1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Môn Lịch sử 6 - Mở đầu bài 1: Sơ lược về môn học lịch sử

20 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 261,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong buổi bình minh của lịch sử, các dân tộc phương Đông và phương Tây đã sáng tạo nên những thành tựu văn hóa rực rỡ mà ngày nay chúng ta đang được thừa hưởng.. b.Nội dung: TG.[r]

Trang 1

MỞ ĐẦU

Bài 1:

SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người, học lịch

sử là cần thiết.

2.Tư tưởng, tình cảm:

- Bước đầu bồi dưỡng cho học sinh ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong học tập bộ môn.

3.Kỷ năng:

- Bước đầu giúp học sinh có kỷ năng liên hệ thực tế và quan sát.

II/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh và bản đồ treo tường.

- Sách báo có liên quan đến nội dung bài học.

III/.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định: (1')

2.Kiểm tra:

3.Bài mới: (1')

a.Giới thiệu:

Ở tiểu học các em đã học các tiết lịch sử ở môn "Tự nhiên và Xã hội " thường nghe và sử dụng từ "Lịch sử " vậy lịch sử là gì ?

b.Nội dung:

Trang 2

13'

17'

Hỏi: Theo em, cây cỏ, loài vật có

phải ngay từ khi xuất hiện đã có

hình dạng như ngày nay không? Vì

sao?

GV giới thiệu: lịchsử mà chúng ta

sẽhọc là LSXH loài người

Hỏi: Có gì khác nhau giữa lịch sử

một con người với LSXH loài

người

GV giảng: Một con người chỉ có

hoạt động riêng mình còn XH loài

người ở phạm vi rộng có liên quan

tới tất cả mọi đối tượng

Hỏi: Vậy lịch sử có nghĩa là gì ?

GV giảng: Lịch sử phong phú và đa

dạng, như vậy, nên cần có một quá

trình nghiên cứu, tìm tòi, học tập

Cho học sinh quan sát hình 1 SGK

Hỏi: Em quan sát được gì từ hình

1,"Lớp học trong làng thời xưa có

giống lớp học của các em ngày nay

không? Vì sao có sự khác nhau đó

Hỏi: Học lịch sử để làm gì?

GVgiảng: Mỗi con người cần biết

mình thuộc dân tộc nào, tổ tiên, cha

ông mình là ai, con người đã làm gì

để có được như ngày nay

Hỏi: Dựa vào đâu để biết lịch sử?

- Em có thể kể tên các truyền thuyết

đã học , đã đọc

Hỏi: Để biết và dựng lại lịch sử ta

có thể dựa vào đâu? (Yêu cầu học

sinh quan sát hình 1.2 SGK)

- Theo em, có thể xếp chúng vào loại

tư liệu nào?

Hỏi: Em có biết câu chuyện lịch sử

nào? Câu chuyện đó em được đọc ở

đâu ?

GV kết luận: Đó chính là tư liệu chữ

viết

- Sự vật, cây cỏ, làng xóm, đất nước, con người có được như ngày nay đều phải trãi qua quá trình hình thành, phát triển và biến đổi

- Lịch sử một con người là quá trình hình thành, tồn tại và phát triển-tiêu biến

- Lịch sử XH loài người là quá trình hình thành-tồn tại, phát triển liên tục, biến đổi

- Trả lời theo SGK

- Không phải ngẫu nhiên mà có những đổi thay như chúng ta nhận thấy.Vì vậy: chúng ta cần tìm hiểu để biết những gì đã có trong quá khứ và quý trọng tất

cả những gì hiện có

- Trả lời theo SGK

- Trả lời theo SGK

- Sơn Tinh, Thủy Tinh, Thánh Gióng, Bánh chưng, Bánh dày

- Tư liệu hiện vật

- HS trả lời

1.LỊCH SỬ LÀ GÌ?

- Lịch sử là khoa học tìm

hiểu, nghiên cứu toàn bộ những hoạt động của con người, xã hội loài người trong quá khứ

2.HỌC LỊCH SỬ ĐỂ LÀM GÌ?

- Biết cội nguồn tổ tiên

- Quý trọng hiện tại

- Biết ơn và xác định được nhiệm vụ của bản thân

3.DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT LỊCH SỬ VÀ DỰNG LẠI LỊCH SỬ.

