-2 HS lên bảng đọc thuộc câu đố a -Cả lớp viết lời giải vào bảng con: -Nhận xét về lời giải và chữ viết của học nặng, nắng; lá, là sinh.. Nhaän xeùt chung.[r]
Trang 1THỨ HAI, NGÀY 2 THÁNG 11 NĂM 2009
TOÁN - T51 GIẢI TOÁN BẰNG HAI PHÉP TÍNH ( tiếp theo)
I/Mục tiêu:
Bước đầu biết giải và trình bày bài giải toán bằng hai phép tính
Giáo dục HS cẩn thận khi làm toán
II/Đồ dùng:Các hình vẽ ,thước cm
III/Các hoạt động:
T
1’
5’
31’
1’
30’
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: Bài toán giải = 2 phép tính
-Gọi HS lên bảng giải BT 3
Kiểm tra 3 vở
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Giáo viên gt trực tiếp-ghi tựa bài
b Hướng dẫn giải BT bằng hai phép tính:
*BT: Một cửa hàng ngày thứ bảy bán
được 6 xe đạp, ngày chủ nhật bán được số
xe đạp gấp đôi số xe đạp trên Hỏi hai
ngày cửa hàng đó đã bán được bao nhiêu
xe đạp ?
Tóm tắt đề bài:
Thứ bảy:
Chủ nhật:
6 xe
? xe đạp
* Luyện tập
Bài 1: Quãng đường từ nhà đến chợ
Huyện dài 5km, quãng đường từ chợ
huyện đến bưu điện tỉnh dài gấp 3 lần
quãng đường từ nhà đến chợ huyện Hỏi
quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài
bao nhiêu km ?
-1 học sinh làm bài trên bảng
Giải
Số ki-lô-gam ngô có là:
27 + 5 = 32 (kg) Số ki-lô-gam gạo và ngô có tất cả là:
27 + 32 = 59 (kg)
Đáp số: 59 kg
-HS nhắc lại
-1 học sinh đọc lại đề bài tóan
Giải:
Ngày chủ nhật cửa hàng bán được số
xe đạp là:
6 x 2 = 12 (xe đạp) Cả hai ngày cửa hàng bán được số
xe đạp là:
6 + 12 = 18 (xe đạp)
Đáp số: 18 xe đạp
-1 học sinh đọc đề bài và tóm tắt yêu cầu đề bài
Trang 21’
Tóm tắt đề bài :
- GV HD HS tóm tắt và vẽ sơ đồ đề tóan
+BT cho biết gì?
+Bài tóan yêu cầu ta tìm gì ?
Bài 2: Một thùng đựng 24 lít mật ong, lấy
ra 1/3 số lít mật ong đó Hỏi trong thùng
còn lại bao nhiêu lít mật ong ?
Tóm tắt đề tóan và hướng dẫn vẽ sơ đồ:
? lít Lấy ra
24 lít
BT3: ( Dòng 1,3,4 dành cho HS khá giỏi)
Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện gấp
1 số lên nhiều lần, sau đó làm mẫu một
phần rồi yêu cầu học sinh tự làm bài
-Sửa chữa, nhận xét và cho điểm
4/ Củng cố:
-Về nhà luyện tập thêm về giải bài tóan
bằng hai phép tính
5/ Nhận xét dặn dò:
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-Về nhà xem lại bài
-Chuẩn bị bài sau:Luyện tập
-1 HS lên bảng:
+ QĐ từ nhà đến chợ Huyện dài 5km , QĐ từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài gấp 3 lần QĐ từ nhà đến chợ huyện
+ QĐ từ nhà đến bưu điện tỉnh dài bao nhiêu km ?
