HS :- Cách viết ấy làm cho sự trình bày luận điểm thêm chặt chẽ và hấp dẫn bởi : Làm cho đv vừa xoáy vào ý chung vừa khiến cho bản chất thú vật của bọn địa chủ hiện ra thành h/ả rõ ràng,[r]
Trang 1tuần 26
Soạn: 23 2.2009
Lớp:
văn bản: nước đại việt ta ( Trích “ Bình Ngô đại cáo” - Nguyến Trãi )
A, Mục tiêu.
1, Kiến thức:
- Giúp học sinh:
+ Cảm nhận được đõy là đoạn văn cú ý nghĩa như lời tuyờn ngụn độc lõp của dõn tộc ta ở thế kỷ 15
+ Thấy được phần nào sức thuyết phục của NT văn chớnh luận Nguyễn Trói : lập luận chặt chẽ , cú sự kết hợp giữa lớ lẽ và thực tiễn
2, Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu văn bản nghị luận cổ
3, Thái độ:
- Tự hào về cha ông, yêu mến quê hương đất nước
B, Chuẩn bị:
* Gv:
- STK, Bài soạn điện tử
* HS:
- Đọc và trả lời câu hỏi phần Đọc, hiểu văn bản/sgk
C, Phương pháp:
- Đọc diễn cảm, trao đổi, giảng bình, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
D, Tiến trình bài dạy:
I, ổn định tổ chức
II, Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lũng đoạn trớch “ Ta thường tới bữa… ta cũng vui lòng ” Trỡnh bày cảm nhận về đoạn văn ấy?
III.Bài mới :
* Gv: Nguyễn Trãi là nhà yêu nước, người anh hùng dân tộc, danh nhân van hoá thế
giới Trong cuộc kháng chiến chống quân Minh, ông có nhiều đóng góp to lớn: dâng
“ Bình Ngô sách” với chiến lược tâm công ( tác động vào lòng người), thừa lệnh Lê Lợi, soạn thảo công văn giấy tờ, thư từ giao thiệp với quân Minh; cùng Lê Lợi và các tướng lĩnh bàn bạc quân mưu; kháng chiến thắng lợi ông thừa lệnh Lê Lợi viết “ Bình Ngô đại cáo”- Bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc sau “ Nam quốc sơn hà” của Lí Thường Kiệt Tiết học ngày hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu phần đầu của “ Bình Ngô đại cáo”
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tỡm hiểu tỏc giả, tỏc
phẩm :
? Hóy giới thiệu nhưng nột kh.quỏt về thõn thế và
sự nghiệp thơ ca của Nguyễn Trói ?
HS: Trỡnh bày về tỏc giả/ngữ văn 7 Tập 1 -79
I.Tỡm hiểu tỏc giả tỏc phẩm :
1.Tác giả : (1380-1442)
- Nhà yờu nước, anh hựng dõn tộc , danh nhõn văn hoỏ
Trang 2* Gv cho HS quan s¸t ch©n dung NguyÔn Tr·i vµ
bæ sung: - NV lịch sử lỗi lạc, toàn tài Sinh ra trong
1 thời kì lsử đầy biến động và bão táp Triều Trần
suy đồi, nhà Hồ lên thay, chưa được bao lâu phải
đương đầu với hoạ xâm lăng của bọn pk phương
bắc Năm 1407 nước ta bị giặc Minh xl và thống trị
Nước mất, nhà tan, cha bị bắt, đày sang Tr.Q
N.trãi không bao giờ quên lời cha dặn: “ Con là
người có tài, có hiếu, hãy trở về lo rửa hận cho
nước, trả thù cho cha, như thế mới là đại hiếu.”
