được nhận xét, kết luận về đặc điểm và mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng
Nhận xét, đánh giá được phương án giải quyết và cách ứng xử trong các tình huống gắn với đời sống.[4]
1.4.3 Nội dung giáo d c
Nội dung môn Khoa học trong chương trình giáo dục phổ thông mới được chia thành các chủ đề nhỏ, được dạy từ lớp 4, lớp 5 với thời lượng 2 tiết/1tuần Xoay quanh 6 chủ đề như sau: [1]
- Chủ đề Chất: Nước; Không khí Đất; Hỗn hợp và dung dịch; Sự biến đổi
của chất
- Chủ đề Năng lượng: Ánh sáng; Âm thanh; Nhiệt Vai trò của năng lượng;
Năng lượng điện; Năng lượng chất đốt; Năng lượng mặt trời, gió và nước chảy
- Chủ đề Thực vật và động vật: Nhu cầu sống của thực vật và động vật; Ứng
dụng thực tiễn về nhu cầu sống của thực vật, động vật trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi Sự sinh sản ở thực vật và động vật; Sự lớn lên và phát triển của thực vật và động vật
Trang 34- Chủ đề Nấm, vi khuẩn: Nấm; Vi khuẩn Vai trò của thực vật trong chuỗi thức
ăn Vai trò của môi trường đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng; Tác động của con người đến môi trường
- Chủ đề Con người và sức khỏe: Dinh dưỡng ở người; Một số bệnh liên quan
đến dinh dưỡng; An toàn trong cuộc sống: Phòng tránh đuối nước Sự sinh sản và phát triển ở người; Chăm sóc sức khỏe tuổi dạy thì; An toàn trong cuộc sống: Phòng tránh bị xâm hại
- Chủ đề Sinh vật và môi trường: Chuỗi thức ăn; Vai trò của thực vật trong
chuỗi thức ăn Vai trò của môi trường đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng; Tác động của con người đến môi trường
Chương trình môn Khoa học được xây dựng trên quan điểm dạy học tích hợp, dạy học theo chủ đề và tích cực hóa hoạt động của học sinh Bằng nhiều phương pháp
và cách tiếp cận khác nhau, môn Khoa học tạo tiền đề để giúp học sinh phát triển năng lực đặc thù về khoa học và các nhóm năng lực chung, đặc biệt là năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
1.4.4 Nội dung chương trình môn Khoa học lớp 5
a) Nội dung khái quát
- Sự sinh sản và phát triển ở người
- Chăm sóc sức khoẻ tuổi dậy thì
- An toàn trong cuộc sống: Phòng tránh bị xâm hại
Trang 35b) Nội dung c thể và yêu cầu cần đạt ở lớp 5
CHẤT
Đất
- Thành phần của đất - Nêu được một số thành phần của đất
- Vai trò của đất - Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng
- Vấn đề ô nhiễm, xói
mòn đất và bảo vệ môi
trường đất
- Nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất
và biện pháp chống ô nhiễm, xói mòn đất
- Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những người xung quanh cùng thực hiện Hỗn hợp và dung dịch - Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho
- Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường
Sự biến đổi của chất
- Sự biến đổi trạng thái
- Sự biến đổi hoá học
- Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí
- Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất
- Trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống
về biến đổi hoá học (ví dụ: đinh bị gỉ, giấy cháy, than cháy, )
NĂNG LƯỢNG
Vai trò của năng lượng Trình bày được một số nguồn năng lượng thông dụng và
việc sử dụng chúng trong cuộc sống hằng ngày
Năng lượng điện
- Mạch điện đơn giản - Mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng
gồm: nguồn điện, công tắc và bóng đèn
Trang 36Nội dung Yêu cầu cần đạt
- Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của động vật
- Nêu được tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video
Sự lớn lên và phát triển
của thực vật và động
vật
NẤM, VI KHUẨN
Vi khuẩn Nhận ra được vi khuẩn có kích thước nhỏ, không thể nhìn
thấy bằng mắt thường; chúng sống ở khắp nơi trong đất, nước, sinh vật khác, qua quan sát tranh ảnh, video
Vi khuẩn có lợi Trình bày được một đến hai ví dụ về việc sử dụng vi khuẩn
có ích trong chế biến thực phẩm
Vi khuẩn có hại Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra;
nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh
triển của cơ thể người
- Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người
- Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ; thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới
- Sử dụng được sơ đồ và một số thuật ngữ (trứng, tinh trùng, sự thụ tinh, ) để trình bày quá trình hình thành cơ thể người
- Phân biệt được một số giai đoạn phát triển chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành, )
Chăm sóc sức khoẻ tuổi
- Có ý thức và kĩ năng thực hiện vệ sinh cơ thể, đặc biệt là
vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài
Trang 37Nội dung Yêu cầu cần đạt
An toàn trong cuộc
sống: Phòng tránh bị
xâm hại
- Nói được về cảm giác an toàn và quyền được an toàn, bảo
vệ sự toàn vẹn của cá nhân và phản đối mọi sự xâm hại
- Trình bày được những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách phòng thực phẩm
Vi khuẩn có hại Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra;
nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh
triển của cơ thể người
- Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người
- Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ; thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới
- Sử dụng được sơ đồ và một số thuật ngữ (trứng, tinh trùng,
sự thụ tinh, ) để trình bày quá trình hình thành cơ thể người
- Phân biệt được một số giai đoạn phát triển chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành, )
Chăm sóc sức khoẻ tuổi
- Có ý thức và kĩ năng thực hiện vệ sinh cơ thể, đặc biệt là
vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài
An toàn trong cuộc
sống: Phòng tránh bị
xâm hại
- Nói được về cảm giác an toàn và quyền được an toàn, bảo
vệ sự toàn vẹn của cá nhân và phản đối mọi sự xâm hại
- Trình bày được những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách phòng
Trang 38thực tiễn, qua hợp tác, trao đổi với bạn; học ở trong và ngoài lớp học, ngoài khuôn viên nhà trường
b) Dạy học gắn liền với thực tiễn; quan tâm rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong đời sống thực của học sinh
c) Vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể; quan tâm đến hứng thú và chú ý tới sự khác biệt về khả năng của học sinh để áp dụng phương pháp dạy học phù hợp, hiệu quả nhằm hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực ở mỗi học sinh
2) Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu
và năng lực chung
a) Phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu
Thông qua các hoạt động quan sát, thí nghiệm, thực hành trải nghiệm, điều tra, khám phá thế giới tự nhiên, học sinh được bồi dưỡng tình cảm yêu quý, trân trọng con người; tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên
và đa dạng sinh học; ý thức giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường
và phòng tránh dịch bệnh; ý thức tự giác rèn luyện thân thể, chăm sóc sức khoẻ, giữ
an toàn cho bản thân và người khác; ý thức sử dụng tiết kiệm các đồ dùng, vật dụng
và năng lượng trong cuộc sống; ham tìm hiểu, tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống hằng ngày
b) Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung
- Để góp phần hình thành, phát triển năng lực tự chủ và tự học ở học sinh, giáo viên đưa ra các nhiệm vụ học tập như quan sát mẫu vật hoặc tranh ảnh, đọc th hướng để học sinh tìm và ghi lại thông tin; tạo điều kiện cho học sinh tự xác định vấn đề cần tìm hiểu, lập kế hoạch và thực hiện việc tìm hiểu; yêu cầu học sinh tự nhận xét, đánh giá về việc học; giúp học sinh tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức, biết cách học độc lập
- Để góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác ở học sinh, giáo viên tổ chức các hoạt động học tập theo nhóm hoặc cả lớp; yêu cầu học sinh trao đổi, chia sẻ thông tin đã thu thập được hoặc nội dung bài học (bằng lời nói, viết, vẽ, ) và cùng nhau hợp tác để hoàn thành sản phẩm học tập chung; tạo điều kiện để học sinh nhận xét, góp ý cho các sản phẩm học tập của học sinh khác, nhóm khác