Giải
QĐ từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh là:
5 x 3 = 15 (km)
QĐ từ nhà đến bưu điện tỉnh là:
5 + 15 = 20 (km) ĐS: 20 km -1 HS đọc đề bài và vẽ sơ đồ tóm tắt:
Giải
Số lít mật ong lấy ra là:
24: 3 = 8 (lít) Số lít mật ong còn lại là:
24 – 8 = 16 (lít) ĐS: 16 lít -3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Gấp 3 lần thêm 3 Gấp 6 lần thêm 6
Gấp 2 lần bớt 3
Giảm 7 lần thêm 7
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : T31 -32
ĐẤT QUÝ – ĐẤT YÊU
Trang 3I/ Mục tiêu:
A/Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lới nhân vật
- Hiểu ý nghĩa : Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng , cao quý nhất ( Trả lới được các câu hỏi trong SGK )
B.Kể chuyện :
- Biết sắp xếp các tranh SGKtheo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ ( HS khá , giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện )
- Giáo dục hs yêu quý quê hương đất nước của mình
* HS,khá ,giỏi kể lại được tồn bộ câu chuyện
II/ Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài tập đọc
Bản đồ hành chính Châu Phi (hoặc thế giới)
III/ Các hoạt động:
T
1’
5’
51’
1’
39’
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: Thư gửi bà
-Gọi học sinh lên lên bảng yêu cầu đọc và
TLCH bài tập đọc
+Trong thư Đức kể với bà những gì?
+Qua bức thư em thấy tình cảm của Đức
đối với bà ở quê ntn?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: Đất quý đất yêu
-Giáo viên treo tranh minh họa bài tập đọc
? Bức tranh vẽ cảnh gì?
Người dân Ê-ti-ô-pi-a có 1 phong tục rất
độc đáo Chúng ta sẽ tìm hiểu đó là phong
tục gì?
-Giáo viên ghi tựa bài
*TẬP ĐỌC:
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
-Giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng tình cảm
-Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
+Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ
đễ lẫn
-2 học sinh lên bảng
+Tình hình gđ và bản thân: được lên lớp 3, được 8 điểm 10, được đi chơi xa với bố mẹ
+Rất kính trọng và yêu quý bà Hứa với bà sẽ học thật giỏi, chăm ngoan để bà vui chúc bà mạnh khỏe, sống lâu, mong chóng đến hè được về quê thăm bà
-Vẽ cảnh chia tay trên bờ biển Đặt biệt có 1 người đang cạo đế giày của
1 người khách chuẩn bị lên tàu
-HS nhắc lại -HS theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi HS đọc 1 câu từ đầu đến hết bài
-3 HS đọc 3 đọan trong bài theo HD
Trang 4+ Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó ở cuối
bài
c Hướng dẫn chia đọan: 2 đọan
* Đọan 1: Từ đầu đến phải làm như vậy ?
* Đọan 2: Tiếp đến hết bài
-Giáo viên hương dẫn học sinh đọc từng
đọan trước lớp, chú ý ngắt giọng đúng ở các
dấu chấm phẩy và thể hiện đúng lời thọai
- yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- tổ chức thi đọc giữa các nhóm
d Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Tìm hiểu đọan 1
-2 người khách D.lịch đến thăm Đ.nước nào?
-Hướng dẫn: Ê-pi-ô-pi-a là 1 nước phía đông
bắc châu Phi (chỉ vị trí trên bản đồ)
- Hai người khách được vua Eâ-pi-ô-pi-a đón
tiếp như thế nào ?
*Chuyển ý tìm hiểu Đọan 2:
- Khi hai người khách sắp xuống tàu, có điều
bất ngờ gì xảy ra ?
- Vì sao người Ê-pi-ô-pi-a không để khách
mang đi dù chỉ một hạt cát nhỏ ?
