Thái độ: Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc, say mê môn học - GV: B¶ng phô h×nh minh ho¹vµ b¶ng phô vËn dông - HS: Đọc trước bài ở nhà Trọng tâm: Nhận biết vật chuyển động và đứng yên, tính[r]
Trang 1NS:………… ND:………
Tiết 1: chuyển động cơ học
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS cần nắm
- Khi nào ta nói 1 vật chuyển động hay đứng yên?
- Tính %& đối của chuyển động cơ học
- Lấy ví dụ chuyển động cơ học , tính %& đối của chuyển động
các dạng chuyển động cơ học
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức vào giải thích vận dụng bài tập %7 gặp
- Lấy ví dụ chuyển động cơ học , tính %& đối của chuyển động
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc, say mê môn học
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ hình minh hoạvà bảng phụ vận dụng
Trọng tâm: Nhận biết vật chuyển động và đứng yên, tính %& đối của
chuyển động
III Tổ chức hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức (2’):
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS(2’):
3 Bài mới (38’):
ĐVĐ: Yêu cầu một HS đọc thông tin SGK – Tr 3 Đó là những nội dung, câu hỏi đầu tiên
1 Hoạt động 1: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
? Các em có cách nào để nhận
biết một ôtô trên %7 một
chiếc thuyền trên sông, một đám
mây trên trời chuyển động?
? Trong vật lý %7 ta căn cứ vào
đâu để xác định vật chuyển động
hay đứng yên?
? %7 ta %7 chọn những vật
nào làm vật mốc?
? Vậy một vật chuyển động khi
nào?
- Yêu cầu HS hoàn thành C2
- Yêu cầu HS hoàn thành C3
10’ - HS: Hoạt động cá nhân hoàn
thành C1
C1: - Thấy vật lại gần hoặc ra xa mình
- Thấy lại gần hoặc ra xa một vật nào đó
- Nhìn vào bánh xe……
HS: Dựa vào vị trí của vật so với vật mốc
HS: Ta %7 chọn Trái Đất hoặc những vật gắn trên TĐ làm vật mốc % nhà cửa, cây cối,…
HS: Nêu kết luận về vật chuyển
động và đứng yên
C2: Ví dụ
Trang 2Trường THCS Thân Nhân Trung Trần Văn Nin
- GV: C% câu trả lời của các
nhóm và nhận xét
- Chiếc xe máy chuyển động so với hàng cây ven %7
- Chiếc tầu thuỷ chuyển động so với bờ sông
C3: Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành bảng phụ nhóm
HS: Thống nhất ghi vở C3
2 Hoạt động 2: Tính >? đối của chuyển động và đứng yên
? Quan sát và mô tả hình 1.2?
? Yêu cầu HS hoạt động nhóm
hoàn thành C4 và C5?
? Hoàn thành phần điền từ C6?
? Hãy tìm thêm VD minh hoạ
cho tính %& đối của chuyển
động và đứng yên?
? Một vật chuyển động hay
đứng yên phụ thuộc vào yếu tố
nào?
Vậy chuyển động và đứng yên
chỉ có tính %& đối
? Hãy trả lời câu hỏi nêu ra ở
đầu bài?
13’
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành
C4 và C5 ra bảng phụ
C4: So với nhà ga thì hành khách chuyển động vì VT của hành khách
so với nhà ga thay đổi
C5: So với toa tàu thì hành khách
đứng yên vì VT của hành khách so với toa tàu không thay đổi
HS: Hoạt động cá nhân hoàn thành
C6:
…(1)…so với vật này…
…(2)…đứng yên…
HS : lấy ví dụ ( Tuỳ vào HS ) HS: Vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm mốc
HS thảo luận nhóm hoàn thành
C8: MT chuyển động so với một điểm mốc trên TĐ vì vậy có thể coi là MT chuyển động khi chọn TĐ làm mốc
3 Hoạt động3: Một số chuyển động >A gặp
- Yêu cầu HS tự đọc và ghi
nhớ các thông tin trong
SGK
? Quỹ đạo của chuyển động là
gì?
? Dựa vào quỹ đạo của chuyển
động %7 ta chia chuyển
động thành những dạng nào?
? Lấy VD mỗi loại chuyển
động %7 gặp?
5’
- HS: Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
- HS:
+ Chuyển động thẳng:
+ Chuyển động cong:
+ Chuyển động tròn:
Trang 34 Hoạt động 4: Vận dụng
? Yêu cầu HS quan sát kỹ hình
1.4 – SGK?
