3 - Những đặc điểm tiêu biểu của các thể loại truyện kể dân gian đã học: Truyện truyền Truyện cổ tích Truyện ngụ ngôn Truyện cười thuyết - Là truyện kể về - Là truyện kể về - Là truyện k[r]
Trang 1Tiết: 51 Hướng dẫn đọc thêm: LỢN CƯỚI, ÁO MỚI VĂN BẢN : TREO BIỂN.
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh:
- Hiểu được thế nào là Truyện cười
- Hiểu nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật gây cười trong 2 truyện “ Treo biển” và
“Lợn cưới, áo mới”
- Kể lại được 2 truyện này
B - Trọng tâm: Định nghĩa Truyện cười, nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật của 2 truyện.
C - Phương pháp: Hỏi đáp
D - Chuẩn bị: Hs đọc, soạn trước văn bản ở nhà
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Kể tóm tắt truyện “Chân Tay, Tai, Mắt, Miệng”? Nêu bài học
của truyện?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- Giáo viên HD học sinh
đọc văn bản
- Em có nhận xét gì về
các chi tiết được kể trong
truyện?
- Tiếng cười ở đây có tác
dụng gì?
- Phê phàn điều gì ở nhân
vật?
- Vậy truyện cười là gì?
- Giáo viên HD học sinh
tìm hiểu chú thích
- Tấm biển treo lên có
tác dụng gì?
- Tấm biển treo ở cửa
hàng có mấy yếu tố, mỗi
yếu tố thông báo nội dung
gì?
- Học sinh đọc văn bản
- Đáng cười tạo ra tiếng cười
- Mua vui, phê phán
- Thông báo, quảng cáo
- 4 yếu tố:
+ Ở đây: địa điểm + Có bán: Hoạt động của cửa hàng
+ Cá: Loại mặt hàng + Tươi: Chất lượng hàng
- Có
A - Định nghĩa truyện cười:
(SGK)
B – Văn bản: “Treo biển”
I - Đọc, chú thích:
II – Tìm hiểu văn bản:
1 – Các yếu tố và nội dung thông báo của tÊm biển:
- Ở đây: Địa điểm
Trang 2- 4 yếu tố mang 4 nội
dung đó có cần thiết cho 1
tấm biển quảng cáo bằng
ngôn ngữ không?
- Vậy nguyên nhân nào
có sự thay đổi tấm biển?
- Có mấy người góp ý?
Lần lượt họ góp ý như thế
nào/
- Ý kiến của từng người
đưa ra thoạt đầu nghe đều
như thế nào?
- Nhưng xét về chức
năng và ý nghĩa của yếu tố
mà họ cho là thừa thì có
đúng không?
- Vì sao?
- Vậy họ sai lầm ở chỗ
nào?
- Đọc truyện mỗi lần có
người góp ý, ông chủ lại
bỏ ngay yếu tố đó, ta thấy
thế nào?
- Ta cười vì sao?
- Cái cười bộc lộ rõ nhất
ở đâu?
- Đó là cười sự việc nào?
- truyện mượn câu
chuyện này để làm gì?
- HD học sinh làm Luyện
tập
- HD học sinh đọc văn
bản, chú thích
- Đọc truyện em hiểu thế
nào là tính khoe của?
- Đó là đức tính gì? Biểu
hiện ở mặt nào
- Mỗi anh có gì để khoe?
- Có người đi qua xem biển và góp ý về nó
- 4 người
- Góp ý bỏ bớt từng yếu tố của 4 nội dung thông báo trên
- §ều có lý
- Không?
- Các yếu tố đó có mối quan hệ với nhau
- Chỉ thấy, quan tâm đến 1
số hoặc 1 thành phần của câu mà họ cho là quan trọng
- không thấy ý nghĩa, tầm quan trọng của thành phần khác
- Bật cười
- Vì sự không suy xét, ngẫm nghĩ, nghe theo 1 cách mù quáng, không hiểu ý nghĩa của biển và treo để làm gì?