- Tư liệu truyền miệng

- Tư liệu hiện vật

- Tư liệu chữ viết

Trường THCS Phương Trà

Trang 3

Giáo án Lịch Sử 6

4.Củng Cố: (3')

Hãy chọn câu đúng.

4.1.Học lịch sử để biết:

a.Cội nguồn dân tộc.

b.Truyền thống lịch sử của dân tộc.

c.Kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

d.Cả 3 ý trên

4.2.Dựa vào đâu để biết lịch sử?

a.Tư liệu truyền miệng

b.Tư liệu hiện vật

c.Tư liệu chữ viết.

d.Cả a, b, c đều đúng.

4.3.Câu danh ngôn: "Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống "của Xi-Xê-Rông.

5.Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài 2.

Phương Trà

Giáo án Lịch Sử 6

Ngày dạy:

Tuần: 02

Tiết: 02

Trang 4

Bài 2:

CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức: làm cho học sinh hiểu.

- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử.

- Thế nào là âm lịch, dương lịch và công lịch.

- Biết cách đọc ghi và tính năm, tháng theo công lịch

2.Tư tưởng, tình cảm:

- Biết quý thời gian và bồi dưỡng ý thức về tính chính xác,khoa học.

3.Kỷ năng:

- Bồi dưỡng cách ghi vàtính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện tại

II/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh SGK.

- Lịch treo tường.

- Quả địa cầu.

III/.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định: (1')

2.Kiểm tra: (3')

Câu hỏi 1: Tại sao chúng ta phải học lịch sử?

Câu hỏi 2: Trình bày ngắn gọn lịch sử là gì?

3.Bài mới: (1')

a).Giới thiệu:

Trong tiết học trước, các em đã biết lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ Vậy cách tính thời gian trong lịch sử như thế nào?

b).Nội dung:

Trang 5

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Trang 6

15'

15'

Hỏi: Em có nhớ hình 1-2 trong bài

1 không? Em hãy nhắc lại nội dung

hai bức tranh ?

Hỏi: Trường làng và bia đá được

dựng lên cách đây bao nhiêu năm?

GV giảng: Văn miếu nơi đào tạo

nhân tài Hiện có 82 bia ghi tên

những người đổ tiến sĩ

Hỏi: Con người tính thời gian dựa

vào đâu?

Gọi HS đọc đoạn cuối mục 1 SGK

Hỏi: Người xưa dựa vào đâu để làm

ra lịch?

Cho học sinh xem bảng ghi những

ngày lịch sử và kỷ niệm

Hỏi: Hãy liệt kê những đơn vị thời

giancó trong bảng?

Hỏi: Có những loại lịch nào?

Hỏi: Ngày nay chúng ta tính thời

gian dựa vào nhữnh loại lịch nào?

(liên hệ thực tế )

Cho học sinh xem tờ lịch thực tế

GVgiảng: XH loài người ngày càng

phát triển, sự giao lưu giữa các

nước, giữa các dân tộc, các khu vực

ngày càng mở rộng Nhu cầu thống

nhhất cách tính thời gian được đặt

ra

Học sinh quan sát đoạn 2 SGK

trang 7

Hỏi: Em hiểu thế nào là công lịch?

GV chốt y theo công lịch 1 năm có

12 tháng hay 365 ngày

Hỏi: Vì sao có năm nhuận?

GV giảng: Như vậy cứ 4 năm có 1

năm nhuận (thêm 1 ngày cho tháng

2)

Em biết được trường làng và bia đáđược dựng lên là bia tiến

sĩ (Văn Miếu - Quốc Tử Giám)

Trả lời theo SGK

Trả lời theo SGK

- Ngày, tháng, năm, âm lịch, dương lịch

- Âm lịch, dương lịch

- Trả lời theo SGK

- GV cùng HS xác định: + 100 năm = 1 thế kỷ

+ 1000 năm = 1 thiên niên kỷ

1.TẠI SAO PHẢI XÁC ĐỊNH THỜI GIAN.

Cách tính thời gian là nguyên tắc cơ bản của môn

lịch sử

2.NGƯỜI XƯA ĐÃ TÍNH THỜI GIAN NHƯ THẾ NÀO?