- Sau 10 năm bị giam lỏng ở thành Đông Quan
(Thăng Long ), NT trốn thoát, vào Lam Sơn tụ
nghĩa, dâng lên Lê Lợi “ Bình Ngô sách” với chiến
lược tâm công ( đánh vào lòng người) Từ đó ông
trở thành cánh tay phải đắc lực của Bình Định
Vương:
+ Thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo công văn, giấy tờ,
thủ tục để giao thiệp với quân Minh
+ Cùng Lê Lợi và các tướng lĩnh bàn việc quân
mưu k/c thắng lợi
=> Ông là người “viết thư, thảo hịch tài giỏi hơn
hết 1 thời” Những bức thư địch vận của ông “có
sức mạnh = 10 vạn quân”
- Có công lớn trong cuộc k/c chống quân Minh
để giành độc lập DT
- Chiến tranh kết thúc thay mặt Lê Lợi viết
“BNĐC”
- Đem hết tài năng và sức lực XD đất nước hoà
bình với tư tưởng nhân nghĩa Ông bị bọn gian thần
ghen ghét, chống lại Chúng khép ông vào tội mưu
sát vua và ông đã bị chu di tam tộc qua vụ án “Lệ
Chi Viên”
- Anh hùng và bi kịch đều ở mức tột cùng
? Bình Ngô Đại Cáo được ra đời trong hoàn cảnh
nào? Nó có ý nghĩa gì?
HS: Dựa vào sgk để trả lời câu hỏi
* Gv bổ sung:
- Bình Ngô đại cáo do N.Trãi thừa lệnh Lê Lợi
soạn thảo trong không khí hào hùng của ngày vui
đại thắng, ngày vui độc lập, TQ sạch bóng quân thù,
đất nước bước vào kỉ nguyên mới, kỉ nguyên phục
hưng => áng Thiên cổ hùng văn Bản tuyên ngôn
độc lập lần thứ 2.
- Ở lớp 7 bài thơ “ Sông núi nước Nam” được coi
là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ nhất và “BNĐC”
được coi là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ 2: vì cả 2
thế giới => NV lịch sử lỗi lạc, toàn đức, toàn tài
2.T¸c phẩm:
*Bình Ngô Đại Cáo:
+ Công bố ngày 17 tháng chạp năm 1428 - ta đại thắng quân Minh
Trang 3
đều thể hiện ý thức ĐLDT, niềm tự hào DT, cùng
khẳng định sức mạnh của lòng yêu nước, của chân lí
chính nghĩa; khđịnh chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
của DT
? Tựa đề của tác phẩm “Bình Ngô Đại Cáo” cho
thấy đây là một tác phẩm được sáng tác ở thể nào
? Hãy thuyết minh về thể loại văn học này ?
HS: Thể loại cáo & học sinh trình bày đặc điểm của
thể loại cáo theo chú thích sgk
* Gv: K/cấu chung của BNĐC cũng gồm có 4 phần
lớn như k/cấu của thể cáo nói chung:
- Phần đầu: nêu luận đề chính nghĩa
- Phần 2: Lập bảng cáo trạng tố cáo tội ác giặc
Minh
- Phần 3: phản ánh quá trình cuộc kh/n Lam Sơn
từ những ngày đầu gian khổ cho đến khi tổng phản
công thắng lợi
- Phần cuối: Lời tuyên bố kết thúc chiến tranh,
khđịnh nền độc lập vững chắc, đất nước bước sang 1
kỉ nguyên mới và nêu lên bài học lịch sử
? Thể cáo so với thể chiếu , thể hịch có điểm nào
giống nhau & khác nhau ?
HS: * Giống nhau :
- Cùng là thể văn nghị luận cổ được vua chúa hoặc
thủ lĩnh viết, được công bố công khai
- Kết cấu chặt chẽ, lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén
- Được viết băng văn vần , văn biền ngẫu hoặc văn
xuôi
* Khác nhau :
- Chiếu là loại văn bản để ban bố mệnh lệnh
- Hịch là loại văn bản đẻ cổ vũ kêu gọi nhằm khích
lệ tưởng tình cảm của người nghe
- Cáo dùng để trinh bày một chủ trương hay công
bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết
?Em hiểu nhan đề tác phẩm “Bình Ngô Đại Cáo”
nghĩa là thế nào ?