- Cuối truyện
- Nhà hàng bỏ luôn biển
- Phê phán những người thiếu chủ kiến
- Học sinh đọc
- Xấu, ăn mặc, nói năng…
- Cái áo mới may, lợn cưới
- không
- §áng cười vì lố bịch
- Có bán: Hoạt động
- Cá: Mặt hàng
- Tươi: Chất lượng
Đủ thông tin cần thiết cho 1 biển quảng cáo bằng ngôn ngữ
- Bốn người góp ý bỏ bốn nội dung thông báo -> Nhà hàng cất nốt tấm
biển-> bật cười
3 – Ý nghĩa truyện:
SGK III - Luyện tập:
C – Văn bản “Lợn cưới, áo mới”
I - Đọc, chú thích:
II – Tìm hiểu văn bản:
1 - Những của được đem khoe:
- Anh thứ nhất: Áo mới
- Anh thứ hai: Con Lợn cưới
Rất bình thường Lố bịch, tính xấu: Đáng cười
2 – Cách khoe của:
- Anh có Lợn “ Tất tưởi’ chạy tìm Lợn sổng có Lợn cưới của tôi qua đây không? mục đích khoe Lợn
- Anh áo mới: Chờ từ sáng đến chiều Từ lúc
Trang 3- Theo em 2 thứ ấy cú
đỏng để khoe khụng?
- Vậy điều đú đỏng cười
khụng? Vỡ sao?
- Anh cú Lợn khoe trong
tỡnh trạng như thế nào?
- Đú cú phải là hoàn
cảnh để khoe Lợn khụng?
Vỡ sao?
- Cỏi cỏch khoe Lợn diễn
ra như thế nào?
- Bỡnh thường chỉ cần
hỏi như thế nào?
- Vậy cõu núi của anh cú
Lợn bị thừa từ nào?
- Việc đú vụ ý hay cố
tỡnh? Vỡ sao như vậy?
- Anh ỏo mới cú cỏch
khoe khỏc với anh Lợn
cưới chỗ nào?
- Cảnh chờ đợi để khoe
ỏo diễn ra như thế nào?
- Cỏch khoe đú đỏng
cười chỗ nào?
- Điệu bộ lời núi của anh
cú gỡ khỏc thường? Khỏc
chỗ nào?
- Lẽ ra anh ta trả lời
người tỡm Lợn như thế
nào?
- 2 cỏch khoe, cỏch nào
lố bịch đỏng cười hơn?
- Truyện nhằm mục đớch
gỡ?
- Tất tưởi chạy đi tỡm
- Khụng, vỡ việc tỡm lợn sổng khỏc với việc khoe lợn
- Hỏi to: “Bỏc… đõy khụng”
- Cú thấy con Lợn nào chạy qua đõy khụng?
- “ lợn cưới” “của tụi”
- Vì mục đớch khoe chứ khụng cố tỡnh tỡm Lợn
- Kiờn trỡ đợi dịp được khoe, khoe rất cụ thể
- Mặc ỏo mới, đứng trước cửa từ sỏng đến chiều, khụng thấy ai khen, bực tức
- Trũ trẻ con
- Giơ vạt ỏo ra, “ Từ lỳc tụi Mới này”
- khụng, tụi khụng thấy con Lợn nào qua đõy
- Cả 2, anh ỏo mới lố bịch hơn
- Chế giễu người cú tớnh khoe của
tụi mặc ỏo mới này biến điều người ta khụng hỏi thành nội dung thụng bỏo
Cả 2 đều lố bịch, đỏng cười
3 – í nghĩa truyện:
SGK
III - Luyện tập:
4) Củng cố: Gọi học sinh đọc Ghi nhớ
5) Dặn dũ:
- Học bài, làm bài tập ở sỏch bài tập
- Chuẩn bị “ễn tập truyện dõn gian” Tỡm đọc 1 số truyện cười
-
Trang 4Tiết: 52 SỐ TỪ vµ LƯỢNG TỪ
S: 9/11/2011
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Nắm được ý nghĩa và công dụng của số từ và lượng từ
- Biết dùng số từ và lượng từ khi nói, viết
B - Trọng tâm: Ý nghĩa và công dụng của số từ và lượng từ
C - Phương pháp: Tích hợp, hỏi đáp
D - Chuẩn bị: Bảng phụ
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào lµ cụm danh từ? Cho ví dụ
- Xác định cụm danh từ và điền vào mô hình cấu tạo: “Vua Lê Lợi nâng thanh gươm thần hướng về phía một con Rùa Vàng Nhanh như cắt, con Rùa ấy há miệng đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- Giáo viên đưa ví dụ lên
bảng phụ
- Gọi học sinh đọc đoạn
văn a, b
- Các từ in đậm trong
những câu trên bổ xung ý
nghĩa cho từ nào trong
câu?