- Các đơn vị thời gian: ngày, tháng, năm, âm lịch, dương lịch

- Có 2 loại lịch: lịch âm, lịch dương

3.THẾ GIỚI CÓ CẦN MỘT THỨ LỊCH CHUNG HAY KHÔNG?

- Công lịch: dương lịch được hoàn chỉnh

Trường THCS Phương Trà

Giáo án Lịch Sử 6

4.Củng cố: (2')

Chọn câu đúng nhất:

Trang 7

1.Cách tính thời gian theo âm lịch là:

a.Dựa vào chu kỳ quay của Trái đất quanh Mặt trời

b.Dựa vào chu kỳ quay của Trái đất quanh Mặt trăng

c.Dựa váo chu kỳ quay của Mặt trời quanh Trái đất

d.Dựa vào chu kỳ quay của Mặt trăng quanh Trái đất

2.Ở Việt Nam người ta thường tính thời gian theo cách nào trong các cách sau:

a.Theo âm lịch

b.Theo dương lịch

c.Theo cả âm lịch, dương lịch

d.Không theo các lịch trên

5 Dặn dò: (1')

Học bài và chuẩn bị bài 3

Phương Trà

Giáo án Lịch Sử 6

Phần một:

LỊCH SỬ THẾ GIỚI

Bài 3:

XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

Ngày dạy:

Tuần: 03

Tiết: 03

Trang 8

I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu và nắm được những điểm chính sau đây:

- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổ thành người hiện đại

- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thủy.

- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã.

2.Tư tưởng, tình cảm:

- Bước đầu hình thành được ở học sinh ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người.

3.Kỹ năng:

- Bước đầu rèn luyện kỷ năng quan sát tranh ,ảnh

II/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh ảnh của hiện vật về các công cụ lao động, đồ trang sức.

III/.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định: (1')

2.Kiểm tra bài cũ: (3')

Câu hỏi 1: Em hãy đọc và cho biết những năm sau đây thuộc thế kỷ nào?

938-1418-1789

Câu hỏi 2: Dựa trên cơ sở naò người ta định ra dương lịch, âm lịch.?

3.Bài mới: (1')

a).Giới thiệu:

Lịch sử loài người cho chúng ta biết những sự việc diễn ra trong đời sống con người từ khi xuất hiện đến ngày nay.

b).Nội dung

Trang 9

10'

Gọi HS đọc đoạn 1 SGK

Hỏi: Em hãy cho biết người tối cổ là

gì?

GV chốt ýchính ghi bài

Hỏi: Hãy phân biệt giữa "Vượn cổ

"và "Người tối cổ "

- Cho HS quan sát và mô tả hình 3.4

(nơi ở, số lượng người, trang phục )

Hỏi: Em biết gì về đời sống của

người tới cổ? Khác biệt giữa bầy

người và bầy động vật là gì?

- GVchốt ý và ghi bài

- Tuy nhiên: bầy người khác hẳn bầy

động vật ở chỗ: có tổ chức, có người

đứng đầu, bước đầu biết chế tạo

công cụ lao động, biết sử dụng và

lấy lửa bằng cách cọ đá

- Như vậy: đời sống của người tối

cổcó sự khác biệt lớn so với bầy

động vật

Thảo luận nhóm:

Hỏi: Tại sao cuộc sống của họ bấp

bênh kéo dài hàng triệu năm?

GV chốt lại: Cuộc sống của họ bấp

bênh bởi hoàn toàn phụ thuộc vào

thiên nhiên

GV giảng: Trãi qua hàng triệu năm

người tối cổ dần dần trở thành người

tinh khôn

Học sinh quan sát hình 5 và mô tả

Hỏi: Người tinh khôn khác với

người tối cổ ở những điểm nào?

(Hình dáng, đặc điểm bên ngoài)

GV chốt ý

HS đọc đoạn 2 mục 2 SGK

Hỏi: Em biết gì về cuộc sống của

người tinh khôn?

