Dạy học bài mới Hoạt động của học sinh Dưới sự hướng dẫn của giáo viên Hoạt động 1 HS nêu nét chính về tác giả + Hướng dẫn HS đọc văn bản.. Em hiểu gì về nhan đề “Dế Mèn phưu lưu kí”.[r]
Trang 1Ngày soạn:8/01/2011 Ngày dạy: 10/01/2011
Tiết 73-74
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIấN
( Trớch Dế Mốn phiờu lưu ký)
( Tụ Hoài)
A – Mục tiêu bài học :
1, Kiến thức : Hs
- Hiểu và cảm nhận được những nột chớnh về nhà văn Tụ Hoài và tỏc phẩm Dế
Mốn phiờu lưu ký.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiờn và nghệ thuật
đặc sắc trong miờu tả và kể chuyện của Tụ Hoài.
- Thấy được tỏc dụng của một số biện phỏp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn
trớch
2, Kĩ năng : Kể túm tắt được nội dung đoạn trớch Bước đầu biết phõn tớch 1 tỏc
phẩm văn học hiện đại cú yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miờu tả
3, Thỏi độ: Cú lũng tự trọng, biết sống khiờm tốn, biết tụn trọng người khỏc.
- Cú ý thức vận dụng cỏc biện phỏp so sỏnh, nhõn hoỏ khi viết văn miờu tả
B – chuẩn bị :
- Truyện Dế Mốn phiờu lưu kớ của Tụ Hoài
- Hs : Chuẩn bị sỏch giỏo khoa kỡ II
C– các hoạt động dạy học :
1 Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là văn học Trung đại ?
- GV giới thiệu bài
2 Dạy học bài mới
Hoạt động của học sinh
(Dưới sự hướng dẫn của giáo viên)
Hoạt động 1
HS nờu nột chớnh về tỏc giả
+ Hướng dẫn HS đọc văn bản.
Em hiểu gỡ về nhan đề “Dế Mốn phưu
lưu kớ”
Kể túm tắt tỏc phẩm
(Tham khảo SGK/6-7)
? Nờu xuất xứ của đoạn trớch?
? Văn bản cú thể chia làm mấy loại
?Nờu ý chớnh mỗi đoạn?
? Xỏc định ngụi kể và vai trũ của ngụi
Nội dung bài học
(Kết quả hoạt động của học sinh)
I-Tỡm hiểu chung :
1- Tỏc giả :Tụ Hoài (1920)
2 Tỏc phẩm:
a Đọc văn bản và giải nghĩa từ khú
- Ghi chộp lại cuộc phiờu lưu của Dế Mốn.
.Vị trớ đoạn trớch: là chương mở đầu của tỏc
phẩm
b Bố cục: 2 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu thiờn hạ rồi: Mốn tự giới
thiệu về mỡnh
Trang 2Hoạt động 2
? Những chi tiết nào miêu tả ngoại
hình và hành động của Dế Mèn?
? Tìm các tính từ góp phần khắc họa
hình ảnh của Dế Mèn
? Em hãy thay thế bằng các từ đồng
nghĩa hoặc gần nghĩa rồi rút ra nhận
xét về nghệ thuật dùng từ trong đoạn
văn?.
- Những chi tiết nào nói lên tính nết
của Dế Mèn?
? Em hãy nhận xét về tính cách của
Dế Mèn trong đoạn naỳ?
Củng cố tiết 1
Đoạn 2: Còn lại: Bài học đường đời đầu tiên
của Mèn.
Ngôi kể: Ngôi thứ nhất.
II.- Tìm hiểu chi tiết văn bản:
1 Dế Mèn tự giới thiệu về mình:
- Mèn là chàng dế thanh niên cường tráng
có vẻ ưa nhìn.
- Tính nết: kiêu căng, hung hăng, hống hách, khinh thường và bắt nạt kẻ yếu.