? Yêu cầu HS hoàn thành bảng
vận dụng để hoàn thành C10?
- Yêu cầu HS đọc C11
? Nêu nhận xét của mình về
nhận định trong C11?
10’ - HS: Quan sát hình vẽ
C10:
CĐ so với ĐY so với
Ng lái xe
Xe ôtô
Cột điện
Ng đứng ven %7
- HS: Thảo luận nhóm
C11: Nói % vậy không phải lúc nào cũng đúng ví dụ % chuyển
động tròn của kim đồng hồ
Yêu cầu về nhà(3’):
- Học sinh về nhà học bài
- Làm lại các C trong SGK và vận dụng bài 1.1 đến 1.6 – SBT
NS:………… ND:…………
Tiết 2: Vận tốc
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS cần nắm
- Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động
- Công thức tính vận tốc: v = S/t
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc: m/s và km/h
2 Kỹ năng:
- Khai thác bảng kết quả TN
- Vận dụng kiến thức vào giải thích và làm bài tập thông %7
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc, thói quen làm việc khoa học
chính xác
II Chuẩn bị:
- Bảng 2.1 và 2.2
- Bảng phụ C3 và công thức tính vận tốc
Trọng tâm: Công thức tính vận tốc và đơn vị vận tốc
III Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 ổn định tổ chức(2’):
2 Kiểm tra bài cũ(8’):
? Nhắc lại kết luận và vận dụng 1.1 – SBT?
? Nhắc lại kết luận và vận dụng 1.2 – SBT?
? Nhắc lại kết luận và vận dụng 1.5 – SBT?
3 Bài mới:
ĐVĐ: % SGK
Trang 4Trường THCS Thân Nhân Trung Trần Văn Nin
1.Hoạt động 1: Vận tốc là gì?
Yêu cầu HS quan sát và tìm hiểu
bảng 2.1
? Bảng 2.1 cho biết điều gì?
? Làm thế nào để biết ai chạy nhanh,
ai chạy chậm?
? Hãy ghi KQ xếp hạng của HS vào
cột 4 của bảng?
? Tính quãng %7 mà mỗi HS chạy
trong 1 giây và ghi kết quả vào cột 5?
GV: Nếu không có giá trị ở cột 4 mà
chỉ có các giá trị ở cột 5 thì có biết
bạn nào chạy nhanh nhất không?
? Vậy độ lớn của vận tốc cho biết
10’
- HS: Quan sát và tìm hiểu TT trong SGK
- HS: Thảo luận và trả lời
C1: - Nếu ai chạy mất ít thời gian hơn thì %7 đó chạy nhanh hơn HS: Ghi kết quả xếp hạng vào cột 4
5
4 –
1
5 - 4
C2: Học sinh tính quãng %7 chạy trong một giây
HS: Hoạt động hoàn thành C3: (1): nhanh
(2): chậm
(4): đơn vị thời gian
2 Hoạt động 2: Công thức tính vận tốc
thế nào?
? Quãng %7 và thời gian ký hiệu
% thế nào?
? Hãy suy ra công thức tính vận tốc ?
5’ - Nêu lại kết luận C3
HS: + Quãng %7 S + Thời gian: t
Công thức tính vận tốc:
V = S/t
3 Hoạt động 3: Đơn vị vận tốc
Trang 5Dựa vào công thức tính vận tốc hãy
trả lời câu hỏi sau?
? Vận tốc phụ thuộc vào những yếu
tố nào?
? Vậy đơn vị vận tốc phụ thuộc vào
đơn vị những yếu tố nào?
? Tìm đơn vị vận tốc thích hợp để
hoàn thành bảng 2.2?
Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn
thành C5
? Muốn so sánh chuyển động nhanh
chậm ta phải làm gì?
Vận tốc phụ thuộc vào quãng
%7 và thời gian
C4: bảng 2.2 m/phút….km/h… km/s….cm/s
C5:
a, Vôtô = 36km/h: Trong một giờ
b, Vôtô = 36km/h
VXe máy = 10,8km/h
Vtàu = 10m/s = 36km/h
4 Hoạt động 4: Vận dụng
Yêu cầu HS đọc C6
? Tóm tắt yêu cầu bài tập?
? Để tính vận tốc của tàu thì vận
dụng công thức nào?
? Tính giá trị vận tốc của tàu?
? Yêu cầu một HS đọc C7 và tóm tắt
bài?
?Công thức tính quãng %7"
S = v.t
12’ C6: Cho biết
t = 1,5h
s = 81km
v = ? (km/h) và (m/s) Vận tốc của tàu là:
V = S/t = 81/1,5 = 54(km/h) = 15(m/s)
C7: Cho biết
t = 40phút = 2/3giờ
v = 12km/h
S = ?