HS: Bình Ngô Đại Cáo có nghĩa là công bố cho
mọi người biết về 1 sự nghiệp lớn: đánh dẹp giặc
Minh xâm lược, thống nhất đất nước
* Gv: Bình: yên, bằng phẳng; Ngô: chỉ giặc Minh;
cáo: thông cáo; đại: lớn
=> Gọi giặc Minh là giặc Ngô vì: Chu Nguyên
Chương trước khi khởi nghiệp ở đất Ngô , rồi xưng
là Ngô Vương sau trở thành Minh Thành Tổ Nên
tác giả dùng tên Ngô để gọi quân nhà Minh
? Nêu vị trí của doạn trích “Nước Đại Việt ta”
+ Thể: cáo( sgk/ 67)
+ ND: công bố về sự nghiệp đánh tan quân Minh, thống nhất đất nước
Trang 4trong kết cấu bài cỏo?
HS: Thuộc phần mở đầu của BNĐC Đoạn trớch cú
ý nghĩa tiền đề cho toàn bài Tất cả cỏc ND sau đều
xoay quanh tiền đề đú
? VB “Nước Đại Việt ta” cú thể coi là VB nghị
luận ko? Vỡ sao? VĐNL ở đõy là gỡ?
HS: VB được viết = phương phỏp lập luận lấy li lẽ
và dẫn chứng để làm sỏng tỏ tư tưởng nhõn nghĩa
được nờu ra để thuyết phục người đọc, người nghe
- VB nghị luận
- VĐNL: tư tưỏng nhõn nghĩa
* Gv cho HS nghe băng đọc mẫu
? Nêu cách đọc ?
HS: - Giọng điờụ hào hựng, trang trọng,tự hào
- Lưu ý đọc nhịp nhàng, cõn đối những cõu văn
biền ngẫu
* Gv: đọc mẫu.
HS: 1- 2 em đọc lại toàn bộ đoạn trớch.
? Em hiểu ntn về từ nhõn nghĩa và điếu phạt ?
HS: Theo chỳ thớch 1, 2 / sgk
? Giải nghĩa từ văn hiến?
HS: trả lời theo chỳ thớch 4/sgk
* Gv: y/c HS xem những chỳ thớch khỏc Một số chỳ
thớch sẽ tỡm hiểu sau
Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản
Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung của
từng phần?
HS: - Gồm 3 phần
- 2 câu đầu: tư tưởng nhân nghĩa
- 8 câu tiếp: chân lí về sự tồn tại đọc lập dân tộc
- 6 câu cuối: sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa và
độc lập dân tộc
? Đọc 2 cõu thơ đầu, nờu ND 2 cõu thơ?
HS: Nờu như bảng chớnh
* Gv: Nguyờn lớ nhõn nghĩa là nguyờn lớ cơ bản làm
nền tảng triển khai toàn bộ bài cỏo Tất cả những
ND được phỏt triển về sau đều xoay quanh nguyờn
lớ này
? Cốt lừi của tư tưởng nhõn nghĩa ở 2 cõu thơ đầu
là gỡ?
HS: Nhõn nghĩa là: yờn dõn, trừ bạo
? “Yờn dõn, trừ bạo “ cú ý nghĩa như thế nào?
HS: - “Yờn dõn” là làm cho dõn được an hưởng thỏi
bỡnh, hạnh phỳc
- “Trừ bạo” là thương dõn mà tiờu diệt quõn tàn
ỏc để bảo vệ dõn lành
? Đặt trong hoàn cảnh Nguyễn Trói viết Bỡnh Ngụ,
*Nước Đại việt ta:
- Phần mở đầu “ Bỡnh Ngụ đại cỏo”
3 Đọc và chỳ thớch :
II.Đọc, hiểu văn bản:
1, Bố cục:
- 3 phần
2, Tìm hiểu văn bản:
a.Nguyờn lý nhõn nghĩa:
Nhõn nghĩa - Yờn dõn
- Trừ bạo
Trang 5người dõn được núi tới ở đõy là ai ? Kẻ bạo ngược
là ai ?