? Qua lời le, cách xưng hô,giọng điệu
em thấy thái độ của Mèn đối với Dế
Choắt ntn
? Phân tích diễn biến tâm lý của Mèn
khi trêu chị Cốc ?
? Bài học đường đời đầu tiên của Mèn
là gì ?
? Em có nhận xét gì về bài học đầu
đời của Mèn
Hoạt động 3
Rút ra ý nghĩa, nội dung và nghệ thuật
của văn bản.
? Hình dáng ,tính cách của Mèn được
giới thiệu ntn ?
? Hình ảnh những con vật trong
truyện được miêu tả có giống với
chúng trong thực tế không ?
2, Bài học đường đời đầu tiên :
- Trêu chị Cốc > chị Cốc tưởng Dế Choắt > chị Cốc mổ chết Dế Choắt.
* Diễn biến tâm lý của Mèn Huyênh hoang đắc chí > chui tọt vào hang, thú vị -> bàng hoàng, ngớ ngẩn
>hốt hoảng, bất ngờ > ân hận Rút ra bài học đường đời đầu tiên.
* Bài học : Ở đời mà có thói hung hăng ,bậy
bạ ,có óc mà không biết nghĩ ,sớm muộn gì cũng mang vạ vào mình
III-Tổng kết :
Ghi nhớ :SGK / 11
Tác giả tả hình dáng, hành động giống với các loài vật, còn một số chi tiết về lời đối thoại, về tính cách nhân vật là giống với tính cách của con người.
3.Luyện tập - Củng cố
Trang 3- Viết một đoạn văn diễn tả tõm trạng của Dế Mốn khi đứng trước mộ Dế Choắt
- Cho HS đọc lại phõn vai đoạn 2
D Hướng dẫn hs học bài, chuẩn bị bài :
- Tỡm đọc tỏc phẩm Dế Mốn phiờu lưu kớ và túm tắt đoạn trớch Bài học đường
đời đầu tiờn
- Hiểu và nhớ được ý nghĩa, nghệ thuật độc đỏo của VB Bài học đường đời đầu
tiờn
- Chuẩn bị bài : Phú từ.
+ Tỡm hiểu và tập trả lời cỏc cõu hỏi trong phần tỡm hiểu bài rỳt ra kết luận thế
nào là Phú từ
+ Tập làm cỏc bài tập sgk
E Đỏnh giỏ, điều chỉnh kế hoạch bài dạy:
……….
……….
-& -Ngày soạn: 8/1/2011 Ngày dạy: 11/1/2011
Tiết 75
PHể TỪ
A – Mục tiêu bài học :
1, Kiến thức : Hs
- Hiểu được thế nào là phú từ Đặc điểm ngữ phỏp của phú từ.
- Hiểu và nhớ được cỏc loại ý nghĩa chớnh của phú từ.
2, Kĩ năng : Nhận biết, phõn loại và sử dụng được phú từ để đặt cõu
3, Thỏi độ: Cú ý thức vận dụng kiến thức đó học khi giao tiếp.
B – chuẩn bị thầy và trò
- Đồ dựng : Bảng phụ
- Hs : Đọc và tỡm hiểu kỹ bài ở nhà
C – các hoạt động dạy học :
1 Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
? Kể tờn cỏc từ loại tiếng Việt đó học ở học kỡ I ?
- GV giới thiệu bài
2 Dạy học bài mới
:
Trang 4Hoạt động của học sinh
(Dưới sự hướng dẫn của giáo viên)
Hoạt động 1
-GV treo bảng phụ cú ghi sẵn VD
SGK
-Gọi HS đọc VD trờn bảng phụ, khai
thỏc cỏc cõu hỏi SGK
? Nhắc lại khỏi niệm về danh từ ,
động từ ,tớnh từ ?
+ Những từ in đậm là phú từ
+ Giỳp HS phõn biệt thực từ và hư từ
Phú từ , lượng từ , số từ là hư từ.