- Các từ in đậm đó có ý
nghĩa chỉ gì?
- Xác định cụm danh từ
có chứa từ in đậm?
- những từ in đậm đó
nằm ở vị trí nào trong cụm
từ?
- Khi chỉ lượng thì từ đó
nằm ở vị trí nào so với
danh từ? Khi chỉ thứ tự thì
nằm ở đâu so với danh từ?
- Vậy số từ là gì? Vị trí?
- Cho ví dụ về số từ?
- Học sinh đọc 2 đoạn văn
Hai > chàng, một trăm
> ván cơm nếp, một trăm
-> nệp bánh chưng, chín >
ngà, chín -> cựa, chín - hồng mao, một -> đôi, sáu -> thứ
- Chỉ số lượng, chỉ thứ tự
- Học sinh xác định
- §ứng trước cụm từ, đứng sau
- một, hai, năm
I – Bài học:
1 - Số từ:
Là những từ chỉ số lượng
và thứ tự của sự vật
- Vị trí:
+ Đứng trước danh từ: khi biểu thị số lượng sự vật + Đứng sau danh từ khi: Biểu thị thứ tự
Ví dụ: - Năm học sinh
- Tuần thứ 12
* Chú ý: Cần phân biệt số
từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng
2 - Lượng từ:
Trang 5- Xột vớ dụ: Một đụi ỏo
mới
Áo mới một
cỏi
Một đụi cỏi ỏo
mới
- Từ “đụi” trong vớ dụ cú
phải là số từ khụng? Vỡ
sao?
- Điền cỏc cụm trờn vào
mụ hỡnh cụm danh từ? Tỡm
thờm cỏc từ cú ý nghĩa và
cụng dụng như từ “Đụi”
- Giỏo viờn rỳt ra kết
luận mục chỳ ý
- Gọi học sinh đọc đoạn
văn ở phần 2
- Phõn biệt những từ in
đậm đú cú gỡ giống và
khỏc nghĩa của số từ ( Vị
trớ, ý nghĩa)?
- Từ in đậm gọi là lượng
từ Vậy lượng từ là gỡ?
- Xếp cỏc từ in đậm trờn
vào mụ hỡnh cụm danh từ
- Dựa vào mụ hỡnh, cho
biết lượng từ gồm mấy
nhúm?
- í nghĩa mỗi nhúm?