HS : - Dõn : Quõn dõn Đại việt
- Kẻ bạo ngược : Quõn Minh xõm lược
* Gv:
Đặt trong hoàn cảnh N.Trói viết bài cỏo, tư tưởng
nhõn nghĩa của N.Trói gắn liền với yờu nước, chống
giặc ngoại xõm.Đú là tư tưởng thõn dõn, tiến bộ
Nhõn nghĩa trong phạm trự nho giỏo chủ yếu là
mqh giữa người với người Cũn nguyờn lớ nhõn nghĩa
của N.Trói ko những chỉ trong quan hệ giữa người
với người mà cũn trong quan hệ giữa DT với DT
Đõy là ND mới, là sự phỏt triển tư tưởng nhõn nghĩa
của N.Trói so với tư tưởng nho giỏo
? Từ đú em hiểu gỡ về tớnh chất của cuộc khỏng
chiến chống quõn xõm lược nhà Minh?
HS : Khỏng chiến chớnh nghĩa vỡ dõn, vỡ nền độc lập
dõn tộc Thuận lũng trời, hợp lũng người, được thần
và dõn cựng ủng hộ => Điều đú gợi chỳng ta liờn
tưởng tới “Truyền thuyết Hồ Gươm”, tới minh chủ
Lờ Lợi và thanh gươm thần với 2 chữ Thuận thiờn.
* Gv: Tư tưởng nhõn nghĩa đó được triển khai ntn ở
đoạn thơ sau
HS: Đọc 8 cõu tiếp theo
? Sau khi nờu nguyờn lý nhõn nghĩa, tỏc giả đó
khẳng định điều gỡ ?
HS: Chõn lý về sự tồn tại độc lập cú chủ quyền của
quốc gia Đại Việt:
? Nguyễn Trói đó khẳng định chủ quyền, độc lập
dõn tộc qua những yếu tố căn bản nào ?
HS: - Trỡnh bày như bảng chớnh
? Có ý kiến cho rằng “ Nước Đại Việt ta là sự tiếp
nối và phát triển ý thức dân tộc trong “ Sông núi
nước Nam” Theo em ý kiến trên đúng hay sai? Vì
sao?
* Gv gợi ý:
- Trong bài “Sụng nỳi nước Nam” ý thức dõn tộc
được thể hiện ở những yếu tố nào ?
- Niềm tự hào DT được thể hiện qua từ ngữ nào?
- So với “Sụng nỳi nước Nam” thỡ “Nước Đại Việt
ta” đó bổ sung những yếu tố nào và được phỏt triển
ntn?
HS: * Trong bài “Sụng nỳi nước Nam” khđịnh qua
hai yếu tố :
- Chủ quyền
- Cương vực lónh thổ
=> Gắn liền với yờu nước chống giặc ngoại xõm -> Tư tưởng thõn dõn tiến bộ
b, Chõn lý về sự tồn tại độc lập cú chủ quyền của quốc gia Đại Việt:
- Những yếu tố căn bản: + Nền văn hiến lõu đời + Lónh thổ riờng
+ Phong tục riờng
+ Cú chủ quyền, chế độ riờng
+ Lịch sử riờng
Sự tiếp nối và phỏt triển
ý thức dõn tộc ở “ Sụng nỳi Nước Nam”
Trang 6=> í thức DT, niềm tự hào DT được thể hiện sõu
sắc qua từ “Đế”
* Đến “Nước Đại Việt ta” bổ sung 3 yếu tố …
Và tg tiếp tục phỏt huy niềm tự hào DT ở VB
“NQSH” 1 cỏch sõu sắc và mạnh mẽ “ mỗi bờn xưng
đế 1 phương”
?Đế và vương có gì giống và khác nhau? Tại sao
khụng dựng từ Vương mà lại dựng từ Đế ?
HS: Đế với vương đếu là vua nhưng Đế là vua, là
thiờn tử, là duy nhất, là toàn quyền Cũn vương là
vua của 1 nước chư hầu, phụ thuộc nhiều vào đế
Vương cú thể cú nhiều nhưng đế chỉ cú 1.