? Haỹ xỏc định và nhận xột về vị trớ
của phú từ và cỏc động tớnh từ mà
chỳng đi kốm.
Hoạt động 2
GV treo bảng phụ
? Tỡm cỏc phú từ bổ sung ý nghĩa cho
động từ và tớnh từ in đậm
? Điền cỏc phú từ đó tỡm ở mục I và
II vào bảng phõn loại
+ Hướng dẫn HS tỡm thờm phú từ
thuộc cỏc loại trờn
? Phú từ cú thể chia làm mấy loại ?
Nội dung bài học
(Kết quả hoạt động của học sinh)
I- Phú từ là gỡ ?
1-Vớ dụ:
-Cỏc từ in đậm :đó, cũng, vẫn, chưa, thật,
được, rất, ra bổ nghĩa cho cỏc động từ, tớnh
từ
- Phú từ đứng trước hoặc sau động từ và tớnh từ
2- Ghi nhớ 1 : SGK/12
II-Cỏc loại phú từ:
1-Vớ dụ:
phú từ:
lắm,đừng,vào, khụng , đó ,đang
2- Bảng phõn loại phú từ:
-Phú từ đứng trước động từ, tớnh từ.
-Phú từ đứng sau động từ và tớnh từ.
2.Ghi nhớ 2 :SGK/ 14
Hoạt động 3
- Hướng dẫn hs làm bài tập
- Bài tập 1 : Chia nhúm
III-Luyện tập
Bài tập1: Tỡm và nờu tỏc dụng của cỏc phú
từ trong đoạn văn:
a - Đó: phú từ chỉ quan hệ thời gian.
- Khụng: sự phủ định
- Cũn: sự tiếp diền tương tự
- Đó: thời gian
- Đều: sự tiếp diễn
- Đương, sắp: thời gian
- Lại: tiếp diễn
- Ra: kết quả và hướng
- Cũng sự tiếp diễn
- Sắp : thời gian
b Đó: thời gian - Được: kết quả
Trang 5- BT2 : Hs lên bảng gạch chân xác
định phó từ trên bảng phụ
BT 3 : Đọc chính âm cho HS viết
chính tả đoạn “Những gã xốc nổi
những cử chỉ ngu dại của mình
thôi.” trong “Bài học đường đời đầu
tiên”
Bài tập 2:
Một hôm tôi nhìn thấy chị Cốc đang rỉa
cánh gần hang mình Tôi nói với Choắt trêu
chọc chị cho vui Choắt rất sợ chối đây đẩy
Tôi hát cạnh khoé khiến chị Cốc điên tiết và
tìm ra Dế Choắt Chị Cốc đã mổ cho Choắt
những cú trời giáng khiến cậu ta ngắc ngoải vô phương cứu sống.
- PT:
+Đang: thời gian hiện tại +Rất : mức độ
+Ra: kết quả
Bài tập 3: HS thi đặt câu nhanh (có dùng
phó từ).HS nghe viết chính tả
D Hướng dẫn hs học bài, chuẩn bị bài :
- L àm hết bài tập vào vở bài tập
- Chuẩn bị tiết 76
E Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch bài dạy:
……….
……….
-& -Ngày soạn: 9/1/2011 Ngày dạy: 15/1/2011
Tiết 76
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
A – Môc tiªu bµi häc :
1, Kiến thức : Hs
- Hiểu được những đặc điểm chung nhất về văn miêu tả Biết được hoàn
cảnh cần sử dụng văn miêu tả.
- Nhận diện được những đoạn văn, bài văn miêu tả.
2, Kĩ năng : Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả.
- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác
định đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu
tả.
Trang 63, Thỏi độ: Cú ý thức quan sỏt và nhận xột sự vật xung quanh í thức vận dụng,
thực hành
B – chuẩn bị thầy và trò
- Đồ dựng : Bảng phụ
- Hs : Đọc và tỡm hiểu kỹ bài ở nhà
C – các hoạt động dạy học :
1 Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
? : Mục đớch giao tiếp của văn b ản Miờu tả ?