Trang 39- Để góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
ở học sinh, giáo viên thiết kế các tình huống có vấn đề, tạo điều kiện cho học sinh tham gia tích cực vào giải quyết vấn đề; sử dụng các câu hỏi, bài tập, tình huống có nội dung thực tiễn, tạo điều kiện cho học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế cuộc sống; các câu hỏi mở, bài tập có nhiều cách giải hoặc các nhiệm vụ học tập (bài tập, trò chơi, ) đòi hỏi sự sáng tạo; các câu hỏi, nhiệm vụ học tập phân hoá cho các nhóm đối tượng học sinh
3) Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực khoa học tự nhiên
a Để hình thành và phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học tự nhiên, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới; tổ chức các hoạt động trong đó học sinh được trình bày hiểu biết, nhận xét, so sánh, phân loại các
sự vật, hiện tượng tự nhiên xung quanh; giải thích một số mối quan hệ đơn giản, thường gặp trong tự nhiên và đời sống; hệ thống hoá kiến thức, kết nối kiến thức mới với hệ thống kiến thức đã có
b Để hình thành và phát triển thành phần năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh, giáo viên tạo cơ hội để học sinh được đề xuất câu hỏi, đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời sống và phương án kiểm tra dự đoán; thu thập các thông tin về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và đời sống bằng nhiều cách khác nhau; sử dụng các thiết bị đơn giản để quan sát, thực hành, làm thí nghiệm tìm hiểu những sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong
tự nhiên và ghi lại các dữ liệu đơn giản rút ra nhận xét, kết luận về đặc điểm và mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng cần tìm hiểu.thông tin trong sách, khai thác các nguồn tư liệu bổ trợ, … và những câu hỏi định c) Để hình thành và phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn, giáo viên sử dụng những câu hỏi, bài tập đòi hỏi học sinh phải vận dụng các kiến thức, kĩ năng, đã học để giải quyết các nhiệm vụ học tập trong bối cảnh, tình huống mới, gắn với thực tế cuộc sống, vừa sức với học sinh; tạo cơ hội cho học sinh liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học và các môn học khác như Toán, Tin học và Công nghệ, … vào giải quyết những vấn đề thực tế trong cuộc sống ở mức độ phù hợp với khả năng của học sinh
Trang 402 Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong Chương trình tổng thể và chương trình môn học Bên cạnh đánh giá kiến thức, kĩ năng, tăng cường và áp dụng biện pháp thích hợp để đánh giá thái độ của học sinh trong học tập; chú trọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng vào những tình huống khác nhau trong học tập môn học
3 Kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; giữa đánh giá định tính và định lượng; giữa đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và đánh giá của cộng đồng
Đánh giá quá trình diễn ra trong suốt quá trình học tập của học sinh Trong đánh giá quá trình, giáo viên sử dụng nhiều công cụ khác nhau như câu hỏi, bài tập, biểu mẫu quan sát, bài thực hành, dự án học tập, sản phẩm, Tham gia đánh giá quá trình có giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng
Đánh giá tổng kết được thực hiện nhằm xác định mức độ học sinh đạt được các yêu cầu của chương trình môn Khoa học sau một giai đoạn học tập Kết quả đánh giá tổng kết được ghi bằng điểm số kết hợp với nhận xét của giáo viên
1.5 Đặc điểm tâm lý, nhận thức của học sinh cuối cấp tiểu học
1.5.1 Đặc điểm tâm lý của học sinh cuối cấp tiểu học
HS ở lứa tuổi tiểu học là thực thể đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh
lý, tâm lý, xã hội các em đang từng bước gia nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan hệ Do đó, học sinh tiểu học chưa đủ ý thức, chưa đủ phẩm chất và năng lực như một công dân trong xã hội, mà các em luôn cần sự bảo trợ, giúp đỡ của người lớn, của gia đình, nhà trường và xã hội