- Tỡm 1 số lượng từ chỉ ý
nghĩa toàn thể, tập hợp,
phõn phối? Hướng dẫn học
sinh làm bài tập
- Không Vỡ nú mang ý nghĩa đơn vị và đứng ở vị trớ của danh từ chỉ đơn vị
- Chục, tỏ, cặp
- Học sinh đọc đoạn văn P2
- Giống: đứng trước danh từ
- Khỏc: + Số từ chỉ số lượng hoặc thứ tự
+ Những từ in đậm đú chỉ lượng ớt hay nhiều
- Là từ chỉ lượng ớt hay nhiều của sự vật
- học sinh lờn điền vào mụ hỡnh
- 2 nhúm: chỉ ý nghĩa toàn thể; ý nghĩa tập hợp hay phõn phối
- Cả, tất cả…
- Mọi, mỗi, từng…
Là những từ chỉ lượng ớt hay nhiều của sự vật
- Lượng từ chia thành 2 nhúm:
+ Nhúm chỉ ý nghĩa toàn thể: cả, tất thảy vv…
+ Nhúm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phõn phối: Cỏc, mỗi, mọi, từng
Vớ dụ: Cả hai người đều vừa ý ta
II - Luyện tập:
Bài 1:
- Số từ: Một, hai, ba, năm canh Chỉ số lượng
- Bốn, năm Chỉ thứ tự
Bài 2: Trăm, ngàn, muụn: đều được dựng để chỉ số lượng nhiều, rất nhiều
Bài 3:
- Giống nhau của “ từng”, “ mỗi”: Tỏch ra từng sự vật, từng cỏ thể
Trang 6- Khác nhau: + Từng mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự, hết cá thể này đến
cá thể khác
+ Mỗi mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từng cá thể,
không mang ý nghĩa lần lượt
4) Củng cố: Thế nào là số từ? Cho ví dụ? Lượng từ là gì?
5) Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 4
- Chuẩn bị: “ Trả bài kiểm tra tiếng Việt”
-
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Hiểu sức tưởng tượng và vai trò của tưởng tượng trong tự sự
- Điểm lại 1 bài kể chuyện tưởng tượng đã học và phân tích vai trò của tưởng tượng trong 1 số bài văn
B - Trọng tâm: Cho học sinh nhận ra sự tưởng tượng sáng tạo tron tự sự
C - Phương pháp: Tích hợp
D - Chuẩn bị: học sinh tóm tắt lại truyện: “Chân, Tay, Tai, Mắt Miệng”
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Dàn bài của bài văn kể chuyện đời thường gồm mấy phần? Nội
dung mỗi phần?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- Gọi học sinh tóm tắt
truyện
“ Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng”
- Trong truyện này người
ta đã tưởng tượng những
gì?
- Trong truyện này chi
tiết nào dựa vào sự thật,
chi tiết nào được tưởng
tượng ra?
- Học sinh tóm tắt truyện
- Các bộ phận của cơ thể được tưởng tượng thành những nhân vật riêng biệt gọi là bác, cô, cậu, lão, mỗi nhân vật có nhà riêng
- Các nhân vật có sự thật là
từ các bộ phận của cơ thể con người chi tiết các nhân vật đó so bì, tị nạnh
là được tưởng tượng ra
- không tùy tiện mà dựa vào lô-gic tự nhiên, nhằm thể hiện 1 tư tưởng, khẳng
I Bài học:
1 Khái niệm truyện tưởng tượng:
Là những truyện do người
kể nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình, không có sẵn trong thực tế, hay trong sách vở nhưng có 1 ý nghĩa nào đó
* Chú ý: tưởng tượng
Trang 7- tưởng tượng trong tự sự
có phải tuỳ tiện không hay
là nhằm mục đích gì?
- Gọi học sinh đọc truyện
“Lục súc tranh công”
- Gọi học sinh tóm tắt lại
truyện
- Trong truyện, người ta
tưởng tượng ra những gì?
- Những tưởng tượng ấy
dựa trên sự thật nào
- Tưởng tượng như vậy
nhằm mục đích gì?
- Từ 2 câu chuyện và sự
phân tích trên, em hiểu thế
nào là truyện tưởng tượng?
- Truyện tưởng tượng
được kể ra như thế nào?
- Gọi học sinh đọc Ghi
nhớ
- Gọi học sinh đọc
truyện: “Giấc mơ trò
chuyện với Lang Liêu”
- Hãy tóm tắt truyện?
- Trong truyện trên, chỗ
nào có thật, chỗ nào người
ta tưởng tượng ra?
- Ý nghĩa của sự việc ấy
là gì?