- > tỏi hiện trạng thỏi sự vật, con người
- GV giới thiệu bài
2 Dạy học bài mới
:
Hoạt động của học sinh
(Dưới sự hướng dẫn của giáo viên)
Hoạt động 1
GV treo bảng phụ
học sinh tỡm hiểu cỏc tỡnh huống
? Tỡm một số tỡnh huống khỏc? (Gợi
ý: mún quà mới nhận, ngụi trường,
thầy cụ giỏo )
Mốn và Dế Choắt?
? Tỡm những chi tiết hỡnh ảnh giỳp
em hỡnh dung được đặc điểm nổi bật
của 2 chỳ dế?
? Để miờu tả được những đặc điểm
nổi bật, đũi hỏi người viết phải cú
năng lực gỡ?
? Thế nào là văn miờu tả?
Nội dung bài học
(Kết quả hoạt động của học sinh)
I- Thế nào là văn miờu tả?
1 V ớ d ụ
- Tỡnh huống1: Chỉ đường cho khỏch về nhà
em.
- Tỡnh huống 2: Em muốn mua một chiếc ỏo
trong cửa hàng cú nhiều ỏo.
- Tỡnh huống 3: Giỳp người khỏc hiểu thế
nào là lực sĩ.
- > Tỏi hiện lại cảnh vật và con người.
Đoạn1: “Bởi tụi ăn vuốt rõu “.
Miờu tả đặc điểm của Dế Mốn
- Ngoại hỡnh cường trỏng
- Tớnh tỡnh xốc nổi.
Đoạn 2“Cỏi chàng Dế Choắt như hang
tụi”.
Miờu tả về Dế Choắt:
- Gầy gũ, ốm yếu
- Bẩn thỉu.
- Quan sỏt tỉ mỉ
2 Ghi nhớ: SGK/ 16.
⇒ Miờu tả là tỏi hiện lại sự vật, sự việc.
Trang 7Hoạt động 2
Bài 1:
+ Nêu yêu cầu nhiệm vụ của bài
Chia nhóm HS, mỗi nhóm tìm hiểu
một đoạn các nhóm trình bày kết
quả.
+ GV và HS khác nhận xét và kết
luận.
Bài 2:
+ Gợi ý; giúp HS tìm hiểu đề a.
? Những đặc điểm nổi bật của mùa
đông?
- Mùa đông, bầu trời xám xịt, lạnh lẽo,
ướt át Mọi người trùm kín trong áo
bông, khăn len, đường phố vắng vẻ, nhà
nhà đóng cửa sớm; gió rít cây cối trỏ
trọi khẳng khiu.
II/ Luyện tập:
Bài 1:
- Đoạn 1: Đặc tả chú Dế Mèn vào độ tuổi
“thanh niên cường tráng” Những đặc điểm nổi bật: to khỏe và mạnh mẽ.
- Đoạn2:Tái hiện lại hình ảnh chú bé liên
lạc Đặc điểm nổi bật: nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên.
- Đoạn3: Miêu tả một vùng bãi ven ao hồ
ngập nước sau mưa Đặc điểm nổi bật: thế giới động vật sinh động, ồn ào, huyên náo.
Bài 2:
a) Đặc điểm nổi bật của mùa đông:
- Không khí lạnh lẽo, ẩm ướt; ngày ngắn, đêm dài; Bầu trời âm u, mưa gió, cây cối xác
xơ, đường phố vắng vẻ
D Hướng dẫn hs học bài, chuẩn bị bài :
- Nhắc lại khái niệm văn miêu tả
- Nhận biết chi tiết miêu tả trong đoạn văn, phân tích tác dụng của miêu tả.