* Luyện đọc lại:
-GV đọc mẫu diễn cảm
-Tổ chức cho HS thi đọc
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* KỂ CHUYỆN a/ Xác định Yc:
-Gọi 1 HS đọc YC
-HD HS sắp xếp lại các tranh theo đúng
trình tự câu chuyện
b/ Kể mẫu:
-Kể chuyện theo mẫu nội dung tranh vẽ
của GV
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
-Ông sai người…giày của khách/rồi
mới để họ xuống tàu trở về nước //
- Tại sao… làm như vậy ( ngạc nhiên) -Nghe những lời…viên quan, /hai người khách của người Ê-pi-ô-pi-a //
-Mỗi nhóm 4 học sinh -3 nhóm thi đọc
-1 học sinh đọc đọan 1 cả lớp theo dõi bài
-Đến thăm đất nươc Ê-pi-ô-pi-a -Quan sát vị trí đất nước Ê-pi-ô-pi-a trên bản đồ
-Mời vào cung điện, mở tiệc chiêu dãi, tặng cho nhiều sản vật quý, tỏ ý trân trọng và mến khách
-1 HS đọc đọan 2, cả lớp đọc thầm theo
-Viên quan bảo họ dừng lại, cởi giày
ra để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách xuống tàu trở về nước -Vì đó là mảnh đất yêu quý của họ, họ coi đó là thứ thiêng liêng cao quý nhất
-HS thi đọc trong nhóm, mỗi nhóm cử đại diện thi đọc
-Cả lớp nhận xét -1 HS đọc YC
-HS ghi kết quả vào bảng con giơ lên -Lời giải: 3-1-4-2
+Tranh 1(3) 2 vị khách du lịch đi thăm đất nước
+Tranh 2(1) 2 vị khách được vua chiêu đãi và tặng quà
+tranh 3 (4) 2 vị khách ngạc nhiên khi thấy viên quan sai người cạo sạch đất
Trang 51’
c/ Kể theo nhóm:
d/ Kể trước lớp:
4/ Củng cố:
-Em hãy đặt 1 tên khác cho chuyện
-GDTT: Mọi dân tộc trên thế giới đều yêu
quý đất nước mình
5/ Nhận xét dặn dò:
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-Chuẩn bị bài sau: Vẽ quê hương
nước đế giày của họ
+Tranh 4(2) viên quan giải thích cho 2
vị khách phong tục của người Ê-ti-ô-pi-a
-1 học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận xét phần kể của bạn
-Mỗi nhóm 4 HS lần lượt từng em kể về một bức tranh
-2-3 HS đọc lần lượt kể trước lớp
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo
THỨ BA, NGÀY 3 THÁNG 11 NĂM 2009
TOÁN – T52 LUYỆN TẬP I/Mục tiêu: - Biết giải bài tốn bằng hai phép tính
II/Đồ dùng:
Bảng phụ
III/các hoạt động:
T
1’
5’
31’
1’
30’
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: Bài toán giải bằng hai phép tính
-Kiểm tra bài tập đã giao về nhà tiết trước
-GV KT 3 vở của HS
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Giáo viên gt trực tiếp-ghi tựa bài
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
-Gọi 1 học sinh đọc đề bài,
-Y.cầu HS suy nghĩ để tự vẽ sơ đồ và giải
BT:
-2 học sinh lên bảng làm bài
Giải Số mét vải đã bán là:
48 : 3 = 16 (m)
Số mét vải còn lại là:
48 – 16 = 32 (m)
Đáp số: 32 m vải
-Nghe giới thiệu và nhắc lại
-1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
Trang 6? ôtô
45 ôtô
17 ôtô
18 ôtô
Bài 2 : ( dành cho HS khá giỏi)
Bài 3: Yêu cầu HS đọc sơ đồ bài toán
- Có bao nhiêu bạn học sinh giỏi?
- Số bạn học sinh khá như thế nào so với số
bạn học sinh giỏi?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
-Yêu cầu học sinh dựa vào tóm tắt đề đọc
thành bài toán
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài
Bài 4: ( Câu c dành cho HS khá giỏi)
Đọc: Gấp 15 lên 3 lần rồi cộng với 47
+ Yêu cầu học sinh nêu cách gấp 15 lên 3
lần
+ Sau khi gấp 15 lên 3 lần, chúng ta cộng
với 47 thì được bao nhiêu?
+ Yêu cầu học sinh tự làm tiếp các phần
còn lại
+ Sửa bài và cho điểm học sinh
4/Củng cố :
-HS nêu lại 1 số dạng toán giải = 2 phép
tính
Bài giải
Số ôtô đã rời bến là:
18 + 17 = 35 (ôtô)
Số ôtô còn lại trong bến là:
45 – 35 = 10 (ôtô) Đáp số: 10 ôtô
Bài giải
Số con thỏ bác An còn lại là:
48 : 6 = 8 ( con thỏ)
Đáp số: 8 con thỏ.