Nờu cao tư tưởng hoàng đế là khđịnh Đại Việt cú
chủ quyền ngang hàng với phương bắc
? Trong 5 yếu tố trờn, em thấy Nguyễn Trói đó
nhận thức được yếu tố nào là quan trọng nhất ?
HS: Nguyễn Trói đó nhận thức được văn hiến và
truyền thống lịch sử là yếu tố cơ bản nhất, là hạt nhõn
để xỏc định dõn tộc
* Gv: Sự sõu sắc của N.Trói thể hiện ở chỗ điều mà
kẻ thự luụn tỡm cỏch phủ định là văn hiến nước Nam
thỡ chớnh điều đú lại là một thực tế tồn tại với sức
mạnh của chõn lý khỏch quan
? So với “ Sụng nỳi Nước Nam” thỡ quan niệm về
quốc gia, dõn tộc của Nguyễn Trói hơn hẳn như
thế nào ? Vỡ sao?
HS : - Hoàn chỉnh hơn, toàn diện, sõu sắc hơn
- Toàn diện vỡ Nguyễn Trói khẳng định sự tồn tại
độc lập dõn tộc qua 5 yếu tố cơ bản trờn, cũn “Sụng
nỳi Nước Nam” chỉ cú hai yếu tố
- Sõu sắc vỡ quan niệm về dõn tộc Nguyễn Trói
đó nhận thức được văn hiến và truyền thống lịch sử
là hai yếu tố quan trọng xỏc định dõn tộc, quốc gia,
đồng thời thể hiện ý thức dõn tộc và niềm tự hào dõn
tộc một cỏch sõu sắc
* Gv bỡnh:
NT đó đứng trờn đỉnh cao thời đại “ bỡnh Ngụ”, với
niềm tự hào DT, đại diện cho chớnh nghĩa và DT
chiến thắng mà phỏt ngụn, mà trịnh trọng tuyờn bố
Tư tưởng nhõn nghĩa cựng với cỏi nhỡn mới, sõu sắc,
toàn diện của ụng về quốc gia, DT đó tạo lờn tầm vúc
Đại Việt, sức mạnh Đại Việt để đỏnh bại mọi õm
mưu xl, bành trướng của giặc phương Bắc
Tư tưởng ấy cũn sỏng mói như những vỡ sao khuờ
lấp lỏnh, cũn sỏng mói trong tõm hồn mỗi ngưũi dõn
Đại Việt
=> Khỏi niệm về quốc gia dõn tộc toàn diện, sõu sắc
Trang 7? Luận điểm nào tiếp tục được khẳng định ở đoạn
thơ cuối ?
HS: Sức mạnh của tư tưởng nhân nghĩa và độc lập
DT
? Những minh chứng lịch sử nào được đưa ra để
khẳng định sức mạnh của nhõn nghĩa và chõn lý
độc lập chủ quyền của quốc gia Đại Việt ? NX
những d/c ấy ?
HS: Lưu Cung … D/c từ thực tiễn lịch sử Những
cõu văn biền ngẫu súng đụi, đối xứng nhấn mạnh sự
thất bại của kẻ thự và chiến thắng vẻ vang của ta
? Đối chiếu với VB “Sụng nỳi nước Nam” để thấy
rừ sức mạnh của chớnh nghĩa được khđịnh ở cả 2
VB này ntn?
HS: - “Sông núi nước Nam” tg khđ: kẻ xl là giặc
bạo ngược ( nghịch lỗ) làm trỏi lẽ phải, phạm phải
sỏch trời ( thiờn thư) sẽ chuốc lấy thất bại thảm hại
- Trong VB “NĐVT”, nờu nguyờn lớ nhõn nghĩa,
chõn lớ khq, tg đưa ra những minh chứng đầy sức
thuyết phục về sức mạnh của chớnh nghĩa với những
tờn tuổi cụ thể, “ chứng cớ cũn ghi”
Hoạt động 3: Tổng kết
? Hóy phõn tớch nghệ thuật lập luận đặc sắc của tg
trong đoạn trớch?