Hỏi: Vì sao có thể nói:"Con người

không chỉ kiếm được thức ăn nhiều

hơn mà còn sống tốt hơn, vui hơn"

GV giảng: Cuộc sống của người tinh

khôn đã bớt dần sự phụ thuộc vào

- Trả lời theo SGK

+ Vượn cổ: là loài vượn có dáng hình người ,sống cách đây khoảng hơn 6 triệu năm

+ Người tối cổ:vẫn còn dấu tích của loài vượn biết sử dụng và chế tạo công cụ

- Sống thành bầy, gồm vài chục người Sống lang thang, nhờ săn bắn và hái lượm

- Người tối cổ: có tổ chức, có người đứng đầu, chế tạo công cụ lao động,

- Đại diện các nhóm trình bày

- Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể giống như người ngày nay:

bàn tay nhỏ, khéo léo, các ngón tay linh hoạt, hộp sọ và thể tích não phát triển

- Trả lời theo SGK

- Trả lời theo SGK

1.CON NGƯỜI ĐÃ XUẤT HIỆN NHƯ THẾ NÀO?

- Người tối cổ: loài vượn

cổ chuyển biến trong quá trình sinh sống

+ Biết đi bằng hai chi sau + Dùng hai chi trước để cầm nắm

+ Biết sử dụng và chế tạo công cụ

- Đời sống của người tối cổ:

+ Sống theo bầy gồm vài chục người, sống lang thang, nhờ săn bắt, và hái lượm

+ Biết chế tạo công cụ + Biết dùng lửa

+ Ăn chung ,làm chung

- Cuộc sống bấp bênh

2.NGƯỜI TINH KHÔN SỐNG THẾ NÀO?

- Biết tổ chức thành thị tộc

là những nhóm người gồm vài chục gia đình, có quan

hệ họ hàng gần gũi

- Biết trồng trọt ,chăn nuôi, làm đồ trang sức

- Vì họ sống quây quần bên nhau và cùng làm chung, ăn chung

- Cuộc sống tốt hơn, vui hơn

3.VÌ SAO XÃ HỘI

Trang 10

4.Củng cố: (4')

4.1.công cụ kim loại vào khoảng

°A.4.000 năm TCN

°B.3.000 năm TCN

°C.2.000 năm TCN

° D.1.000 năm TCN

4.2.So sánh sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn ?

10'

thiên nhiên và bắt đầu có sự chú ý

tới đời sống tinh thần

Học sinh quan sát hình 6 -7

Hỏi: Hãy so sánh về chất liệu của đồ

đựng bằng gốm với chất liệu của

công cụ đồ dùng và đồ trang sức ở

hình 7

GV giảng: Việc phát hiện ra kim

loại để làm công cụ lao động có ý

nghĩa hết sức to lớncho tới khoảng

4.000 TCN, con người đã phát hiện

ra đồng nguyên chất Đồng nguyên

chất rất mềm nên chủ yếu họ dùng

làmđồ trang sức.Sau đó, họ biết pha

đồng với thiếc và chì cho đồng cứng

hơn gọi là đồng thau

Từ đồng thau, người ta đã đúc ra

được các loại : rìu, cuốc, lao, mũi

tên, trống đồng Đến 1.000 năm

TCN, người ta đã biết tới đồ sắt để

làm lưỡi cày, cuốc, liềm, kiếm

Hỏi: Công cụ bằng kim loại có tác

dụng như thế nào đến sản xuất, đời

sống?

Hỏi: Vì sao xã hội nguyên thủy tan

rã?

- Học sinh trả lời tự do

- Trả lời tự do

- Công cụ kim loại ra đời

- Năng suất lao động tăng

- Sản phẩm dư thừa, có kẻ giàu, người nghèo

NGUYÊN THỦY TAN RÃ.

- Công cụ sản xuất bằng kim loại ra đời

+ Năng suất lao động tăng

+ Sản phẩm dư thừa

• Giàu

• Nghèo

+ Không sống chung, công xã thị tộc ra đời + Xã hội nguyên thủy tan rã

- Xã hội nguyên thủy có giai cấp xuất hiện

Trang 11

5.Dặn dò: (1')

Học bài và làm bài tập chuẩn bị bài 4

Bài 4:

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được.

- Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và Nhà nước ra đời

- Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, bao gồm: Ai Cập, Lưỡng Hà,

Ấn Độ và Trung Quốc, từ cuối thiên niên kỷ IV- đầu thiên niên kỷ III TCN

- Nền tảng kinh tế, thể chế Nhà nước ở các quốc gia này

2.Tư tưởng, tình cảm:

Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thủy, bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và về nhà nước chuyên chế

3.Kỹ năng:

Quan sát bản đồ, tranh ảnh, hiện vật , rút ra những nhận xét cần thiết

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông

- Một số tư liệu thành văn về Trung Quốc, Ấn Độ

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định: (1')

2.Kiểm tra: (15')

a.Vì sac xã hội nguyên thủy tan rã?

b.Nhà nước hình thành như thế nào?

3.Bài mới: (1')

a).Giới thiệu :

GV nhắc lại bài cũ:"Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?" (Do xuất hiện công cụ bằng kim loại )

b) Nội dung:

10' Dùng bản đồ các quốc gia cổ đại

phương Đông

Học sinh quan sát bản đồ

GV: Gọi học sinh lên chỉ các con

sông lớn: sông Nin(Ai Cập)

Ơ-phơ rat và Ti-gơ rơ (Lưỡng Hà)

1.CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG ĐÃ ĐƯỢC HÌNH THÀNH Ở ĐÂU VÀ

TỪ BAO GIỜ?

- Các quốc gia đều hình thành ở lưu vực những con sông lớn:

Ngày dạy:

Tuần: 04

Tiết: 04

Trang 12

sông An và sông Hằng

GV giảng: Cuối thời nguyên

thủy, cư dân sống ở lưu vực

những dòng sông lớn đó ngày

càng đông

Hỏi: Theo em, vì sao cư dân tập

Trung Đông ở lưu vực con sông

lớn?

Hỏi: Ngành kinh tế chính của cư

dân vùng này là gì?

Hỏi: Cư dân đã biết làm gì để

phát triển nông nghiệp

GV kể chuyện > Liên hệ thực

tế Với đầy đủ các yếu tố: đất đai,

nước tưới, sản xuất NN sẽ như

thế nào?

Hỏi: Nhà nước ta ra đời khi nào?

Hỏi: Các quốc gia cổ đại phương

Đông được hình thành vào thời

gian nào ở đâu?

GV giảng: Các quốc gia cổ đại

phương Đông là những quốc gia

cổ đại sớm nhất trong lịch sử loài

người

Hỏi: Kinh tế chính các quốc gia

cổ đại phương Đông là gì? Ai là

người chủ yếu tạo ra của cải vật

chất nuôi sống xã hội ?

Hỏi: Nông dân canh tác thế nào?

Hỏi: Ngoài quí tộc và nông dân,

xã hội cổ đại phương Đông còn

tầng lớp nào hầu hạ, phục dịch

cho vua quan, quý tộc?

GV chốt ý ghi bài

Hỏi: Nô lệ sống khốn khổ như

vậy, họ có cam chịu không?

- Đất đai màu mỡ, dễ canh tác cho năng suất cao, đảm bảo cuộc sống của họ

- Nông nghiệp

- Làm thủy lợi

- Khi NN phát triển, lương thực dư thừa, GC hình thành

và xuất hiện nhà nước

- Trả lời SGK

-Kinh tế nông nghiệp là chính

- Nông dân là người nuôi sống xã hội

- Họ nhận ruộng của công xã, cày cấyvà nộp 1 phần thu hoạch cho quý tộc và thực hiện chế độ lao dịch nặng nề

- Nô lệ, cuộc sống của họ rất cực khổ

- Không, họ vùng lên đấu

sông Nin (Ai Cập), sông Trường Giang và Hoàng Hà(Trung Quốc) Sông An, Sông Hằng (Ấn Độ)

- Cư dân tập trung đông ở lưu vực các sông lớn vì: nơi đây đất đai màu mỡ, dễ canh tác, cho năng suất cao, đảm bảo cuộc sống của họ

- Ngành kinh tế chính:

+ Nông nghiệp

+ Làm thủy lợi phục vụ phát triển nông nghiệp

- Sản xuất nông nghiệp cao, lương thực dư thừa, xã hội có giai cấp hình thành

- Khi nông nghiệp phát triển, lương thực dư thừa, giai cấp hình thành và xuất hiện nhà nước

2.XÃ HỘI CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG BAO GỒM NHỮNG TẦNG LỚP NÀO?

-Xã hội cổ đại gồm 2 tầng lớp: + Thống trị

+ Bị trị

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w