-1 HS đọc -Có 14 bạn học sinh giỏi
-Số bạn học sinh khá nhiều hơn số bạn học sinh giỏi là 8 bạn
-Tìm số bạn học sinh khá và giỏi -2 HS đọc: Lớp 3A có 14 HS học sinh giỏi và có số HS khá nhiều hơn số
HS giỏi là 8 bạn Hỏi lớp 3A có tất cả bao nhiêu bạn học sinh khá và giỏi -1 học sinh lên bảng Cả lớp làm vào vở
Bài giải
Số học sinh khá là:
14 + 8 = 22 (học sinh)
Số học sinh khá và giỏi là:
14 + 22 = 36 (học sinh) Đáp số: 36 học sinh
-Học sinh đọc lại yêu cầu
-Lấy 15 nhân 3 tức là 15 x 3 = 45
45 + 47 = 92
-3 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở
a/Gấp 12 lên 6 lần, rồi bớt đi 25
12 x 6 = 72
72 – 25 = 47
b/Giảm 56 đi 7 lần, rồi bớt đi 5
56 : 7 = 8
8 – 5 = 3
c/Giảm 42 đi 6 lần, rồi thêm 37
42 : 6 = 7
7 + 37 = 44
Trang 7-Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về
bài toán giải bằng 2 phép tính
5/Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-Chuẩn bị bài sau: Bảng nhân 8
TẬP VIẾT – T11 ÔN CHỮ HOA – G (TT) I/Mục tiêu: - Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng BT điền tiếng cĩ vần ong / oong ( BT2)
- Làm đúng BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II/Đồ dùng:
Mẫu chữ viết hoa G (Gh), R.
Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng lớp
Vở tập viết 3, tập một
III/Các hoạt động:
T
1’
5’
31’
1’
30’
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: Ôn chữ hoa G
-Thu vở của một số học sinh để chấm bài
về nhà
-Gọi học sinh đọc thuộc từ và câu ứng
dụng của tiết trước
-Gọi học sinh lên bảng viết Ông Gióng,
Gió, Trấn Vũ, Thọ Xương.
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại
cách viết chữ hoa G (Gh), R, A, Đ,
L, T, V Giáo viên ghi tựa bài
b Hướng dẫn viết chữ hoa:
*Quan sát và nêu quy trình viết chữ Gh,
R
-GV đính chữ Gh
-GV viết mẫu: chú ý nét nối từ chữ G
sang h
-1 học sinh đọc: Ông Gióng
Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương.
-3 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết vào bảng con
-HS nhắc lại
-2 học sinh nhắc lại, cả lớp theo dõi
-HS đọc giê-hát -HS viết bảng con – bảng lớp
Trang 8-GV đính chữ mẫu R
-GV viết mẫu, nói cách viết
-GV đính chữ mẫu Đ
-GV viết mẫu
-Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào ?
*Viết bảng:
-Yêu cầu học sinh viết các chữ hoa Gh,
R vào bảng, GV theo dõi chỉnh sửa
c.HD viết từ ứng dụng, câu ứng dụng
-Gọi HS đọc từ ứng dụng:
Ghềnh Ráng
-Đây là một địa danh nổi tiếng ở miền
Trung nước ta (còn gọi là Mộng Cầm, có
bãi tắm rất đẹp)
- Các chữ trong từ ứng dụng có chiều cao
như thế nào ?
- Khỏang cách giữa các chữ bằng chừng
nào ?
-GV viết mẫu
-Yêu cầu HS viết bảng con từ ứng dụng:
-Giáo viên gọi HS đọc câu ứng dụng
-Giải thích: Câu ca dao bộc lộ niềm tự
hào về di tích lịch sử loa thành được xây
theo hình vòng xóay trôn ốc, từ thời An
-HS đọc e-rờ -Cao 2 dòng li rưỡi -HS viết bảng con, bảng lớp R R
-HS đọc đê
-HS viết bảng con, bảng lớp
-Có các chữ hoa: G R, A, Đ, L, T, V
-3 học sinh lên bảng viết Cả lớp viết vào bảng con
-3 học sinh đọc: Ghềnh Ráng.
-Chữ G cao 4li, các chữ h, R, g cao 2li rưỡi, các chữ còn lại cao 1li
-HS trả lời: 1 con chữ o
-HS viết bảng con, bảng lớp
-2 HS đọc
Ai về đến huyện Đông Anh Ghé xem phong cảnh Loa Thành
Thục Vương
-Các chữ G, A, h, đ, y, Đ, p, L, T, V, g cao
Trang 9Dương Vương (Thục Phán)
- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều
cao như thế nào ?