- Giáo viên hd học sinh
chuẩn bị dàn ý và lập dàn
ý cho các đề bài ở phần
Luyện tập
định cái lô-gic tự nhiên không thể thay đổi được
- Học sinh đọc
- Tóm tắt truyện
- Sáu con gia súc nói được tiếng người sáu con gia súc kể công và khổ
Sự thật về cuộc sống và công việc của mỗi giống vật
- Thể hiện tư tưởng: các giống vật tuy khác nhau nhưng đều có ích cho con người, không nên so bì
- Do người kể nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình, không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế nhưng có
ý nghĩa
- Học sinh đäc Ghi nhớ
- Học sinh đọc truyện
- Học sinh tóm tắt truyện
- Lang Liêu
- Học sinh chuẩn bị dàn ý
trong tự sự không được tuỳ tiện và phải nhằm thể hiện
1 tư tưởng
2 - Mục đích:
Truyện tưởng tượng được
kể ra 1 phần dựa vào những điều có thật, có ý nghĩa, rồi tưởng tượng thêm cho thú vị và làm cho
ý nghĩa thêm nổi bật
II - Luyện tập:
Học sinh tìm ý và lập dàn bài cho đề số 2
4) Củng cố:
- Kể chuyện tưởng tượng trong tự sự dựa vào đâu?
- Câu chuyện tưởng tượng ra phải như thế nào?
5) Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập phần Luyện tập
- Chuẩn bị: “Luyện tập kể chuyện tưởng tượng”
Trang 8-
Tiết: 54 + 55 ễN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
S: 13/11/2011
A - Mục đớch yờu cầu: Giỳp học sinh
- Nắm được đặc điểm của những thể loại truyện dõn gian đó học
- Kể và hiểu được nội dung, ý nghĩa của cỏc truyện đó học
B - Trọng tõm: Những đặc điểm của cỏc thể loại truyện dõn gian
C - Phương phỏp: Hỏi - đỏp
D - Chuẩn bị: Học sinh đọc lại tất cả cỏc truyện dõn gian đó học
E - Cỏc bước lờn lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: Cho biết em đó học được cỏc thể loại truyện dõn gian nào? Kể
tờn 1 số truyện đó học?
3) Bài mới: Giỏo viờn giới thiệu vào bài
- Giỏo viờn cho học sinh chộp lại vào vở cỏc định nghĩa của cỏc thể loại truyện dõn gian đó học: Nhúm 1, 2: Truyện truyền thuyết; Nhúm 3,4: truyện cổ tớch; nhúm 5, 6: Truyện ngụ ngụn; Nhúm 7, 8: truyện cười
- Gọi cỏc nhúm lần lượt trỡnh bày lại cỏc định nghĩa đú
- Yờu cầu về nhà, cỏc nhúm ghi đầy đủ cỏc thể loại truyện dõn gian phần định nghĩa vào vở bài tập
- Giỏo viờn yờu cầu học sinh kể tờn cỏc truyện dõn gian đó học và xếp vào bảng phõn loại: Đại diện 4 nhúm lờn điền vào bảng
- Gọi 1, 2 học sinh kể túm tắt lại 1, 2 truyện
- Giỏo viờn hướng dẫn học sinh nờu và minh hoạ 1 số đặc điểm tiờu biểu của từng thể loại truyện dõn gian
- Hướng dẫn học sinh thảo luận: so sỏnh sự giống và khỏc nhau giữa truyền thuyết và cổ tớch, truyện cười và truyện ngụ ngụn
I - Nội dung ụn tập:
1 – Cỏc định nghĩa của cỏc thể loại truyện dõn gian đó học:
a) Truyện truyền thuyết
b) Truyện cổ tớch
c) Truyện ngụ ngụn
d) Truyện cười
2 - Kể tờn cỏc truyện dõn gian đó học:
Trang 9Truyện truyền
thuyết Truyện cổ tích Truyện ngụ ngôn Truyện cười 1) Con Rồng, ch¸u
Tiªn
2) Bánh chưng ,
b¸nh giầy
3) Thánh Gióng
4) S¬n Tinh, Thñy
Tinh
5) Sự tích hồ
Gươm
1) Sọ Dừa 2) Thạch Sanh 3) Em bé thông minh
4) Cây bút thần 5) Ông lão đánh cá
và con cá vàng
1) Ếch ngồi đáy giếng
2) Thầy bói xem Voi
3) Đeo nhạc cho Mèo
4) Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
1) Treo biển 2) Lợn cưới, áo mới