- Tập viết đoạn văn miêu tả cảnh sân trường em
- Chuẩn bị bài : Sông nước Cà Mau
+ Sưu tầm tranh ảnh về Cà Mau
E Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch bài dạy:
……….
……….
Trang 8
Ngày soạn: 15/01/2011 Ngày dạy:
17/01/201
Tiết 77
SễNG NƯỚC CÀ MAU
(Đoàn Giỏi)
A – Mục tiêu bài học :
1, Kiến thức : Hs hiểu sơ giản về tỏc giả và tỏc phẩm Đất rừng phương Nam.
- Cảm nhận được sự phong phỳ và độc đỏo của cảnh thiờn nhiờn sụng nước vựng Cà
Mau Qua đú thấy được tỡnh cảm gắn bú của tg đối với vựng đất này
- Thấy được nghệ thuật độc đỏo được sử dụng trong đoạn trớch
2, Kĩ năng : Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại cú yếu tố miờu tả kết hợp thuyết
minh
- Rốn kĩ năngđọc diễn cảm và kĩ năng nhận biết và vận dụngcỏc biện phỏp nghệ thuật
khi làm bài văn miờu tả cảnh thiờn nhiờn
3, Thỏi độ: Bồi dưỡng, nõng cao lũng yờu quờ hương, đất nước.
B – chuẩn bị cUẢ thầy và trò
- Tranh ảnh về Sụng nước, con người Cà Mau
- Hs : Đọc và soạn bài ở nhà
C – các hoạt động dạy học :
1 Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
? : ? Em hóy nờu ý nghĩa và nghệ thuật đặc sắc của văn bản Bài học đường đời đầu tiờn
của Tụ Hoài?
2 Dạy học bài mới
Hoạt động của học sinh
(Dưới sự hướng dẫn của giáo viên)
Hoạt động 1
- Gv gọi hs đọc phần chỳ thớch * trong
sgk
? Em hóy nờu những nột cơ bản về tỏc
giả Đoàn Giỏi và tỏc phẩm sụng nước
Cà Mau?
- Hs dựa vào phần chỳ thớch * sgk để trả
lời
? Theo em bài văn tả cảnh gỡ? trỡnh tự tả
ntn? Hóy nờu bố cục của bài văn?
Nội dung bài học
(Kết quả hoạt động của học sinh)
I Tỡm hiểu chung :
1- Tỏc giả : Đoàn Giỏi
2 Tỏc phẩm:
a Xuất xứ: Trớch chương XVIII tỏc phẩm Đất
rừng phương Nam
b Đọc văn bản và giải nghĩa từ khú
c Bố c ục : 3 phần
- P1: Từ đầu - > Đơn điệu: Ấn tượng chung
về sụng nước Cà Mau
- P2: Tiếp - > Ban mai: Cảnh sụng nước Cà
Mau
- P3:: Cũn lại: Con người vựng sụng nước Cà
Mau
II Tỡm hiểu chi tiết:
Trang 9Hoạt động 2
? Em hãy cho biết ấn tượng ban đầu của
sông nước Cà Mau được tác giả thể hiện
qua những chi tiết nào?
? Em có suy nghĩ gì về cách đặt tên cho
các vùng của sông nước Cà Mau?
( Đó là cách đặt tên rất thực tế, phù hợp
với đặc điểm của từng vùng ở Cà Mau.)
? Tác giả miêu tả con sông Năm Căn
ntn? Em hãy chỉ ra những chi tiết đó?
? Em hiểu đoạn trích đó tác giả đã sử
dụng nghệ thuật nào để miêu tả?
? Theo em đoạn cuối của truyện tác giả
đã miêu tả cảnh gì?
Cảnh ấy được miêu tả ntn?
1/ Ấn tượng ban đầu:
- Nhiều sông ngòi, kênh rạch
- Tiếng rì rào của rừng và biển
⇒ Cảm nhận qua thị giác, thính giác.