-GV viết mẫu
-Yêu cầu học sinh viết: Ai, Đông
2li rưỡi, các chữ còn lại cao 1li
-4 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết vào vở nháp
2’
1’
d Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
-Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho từng HS
-Thu và chấm 5 đến 7 bài
-Nhận xét cách viết
4/ Củng cố:
-Các em về nhà luyện viết và học thuộc
câu ứng dụng
-GD: HS thường xuyên rèn chữ viết ngày
càng đẹp hơn
5/ Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-Chuẩn bị cho bài sau: Ôn chữ hoa H
-Học sinh viết: 1 dòng chữ Gh, cỡ nhỏ -1 dòng chữ R, Đ, cỡ nhỏ
-2 dòng Ghềnh Ráng, cỡ nhỏ
-4 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI – T21 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VỀ QUAN HỆ HỌ HÀNG (tiết 1)
I/Mục tiêu: - Biết mối quan hệ , biết xưng hơ đúng đối với những người trong họ hàng
- Phân tích mối quan hệ họ hàng của một số trường hợp cụ thể , ví dụ : 2 bạn Quang và Hương ( anh em họ ) Quang và mẹ Hương ( cháu và cơ cậu ruột
II/Đồ dùng:
Giấy (khổ to), bút viết cho các nhóm
Bảng phụ, phấn màu
4 tờ giấy ghi rõ nội dung trò chơi “ Xếp hình gia đình “
III/Các hoạt động:
T
1’ 1/ Ổn định:
Trang 1031’
1’
30’
2/ Bài cũ: Họ nội họ ngoại
-Gọi học sinh lên bảng
+Con của Dì thì thuộc họ nào?
+Con của cô thì thuộc họ nào?
Phải biết đối xử với họ hàng ntn?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Giáo viên gt trực tiếp-ghi tựa bài
b Hướng dẫn phân tích mối quan hệ họ hàng:
Họat động 1: Phân tích và vẽ sơ đồ họ hàng
*MT: Nhận biết được mối quan hệ họ hàng trong tranh vẽ
Bước 1: Chia nhóm thảo luận:
-Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ ở câu hỏi sau:
- Trong hình vẽ 1 có bao nhiêu người, đó là những ai?
Gia đình có mấy thế hệ ?
- Ông bà của Quang có bao nhiêu người con, đó là
những ai?
- Ai là con dâu, con rễ của ông bà ?
- Ai là cháu nội và cháu ngọai của ông bà ?
-Giáo viên tổng kết ý kiến của các nhóm
Kết luận: Đây là một bức tranh vẽ gđ gđ đó có 3
thế hệ, đó là ông bà, bố mẹ và các con Ông bà có 1
con trai, 1 con gái, 1 con dâu và1 con rễ Ông bà có
2 cháu ngọai là Hương và Hồng; 2 cháu nội là
Quang và Thủy
Bước 2: Họat động cả lớp:
Tìm hiểu mối quan hệ trong đại gia đình:
- Gia đình có mấy thế hệ? Thế hệ thứ nhất gồm có ai
- Ông bà sinh được mấy người con? Đó là những ai?
- Ông bà có mấy người con dâu? Mấy người con rễ?
Đó là những ai?
- Bố mẹ Quang sinh được mấy người con? Đó là
những ai ?
- Bố mẹ Hương sinh được mấy người con? Đó là
những ai ?
Sơ đồ
-3 học sinh lên bảng
+Họ ngoại +Họ nội +yêu thương quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau
-HS nhắc lại
-HS tiến hành T.luận và ghi kết quả ra giấy Đại diện nhóm trình bày
-Có 10 người Đó là ông bà, Bố mẹ Hương, Hương, Hồng, bố mẹ Quang, Quang Thủy Gia đình có 3 thế hệ
-Có 2 con Đó là Bố mẹ Hương và bố mẹ Quang
-Mẹ Quang là con dâu, bố Hương là con rễ
-Quang và Thủy là cháu nội Hương và Hồng là cháu ngọai
-Học sinh theo dõi hình vẽ, có nhận xét, bổ sung
-Có 3 thế hệ Thế hệ thứ nhất gồm có ông và bà
-Hai người con, đó là bố của Quang và mẹ của Hương -Có 1 con dâu đó là mẹ của Quang và 1 con rễ đó là bố của Hương
-2 người con đó là Quang và Thủy
-2 người con đó là Hương và Hồng