ADCT: V = S/t Suy ra S = V.t = 8(km)
Yêu cầu về nhà(3’):
- Học sinh học bài cũ
- Làm lại từ C1 đến C8
- Làm bài từ 2.1 đến 2.5 – SBT
Trang 6Trường THCS Thân Nhân Trung Trần Văn Nin
NS:……… ND:…………
Tiết 3: Chuyển động đều - chuyển động không đều
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS cần nắm
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động có độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian
- Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều: Vtb = S/t
2 Kỹ năng:
- Khai thác kết quả TN để tìm vận tốc trung bình của chuyển động
- Vận dụng kiến thức làm bài tập liên quan
3 Thái độ: Rèn tính tự giác, nghiêm túc, say mê môn học
II Chuẩn bị:
- Máng nghiêng + bánh xe + bảng 3.1
- Bảng phụ vận dụng
Trọng tâm: Vận dụng công thức tính Vtb
III Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 ổn định tổ chức(2’):
2 Kiểm tra(8’):
? Nhắc lại KL và vận dụng 2.1 – SBT?
? Nhắc lại kiến thức vận dụng 2.3 – SBT?
? Nhắc lại KL vận dụng 2.4 – SBT?
3 Bài mới:
1.Hoạt động 1: Định nghĩa
Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
? Thế nào là chuyển động đều?
? Thế nào là chuyển động không đều?
GV: giới thiệu TN và bảng kết quả
3.1
? Trên đoạn %7 nào trục bánh xe
chuyển động không đều, chuyển động
9’
HS: Đọc TT và trả lời câu hỏi
C1: Trên đoạn %7 dốc từ A đến
D chuyển động không đều
Trên đoạn %7 nằm ngang từ D
đến F là chuyển động đều
Trang 7GV: Treo bảng phụ C2
? Một học sinh đọc yêu cầu C2?
- HS: đọc yêu cầu và chọn đáp án
C2:
A, Chuyển động đều
B, Chuyển động không đều
C, Chuyển động không đều
D, Chuyển động không đều
2.Hoạt động 2: Vận tốc trung bình của chuyển động không đều
- Yêu cầu HS tự đọc thông tin
tìm hiểu vận tốc trung bình
? Hoàn thành C3 ?
? Từ A đến D xe chuyển động
ntn?
SGK
C3:
Vận tốc tăng dần nên xe chuyển
động nhanh dần từ A đến D
3.Hoạt động 3: Vận dụng
Yêu cầu HS đọc C4 và hoàn thành
trả lời câu hỏi
Yêu cầu một HS đọc C5
? Một HS lên bảng tóm tắt bài tập?
? Để tính vận tốc trung bình trên
từng đoạn %7 ta áp dụng công
thức nào?
Vtb = S/t
? Vận tốc trung bình trên cả đoạn
15’ HS: Hoàn thành C4 và ghi vở
C5: Cho biết
S1 = 120m; t1 = 30s
S2 = 60m; t2 = 24s Tính V1; V2 và Vtb trên cả đoạn
%7
+ Vận tốc trung bình trên đoạn dốc là:
V1 = S1/t1 = 120/30 = 4(m/s) + Vận tốc trung bình trên đoạn nằm ngang là:
V2 = S2/t2 = 60/24 = 2,5 (m/s) + Vận tốc trung bình trên cả
đoạn %7 là:
Trang 8Trường THCS Thân Nhân Trung Trần Văn Nin
- Yêu cầu HS đọc C6 và tóm tắt
định bằng CT nào?
Vtb = (S1 + S2)/(t1 + t2) = 10/3(m/s)
C6: Cho biết
t = 5h
V = 30(km/h)
S = ?
S = V.t = 30.5 = 150(km)
Yêu cầu về nhà(3’):
- Học sinh học bài cũ, làm lại các C
- Làm bài trong SBT từ 3.1 đến 3.5
NS:………… ND:………….
Tiết 4 : Biểu diễn lực
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu thí dụ về lực tác động làm thay đổi vận tốc và biến dạng
- Nhận biết lực là một đại I%v vectơ Biểu diễn vectơ lực
2 Kỹ năng:
- Vận dụng biểu diễn vectơ lực để giải bài tập %7 gặp
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, khoa học.
II Chuẩn bị
- Bộ thí nghiệm hình 4.1
- Bảng phụ vận dụng C3 – (hình 4.4_sgk)
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’):
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
? HS1: Thế nào là chuyển động đều, không đều, Vtb xác định bằng công thức nào?