* Gv gợi ý:
- Giọng điệu, ngụn ngữ, cõu văn, biện phỏp tu từ,
cỏch lập luận
- Tdụng của những bphỏp NT trờn?
HS:
- Giọng điệu sang sảng, hào hựng với những từ
ngữ cú t/ch hiển nhiờn, vốn cú , lõu đời của nước Đại
Việt tự chủ ( bản dịch đó cố gắng lột tả = cỏc từ vốn
xưng, đó lõu, từ trước, đó chia, cũng khỏc…)
- Cỏc cõu văn biền ngẫu được sdụng thật cõn đối ,
hài hoà: nỳi sụng bờ cừi đó chia, phong tục …
- Phộp liệt kờ, so sỏnh: từ Triệu, Đinh, Lớ,…
- Cỏch lập luận chặt chẽ giữa lớ lẽ và thực tiễn, cú
sức thuyết phục cao:
* Lớ lẽ:
+ Mở đầu đoạn trớch : nờu tiền đề nhõn nghĩa,
khđịnh nguyờn lớ nhõn nghĩa Cỏc ND sau xoay
quanh nguyờn lớ này
+ Tiếp đú để làm rừ tư tưởng nhõn nghĩa tg đó
đưa ra cỏc luận điểm: cốt lừi của tư tưởng nhõn
nghĩa; khđịnh chõn lớ về sự tồn tại ĐL cú chủ quyền
của DT Đại Việt = cỏi nhỡn toàn diện, sõu sắc
3.Sức mạnh của tư tưởng nhân nghĩa và độc lập DT:
- Dẫn chứng từ thực tiễn lịch
sử, cõu văn biền ngẫu => sự thất bại thảm hại
III, Tổng kết
1 Nghệ thuật : + Giọng điệu hào hựng
+ Từ ngữ cú tớnh chất hiển nhiờn, vốn cú, lõu đời + Cõu văn biền ngẫu + Phộp liệt kờ, so sỏnh
+ Lập luận chặt chẽ, lý lẽ sắc bộn, chứng cứ hựng hồn
=> thuyết phục cao
Trang 8*Thực tiễn: đưa ra những chứng cứ cú thật trong
lsử tạo sự khỏch quan ko thể chối cói
=> lập luận chặt chẽ , mạch lạc từ cỏi chung đến
cỏi riờng, từ khỏi quỏt đến cụ thể, lớ lẽ và d/ch sắc
bộn, cú sức thuyết phục
? Nội dung của văn bản “ Nước đại Việt ta” ?
HS: Trình bày theo ghi nhớ/sgk
? Đọc ghi nhớ?
HS: Đọc
2, Nội dung
3, Ghi nhớ/sgk69
Hoạt động 4: Luyện tập
? Đọc diễn cảm vb? Em học tập được gỡ từ VB?
HS: Đọc diễn cảm văn bản
V Luyện tập :
IV Củng cố :
* Gv: Đưa ra bảng phụ cho HS thuyết minh trỡnh tự lập luận của văn bản:
Khỏi quỏt trỡnh tự lập luận của đoạn trớch:
V HDVN :
- Học thuộc lũng văn bản
- Soạn bài: Hành động núi ( tiếp)
E Rỳt kinh nghiệm :
Nguyờn lý nhõn nghĩa
Chõn lý về sự tồn tại
…đọc
Văn hiến Lónh thổ
riờng
Phong tục riờng
Chủ quyền riờng
Lịch sử riờng
Sức mạnh của nhõn nghĩa, của độc lập dõn
toocj tooc
Trang 9Soạn: 26.2.09
Lớp:
hành động nói ( tiếp theo)
A, Mục tiêu.
1, Kiến thức:
- Tiếp tục giúp HS hiểu: nói là 1 hành động, số lượng hành động nói khá lớn, nhưng qui lại 1 số kiểu khái quát n|định Có thể sử dụng nhiều kiểu câu để thể hiện 1 hành
động nói
2, Kĩ năng:
- Biết thực hiện hành động nói phù hợp với tình huống giao tiếp
3, Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt
B, Chuẩn bị:
* Gv:
- STK, STK, giáo án điện tử
* HS:
- Đọc và trả lời câu hỏi /sgk
C, Phương pháp:
- Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, định hướng giao tiếp, quy nạp
D, Tiến trình bài dạy
I, ổn định tổ chức
II, Kiểm trabài cũ:
? Hành động nói là gì? Những kiểu hành động nói thường gặp? Cho ví dụ?