3 - Những đặc điểm tiêu biểu của các thể loại truyện kể dân gian đã học:
Truyện truyền
thuyết Truyện cổ tích Truyện ngụ ngôn Truyện cười
- Là truyện kể về
các nhân vật và sự
kiện lịch sử trong
quá khứ
- Có nhiều chi tiết
tưởng tượng kỳ ảo
- Có cơ sở lịch sử,
cốt lõi sự thật lịch
sử
- Người nghe,
người kể tin câu
chuyện như có thật,
dù chuyện có chi
tiết tưởng tượng ký
ảo
- Thể hiện thái độ
và cách đánh giá
của người dân đối
với các sự kiện và
nhân vật lịch sử
- Là truyện kể về cuộc đời, số phận của 1 số kiểu nhân vật quen thuộc:
Người mồ côi, xấu xí…
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng ký ảo
- Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật
- Thể hiện ước
mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của
lẽ phải
- Là truyện kể mượn chuyện về loài vật, đồ hoặc chính con người để nói bóng gió chuyện con người
- Có ý nghĩa ẩn
dụ, ngụ ý
- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy
- Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống để những hiện tượng này phơi bày ra và người nghe phát hiện thấy
- Có yếu tố gây cười
- Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm thói hư tật xấu hướng con người tới cái tốt đẹp
* Hướng dẫn học sinh thảo luận: So sánh sự giống và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích, truyện cười với truyện ngụ ngôn
4 – So sánh truyện ngụ ngôn và truyện cười:
- Giống: Truyện ngụ ngôn thường chế giễu, phê phán hành động, cách ứng
xử trái với điều truyện muốn răn dạy người ta Vì thế truyện ngụ ngôn giống như truyện cười, cũng thường gây cười
Trang 10- Khác: Mục đích của truyện cười là gây cười, để mua vui hoặc phê phán, châm biếm còn mục đích của truyện ngụ ngôn là khuyên nhủ, răn đe 1 bài học nào đó
II - Luyện tập: Học sinh so sánh truyện truyền thuyết với truỵện cổ tích
4) Củng cố: Gọi học sinh cho biết, trong các thể loại trên, thể loại truyện nào gây
cho em ấn tượng nhất? Vì sao?
5) Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 1, 2, 3 SBT
- Chuẩn bị “Con Hổ có nghĩa”
-
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Hiểu được ý nghĩa và công dụng của Chỉ từ
- Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói, viết
B - Trọng tâm: ý nghĩa của chỉ từ
C - Phương pháp: Tích hợp
D - Chuẩn bị: Đọc lại truyện “Em bé thông minh”
E - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là số từ? Cho ví dụ? Đặt câu?
- Thế nào là lượng từ? Nó có mấy nhóm? Kể tên? Cho ví dụ?
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
- Gọi học sinh đọc đoạn
truyện “ Em bé thông
minh”
- Giáo viên đưa ví dụ lên
bảng phụ ( Từ in đậm viết
phấn màu)
- Các từ in đậm đó bổ
sung ý nghĩa cho từ nào?
- So sánh nghĩa của các
cặp từ: ¤ng vua/ Ông vua
nọ, Viên quan/ Viên quan
ấy, Làng/ Làng kia, Nhà/
- Học sinh đọc truyện
- Học sinh quan sát ví dụ
- Viên quan -> ấy, nọ->
ông kia, kia-> mét cánh đồng làng; nọ-> hai cha con nhà
- Cụm từ đứng sau rõ nghĩa hơn, cụ thể hoá
I – Bài học:
1 – Khái niệm:
Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian
Ví dụ: Thanh gươm thần ấy
2 - Hoạt động của chỉ từ trong câu:
- Thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