? HS2: Vận dụng bài 3.3 – SBT
3 Bài mới:
đvđ: GV: Kéo cái bàn bằng tay.
Trang 9? Thầy giáo vừa làm gì? Dựa vào đâu mà em biết ? Có nhìn thấy lực mà tay thầy giáo kéo bàn không?
-> Biểu diễn lực
Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm
lực (7’)
- GV: Vo nát tờ giấy nháp
? Thầy giáo vừa làm gì?
? Có lực tác dụng vào tờ giấy
này không?
Vì sao em biết?
? Một vật khi bị tác dụng lực có
thể xảy ra khả năng nào?
? Hiện %v gì xảy ra trong thí
nghiệm
hình 4.1?
- HS: Làm nát tờ giấy
- HS: Có
- HS: Vì tờ giấy bị nát (biến dạng)
HS: Vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển động
HS: Nam châm bị hút
? Dựa vào đâu mà em biết điều
đó?
? Lực hút của nam châm có tác
dụng gì trong D%7 hợp này?
#%& tự với thí nghiệm hình
4.2
Hoạt động 2: Biểu diễn lực
(13’)
1 Lực là một đại I>R vectơ:
? So sánh lực của thầy giáo vò
nát tờ giấy và lực uốn cong
thành kim loại?
-> Nói đến lực nói đến độ lớn
của lực
? So sánh chiều tôi kéo và đẩy
cái bàn?
- HS: Xe chuyển động lại gần
- HS: Làm biến đổi chuyển động
- HS: Phân tích và hoàn thành C1
- HS: Fuốn < Fvò giấy
+ HS: - %& thẳng đứng
- %& ngang
- HS: Vừa có độ IE 6%& và chiều
- HS: Lực là đại I%v vectơ vì nó có độ
Trang 10Trường THCS Thân Nhân Trung Trần Văn Nin
? So sánh 6%& của lực nâng
cái bàn và kéo cái bàn?
Vậy một lực không những có độ
lớn mà còn có 6%& và chiều
? Một đại I%v ntn thì gọi là
một đại I%v vectơ ?
? Lực có là đại I%v vectơ
không?
2 Biểu diễn và kí hiệu vectơ
lực:
? Biểu diễn lực cần yếu tố nào?
hiệu % thế nào?
- GV: Treo bảng phụ hình 4.3
? Hãy chỉ rõ điểm đặt 6%&
chiều và độ lớn của vectơ lực?
lớn, 6%& chiều
- HS:
+ Gốc của lực (điểm đặt) + %& và chiều của lực
- HS:
F : Vectơ lực
F : Độ lớn lực
- HS: Quan sát và vận dụng
Hoạt động 3: Vận dụng
(15’)
- Treo bảng phụ hình 4.4 câu C3
- GV: %E dẫn HS hoàn
thành câu C2
- Yên cầu 1 HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS về nhà học bài,
làm bài tập trong SBT
HS:
a, b, c,
- HS: Ghi bài tập về nhà
F A 10N
Trang 11Tiết 5: Sự cân bằng lực – quán tính
I Mục tiêu:
- %E tác dụng của lực cân bằng vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển thẳng đều
- Mọi vật đều có quán tính vì vậy không thay đổi vận tốc đột ngột
2 Kỹ năng: - Quan sát phân tích kết quả thí nghiệm
- Vận dụng kiến thức giải thích hiện %v trong cuộc sống
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc, say mê môn học, thói quen làm
việc khoa học
II Chuẩn bị:
- Cả lớp:
+ Bộ thí nghiệm hình 5.3
+ Bảng phụ 5.1
+ Bảng phụ vận dụng C8
III Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 ổn định tổ chức(2’):
2 Kiểm tra bài cũ(8’):
? HS1: Vectơ lực biểu diễn % thế nào? làm bài 4.4 – SBT
? HS2 : Biểu diễn trọng lực của vật có KL : 500kg (theo tỉ xích tuỳ chọn)
3 Bài mới:
đvđ: ? Một vật chuyển động khi nào? -> Khi có lực tác dụng
? Nêu các lực t/d cân bằng nhau thì trạng thái của vật ntn? -> đứng yên vậy nếu một vật đang chuyển động chịu t /d của hai lực cân bằng sẽ ntn?
Hoạt động 1: Lực cân bằng
Trang 12Trường THCS Thân Nhân Trung Trần Văn Nin
(10’)
1 Hai lực cân bằng là gì?
? Quan sát các vật trong hình 5.2
Chúng đang chuyển động ở trạng thái
nào?
? Chúng đứng yên chứng tỏ điều gì?
? Hãy chỉ tên các lực tác dụng lên các
vật đó?
- GV:: treo hình vẽ:
? Biểu diễn lực tác dụng lên vật trên?
? Nhận xét về điểm đặt : p; c; độ lớn?
Hoạt động 2: Tác dụng của hai
lực cân bằng lên một vật đang
chuyển động(12’)
- Dự đoán xem hiện %v gì xảy ra
khi 1 vật đang c/đ bị t/d các lực cân
bằng?
- GV: Làm thế nào để kiểm tra điều
này?
-> Thí nghiệm kiểm tra
- GV: %E dẫn HS phân tích thí
- HS: Quan sát trả lời câu hỏi -> Chúng đứng yên
- HS: Vì chịu tác dụng của lực cân bằng
- HS: Lên bảng biểu diễn:
- Cùng điểm đặt
- Cùng 6%&
- Cùng độ lớn
- HS: Dự đoán: Vật sẽ chuyển động thẳng đều
- HS: quan sát chuyển động vật thí nghiệm
Hai lực cân bằng
Trang 13Dựa vào bảng 5.1 – SGK
? Tính vận tốc của vật A?
? NX gì về giá trị vận tốc?
- Định %E HS đi đến KL:
Hoạt động 3: Quán tính (13’)
? Hãy mô tả chuyển động của ô tô khi
bắt đầu rời bến và một đoàn tàu vào
ga?
? Tại sao mọi vật khi chịu tác dụng
của lực đều không thể thay đổi V đột
ngột?
- GV: Làm và cho HS quan sát thí
nghiệm H5.4
-? HS: Hoàn thành C6, C7 vào vở
- Yêu cầu HS lấy thêm VD về quán
tính?
+ GV: Treo bảng phụ C8
cá nhân từng HS trả lời dựa vào KN
quán tính
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- HS về nhà học bài và làm bài tập
trong SBT
- HS: Tính vận tốc vật A
- HS: Giá trị vận tốc không thay đổi -> Chuyển động đều
- Kết luận: Một vật đang c/đ mà
chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì tiếp tục chuyển động thẳng đều.
HS: + Nhanh dần + Chậm dần
HS: NC SGK Trả lời câu hỏi: Mọi vật đều có quán tính
- HS: Quan sát thí nghiệm và thảo luận giải thích hiện %v
- HS: Khi đi xe phanh gấp -> nhào
…
- HS: Trả lời, thảo luận, hoàn thành C6
- HS: Ghi bài tập về nhà
Trang 14Trường THCS Thân Nhân Trung Trần Văn Nin
NS:……….ND:………
Tiết 6: Lực ma sát
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phân biệt 3 loại lực ma sát là nghỉ, ma sát lăn, ma sát D%v
- Lấy VD từng loại và nêu cái lợi, cái hại của lực ma sát
2 Kỹ năng: Quan sát phân tích so sánh Làm thí nghiệm phân biệt ma sát nghỉ
3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, ý thức vận dụng KT vào cuộc sống
II Chuẩn bị: - Cả lớp: Bảng phụ C8
- Nhóm HS: Lực kế, quả nặng, miếng gỗ
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (8’).
?1: Nhắc lại phần ghi nhớ và vận dụng 5.2 – SBT?
?2: Vận dụng 5.3 SBT?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khi nào có lực ma
sát? (15’):
1 Lực ma sát >R
? Khi đi xe đạp muốn xe dừng lại ta
phải làm gì?
? Tại sao khi bóp phanh xe lại dừng
lại?
? Lực cản đó là lực gì?
Vậy lực ma sát D%v xuất hiện khi
- HS: Ta ngừng đạp bóp phanh xe
- HS: Má phanh ép lên vành xe ngăn cản chuyển động
- HS: đó là lực ma sát D%v
... data-page="2">Trường THCS Thân Nhân Trung Trần Văn Nin< /b>
- GV: C% câu trả lời
nhóm nhận xét
- Chiếc xe máy chuyển động so với hàng ven %7
- Chiếc... Vận tốc trung bình
đoạn %7 là:
Trang 8< /span>Trường THCS Thân Nhân Trung Trần Văn Nin< /b>
-. .. class="page_container" data-page="6">
Trường THCS Thân Nhân Trung Trần Văn Nin< /b>
NS:……… ND:…………
Tiết 3: Chuyển động - chuyển động không