2/ Cảnh sông nước Cà Mau:
- Kênh ba khía
- Rạch mái dầm Liệt kê các
- Kênh bọ mắt địa danh
- Sông Năm Căn
⇒ Các địa danh được gọi theo đặc điểm của
vùng sông nước Cà Mau
- Sông Năm Căn đổ
ầm ầm như thác
- Rừng đước cao So sánh ngất như hai dãy
trường thành
⇒ Vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ của vùng sông
nước Cà Mau
3/ Cảnh chợ Năm Căn.
- Chợ nằm sát bên bờ sông
- Cảnh ồn ào, đông vui và nhộn nhịp
- Sự đa dạng về màu sắc, tiếng nói của người bán hàng
- > Quan sát kĩ lưỡng, vừa chú ý đến cả hình
khối, màu sắc, âm thanh
⇒ Hoạt động của con người Năm Căn thật đông
vui, nhộn nhịp
Hoạt động 3
Gv cho hs khái quát lại nội dung và nghệ
thuật của bài và cho Hs đọc ghi nhớ sgk/
23
III-Tổng kết :
- Ghi nhớ :SGK / 23
3.Luyện tập - Củng cố
Hướng dẫn HS bày tỏ suy nghĩ, cảm x úc
- HS phát biểu cảm nghĩ về vùng sông nước Cà Mau
- Em học tập được gì về nghệ thuật miêu tả của tg ?
D Hướng dẫn hs học bài, chuẩn bị bài :
- Nắm vững nội dung, nghệ thuật bài
- Tập kể tóm tắt nội dung văn bản
- Chuẩn bị bài : So sánh
+ Ôn lại kiến thức về biện pháp so sánh đã học ở Tiểu học
+ Tập trả lời các câu hỏi và làm bài tập sgk
E Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch bài dạy:
……….
……….
Trang 10-& -
Ngày soạn: 15/01/2011 Ngày dạy:
18/01/201
Tiết 78
So sánh
A – Mục tiêu bài học :
1, Kiến thức : Hs
- Hiểu thế nào là so sỏnh
- Phộp so sỏnh cú cấu tạo như thế nào
2, Kĩ năng : Nhận diện được phộp so sỏnh ; Nhận biết và phõn tớch được cỏc kiểu so sỏnh
đó dựng trong văn bản, chỉ ra được tỏc dụng của cỏc kiểu so sỏnh đú
3, Thỏi độ: Cú ý thức vận dụng phự hợp kiến thức đó học khi giao tiếp
B – chuẩn bị thầy và trò
- Đồ dựng : Bảng phụ
- Hs : Đọc và tỡm hiểu kỹ bài ở nhà
C – các hoạt động dạy học :
1 Khởi động
- Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là phú từ ? Kể tờn cỏc loại phú từ ? Đặt cõu cú sử dụng phú từ
- GV giới thiệu bài
2 Dạy học bài mới
:
Hoạt động của học sinh
(Dưới sự hướng dẫn của giáo viên)
Hoạt động 1
-GV treo bảng phụ cú ghi sẵn VD
SGK
-Gọi HS đọc VD trờn bảng phụ,
khai thỏc cỏc cõu hỏi SGK
? Em hóy tỡm những tập hợp từ chứa
hỡnh ảnh so sỏnh trong cỏc cõu , sự vật
nào được so sỏnh với nhau?
? Sự so sỏnh cỏc sự vật, sự việc với
nhau như vậy để làm gỡ?
? Vậy em hiểu so sỏnh là gỡ?
Nội dung bài học
(Kết quả hoạt động của học sinh)
I/ So sỏnh là gỡ?
1-Vớ dụ:
- Trẻ em = Bỳp trờn cành
- Rừng đước cao ngất = Dóy trường thành
- > Nột tương đồng.
⇒ So sỏnh để tăng thờm sức gợi hỡnh, gợi cảm.
2- Ghi nhớ 1 : SGK/ 24