III Bài mới
* Gv: Mỗi kiểu câu có những chức năng chính và các chức năng khác, việc thực
hiện hành động nói dựa vào các chức năng của kiểu câu nhằm mục đích nhất định
Bài học ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu khía cạnh đó của hành động nói
Hoạt động 1: Cỏch thực hiện hành động núi
? Đọc đoạn trớch ? Cho biết đoạn văn cú mấy cõu, đỏnh số thứ tự trước mỗi cõu ?
HS : Thực hiện
? Xác định mục đích nói của 5 câu trần thật trên banừg cách đánh dấu thích hợp vào bảng tổng kết sau?
? Từ việc tỡm hiểu vớ dụ trờn em rỳt ra nhận xột gỡ ?
Câu Mục
Ghi chỳ cỏch dựng
-I.Cỏch thực hiện hành động núi:
1- Vớ dụ : SGK 2- Phõn tớch, nhận xột :
- Cõu 1, 2, 3: hành động trình bày ( chức năng chớnh của CTT) => Cỏch dựng trực tiếp
- Cõu 4, 5 => Hành động
Trang 10HS: Trỡnh bày
? Từ đú hóy cho biết cú mấy cỏch thực hiện hành
động núi?
HS: Trỡnh bày ghi nhớ SGK / 71
? Hóy lập bảng trỡnh bày quan hệ giữa cỏc kiểu cõu
nghi vấn, ckhiến, cảm thỏn, trần thuật với những
hành động núi mà em biết ? Cho vớ dụ minh hoạ
HS: lên bảng điền vào bảng dưới đây:
Hoạt động2: Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: Tỡm cỏc cõu nghi vấn và nờu mục đớch dựng:
- Cõu 1 : Từ xưa….ko cú? (Cuối đoạn mở đầu )
Khẳng đinh cỏc gương trung thần đời nào cũng cú
- Cõu 2, 3 : ( Cuối đoạn ) => dựng để chỉ những
điều sai, lẽ đỳng khớch lệ lũng tự trọng, liờm sỉ ở
tướng sĩ=> phủ định
- Cõu 4 : (Vỡ sao vậy ?) (Mở đầu đoạn ) => Nờu
vấn đề cho tướng sỹ chuẩn bị tư tưởng nghe phần lý
giải của tỏc giả
Bài 2: Cỏc cõu trần thuật cú mục đớch cầu khiến:
Thường trong cỏc cõu cú động từ tỡnh thỏi : Phải,
quyết, mong muốn Lời văn tỏc động sõu sắc đến
tỡnh cảm của người nghe Làm cho quần chỳng thấy
gần gũi với lónh tụ, hiểu được những điều lónh tụ giao
cho chớnh là nhiệm vụ của mỡnh
Bài 4:
Chọn cỏch hỏi sau : b và c
Bài 5:
Chọn hành động c (Cở chỉ hành động lịch sự)
Cõu
HĐN
điều khiển ( chức năng khác CTT) => cỏch dựng giỏn tiếp.
3.Ghi nhớ: sgk/71
II - Luyện tập
Bài 1/71
Bài 2/71
Bài 4/72
Bài 5/73
IV.Củng cố:
? Nờu cỏc cỏch thể hiện hành động núi? Phõn biệt cỏc cỏch dựng đú ?
V.Hướng dẫn học bài :
- Học bài và hoàn thành bài + làm bài 3/72
- Soạn bài: Ôn tập về luận điểm
* Yêu cầu: Đọc lại Tinh thần yờu nước của nhd ta ( lớp 7) và VB Chiếu dời đụ=>
Trả lời cõu hỏi SGK
E Rỳt kinh nghiệm: