1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN-C

Giáo án soạn bài Lớp 3 – Tuần 21

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 198,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c/ Đọc từng đoạn trong nhóm: -Học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi.. d/ Đọc đồng thanh.[r]

Trang 1

THỨ HAI, NGÀY 18 THÁNG 1 NĂM 2010

TOÁN – T101 LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu :

- Biết cộng các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính

II/ Chuẩn bị :

- Bảng phụ

III/ Lên lớp :

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1’

4’

30’

5’

5’

10’

1/ Oån định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ:

+ Kiểm tra bài tập 3/ 102

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Luyện tập

* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

+ Viết phép tính lên bảng

4000 + 3000 = ?

Nhẩm : 4 nghìn + 3 nghìn =

7 nghìn

vậy : 4000 + 3000 = 7000

Bài tập 2.

+ Đề bài Y/c làm gì?

+ HS nêu cách cộng nhẩm sau đó tự làm

bài miệng

+ Học sinh tự làm bài

Bài tập 3 Hướng dẫn HS làm BC

+ Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề bài và

tự thực hiện theo yêu cầu bài tập

+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài

Số cây cả hai đội trồng được là :

3680 + 4220 = 7900 ( cây ) Đáp số : 7900 cây + Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ Học sinh theo dõi

+ Nhẩm và nêu kết quả: 4000+3000= 7000 + Học sinh tự làm bài, sau đó gọi 1 học sinh chữa bài miệng trước lớp

5000 + 1000 = 6000

6000 + 2000 = 8000

4000 + 5000 = 9000

8000 + 2000 = 10000

- Tính nhẩm (theo mẫu)

Mẫu:6000 + 500 = 6500 300 + 4000 = 4300

2000 + 4000 = 6000 600 +5000 = 5600

9000 + 900 = 9900 7000 + 800 = 7800

- Đặt tính rồi tính:

a) 2541 + 4238 b) 4827 + 2634

5438 + 936 805 + 6475

4238

2541

936

5348

2634

4827

0805 6475

Trang 2

5’

Bài tập 4.Hướng dẫn HS làm vở

+ Gọi học sinh đọc đề bài

+ Yêu cầu học sinh tóm tắt bằng sơ đồ và

giải bài toán

5/ Củng cố & dặn dò:

- GV cho 1 phép tính yêu cầu HS thi

đua đặt tính và nêu cách tính , đội nào tính nhanh nhất sẽ thắng

2541 + 4238

- GV nhận xét , khen ngợi

+ Nhận xét tiết học

6779 6284 7461 7280 + Học sinh đọc đề bài SGK / 103

432 lít Buổi sáng: ? lít Buổi chiều

Bài giải

Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều

432 2 = 864 (lít) Số lít dầu cửa hàng bán cả hai buổi

432 + 864 = 1296 (lít) Đáp số: 1296 lít

- 3 đội ( Mỗi đội 1 HS lên bảng làm )

TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN : T61-62 ÔNG TỔ NGHỀ THÊU

I/ Mục tiêu :

A/ TẬP ĐỌC:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu ND : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo (trả lời được các

CH trong SGK)

B/ KỂ CHUYỆN:

 Kể lại được một đoạn của câu chuyện

 HS khá, giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện

II CHUẨN BỊ :

 Tranh minh họa truyện trong SGK

 Một bức tranh (một bức ảnh) về cái lọng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1’

4’

1/ Oån định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ.

- GV gọi HS Đọc bài Chú ở bên Bác

Hồ và TLCH

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh lắng nghe

Trang 3

20’

20’

25’

1/ Những câu nào cho thấy Nga rất mong nhớ

chú ?

2/ Khi Nga nhắc đến chú thái độ của ba và

mẹï ra sao ?

- GV nhận xét , ghi điểm

3/ Bài mới :

+ Giới thiệu bài: Ông tổ nghề thêu

+ Hoạt động 1: Luyện đọc.

1/ Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

a/ Đọc từng câu

- Cho học sinh đọc nối tiếp

b/ Đọc từng đoạn trước lớp & giải nghĩa từ

- Giải nghĩa từ : đi sứ, lọng bức tường, chè

lam, bình an vô sự, Thường Tín

- Giáo viên cho học sinh đặt câu với mỗi từ

nhập tâm, bình an vô sự.

c/ Đọc từng đoạn trong nhóm:

d/ Đọc đồng thanh

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.

+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham, học như thế

nào?

+ Vua Trung Quốc nghĩ ra cách gì để thư ûtài

sứ thần Việt Nam?

+ Trần Quốc Khái đã làm thế nào:

a) Để sống?

b) Để không bỏ phí thời gian?

c) Để xuống đát bình yên vô sự?

+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông

tổ nghề thêu?

Giáo viên chốt lại: Câu chuyện ca ngợi sự

thông minh, ham học hỏi, giàu rí sáng tạo của

ộng Trần Quốc Khái.

+ Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

- Giáo viên đọc lại đoạn 3

+ Chú Nga đi bộ đội sao lâu quá là lâu ! , nhớ chú , Nga thường nhắc : Chú bây giờ ở đâu ? , Chú ở đâu , ở đâu ? …

+ Mẹ thương chú khóc đỏ hoe đôi mắt , ba nhớ chú ngước lên bàn thờ không dám nói rằng chú đã hy sinh , không thể trở về

- Học sinh học nối tiếp câu hết bài

- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn

- 1 Học sinh đọc phần giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đặt câu

- Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn

-Học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi +Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách

-Học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi +Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quộc Khái lên chơi, rồi cất than để xem ông làm thế nào

- Học sinh đọc thầm đoạn 3 &4 và trả lời câu hỏi

- Học sinh trả lời câu hỏi

Học sinh đọc thầm đoạn 5 và trả lời câu hỏi +Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng

- HS lắng nghe Học sinh đọc đoạn 3 (cá nhân)

- 4 Học sinh thi đọc đoạn 3

Trang 4

- Cho Học sinh đọc.

- Cho Học sinh thi đọc

- GV nhận xét , khen ngợi

- Học sinh đọc cả bài

15’

5’

B Kể chuyện :

+ Hoạt động 4: Giáo viên nêu nhiệm vụ.

- Câu chuyện có 5 đoạn Các em đặt tên cho

từng đoạn của câu chuyện Ông tổ nghề thêu,

sau đó, mỗi em tập kể một đoạn của câu

chuyện

+ Hoạt động 5: H.dẫn học sinh kể chuyện.

1/ Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện

- Cho học sinh nói tên đã đặt

a) Đoạn 1:

b/ Đoạn 2:

c/ Đoạn 3:

d/ Đoạn 4:

e/ Đoạn 5:

- Giáo viên nhận xét & bình chọn học sinh đặt

tên hay

2/ Kể lại một đoạn của câu chuyện :

- Cho học sinh kể chuyện

- Cho học sinh thi kể

- Giáo viên nhận xét

5/ Củng cố – dặn dò.

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Về nhà các em kể câu chuyện cho người

thân nghe

-HS làm bài cá nhân

- 5  6 học sinh trình bày cho cả lớp nghe

- Thử tài Đứng trước thử thách

- Tài trí của Trần Quốc Khái

- Học được nghề mới.

- Hạ cánh an toàn Vượt qua thử thách.

- Truyền nghề cho dân Dạy nghề thêu cho dân.

- Lớp nhận xét & bình chọn học sinh đặt tên hay nhất

- Mỗi học sinh kể một đoạn

- 5 Học sinh tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn

- Lớp nhận xét

- Học sinh phát biểu Ví dụ :

- Chịu khó học hỏi ta sẽ học được nhiều điều hay

- Nếu ham học hỏi em sẽ trở thành người biết nhiều , có ích …

THỨ BA, NGÀY 19 THÁNG 1 NĂM 2010 TOÁN – T102

PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 000

I/ MỤC TIÊU :

 Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)

 Biết giải toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10 000)

Trang 5

* HS K- G làm thêm BT 2 a

II/ CHUẨN BỊ :

 Thước thẳng, phấn màu

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1’

4’

30’

3’

25’

5’

3’

1/ Oån định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên kiểm tra bài tập 3 /103

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn cách thực hiện

phép trừ

a) Giới thiệu phép trừ 8652 - 3917

+ Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm kết quả

của phép trừ 8652 – 3917

b) Đặt tính và tính 8652 – 3917

+ Khi thực hiện phép tính 8652 – 3917 ta

thực hiện phép tính từ đâu đến đâu?

+ Hãy nêu từng bước tính cụ thể

c) Nêu qui tắc tính:

+ Muốn thực hiện phép tính trừ các số có bốn

chữ số với nhau ta làm như thế nào?

Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài tập 1.

+ Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của đề và tự

làm bài

+ Yêu cầu học sinh nêu cách tính của 2 trong

4 phép tính trên

Bài tập 2b

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gỉ?

+ Học sinh tự làm bài

+ Học sinh nhận xét bài của bạn trên bảng,

+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài

4238

2541

936

5348

2634

4827

0805 6475

6779 6284 7461 7280

- HS lắng nghe

+ Ta thực hiện phép trừ 8652 – 3917

+ Thực hiện phép tính bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái)

3917

8562

 4735

“ Đặt tính, sau đó ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ phải sang trái (thực hiện tính từ hàng đơn vị)

+ 2 học sinh lên bảng, lớp làm bài vào BC

2927

6385

4908

7563

7131

8090

924

3561

3458 2655 0959 2637 + 2 học sinh nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét

+ Yêu cầu ta đặt tính và thực hiện phép tính + 2 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào vở bài tập

Trang 6

5’

5’

nhận xét cách đặt tính và kết quả phép tính?

Bài tập 3.

- GV cho HS làm vở

-GV nhận xét ghi điểm

Bài tập 4.

+ Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8 cm rồi xác

định trung điểm O của đoạn thẳng đó?

+ Em làm thế nào để tìm được trung điểm O

của đoạn thẳng AB

- GV nhận xét

4 / Củng cố & dặn dò:

- GV nhận xét cách đặt tính của HS

- Khi cộng , trừ các số trong phạm vi 10 000 ta

làm thế nào ?

+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà

làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

; 6669

9996

0512

2340

3327 1828

- HS làm vở ( HS K- G làm thêm BT 2

a )

Tóm tắt

Có : 4283m Đã bán : 1635m Còn lại : m ?

Bài giải

Số mét vải cửa hàng còn lại là:

4283 – 1635 = 2648 (m) Đáp số: 2648 mét

+ 2 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào vở bài tập.(học sinh lên bảng vẽ đoạn thẳng dài

8 dm)

- 8 : 2 = 4 ( cm)

A 4 cm O 4 cm B

TẬP VIẾT – T21 ÔN CHỮ HOA: O, Ô, Ơ.

I/ Mục tiêu:

- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Ô ( 1 dòng ) L, Q ( 1 dòng ) ; viết đúng tên riêng Lãng Oâng (1 dòng ) và câu ứng dụng

Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người.( 1 lần )

Trang 7

Bằng cỡ chữ nhỏ

II/ Đồ dùng:

Mẫu chữ viết hoa: O, Ô, Ơ.

 Tên riêng và câu ứng dụng

 Vở tập viết 3/1

III/ Lên lớp:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

4’

30

5’

5’

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-Thu chấm 1 số vở của HS

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng

của tiết trước

- HS viết bảng từ: Nguyễn Văn Trỗi

- Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Ghi tựa.

b/ HD viết chữ hoa:

* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những

chữ hoa nào?

- HS nhắc lại qui trình viết các chữ O, Ô, Ơ,

Q, T.

- YC HS viết vào bảng con

c/ HD viết từ ứng dụng:

-HS đọc từ ứng dụng

-Em biết Lãn Ông là ai không?

Giải thích: Đó là Hải thượng Lãn ông Lê

Hữu Trác (1720 – 1792) là một lương y nổi

tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê Hiện nay,

một Hiện nay một phố cỗ của thủ đô Hà

Nội mang tên Lãn Ông

QS và nhận xét từ ứng dụng:

-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách

như thế nào?

-Viết bảng con, GV chỉnh sửa

d/ HD viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng

- HS nộp vở

- 1 HS đọc: Nguyễn Văn Trỗi

Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau

cùng.

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con

-HS lắng nghe

- Có các chữ hoa: L, Ô, Q, B, H , T, Đ.

- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn) -3 HS lên bảng viết, HS lớp viết bảng con: O, Ô,

Ơ, Q, T

-2 HS đọc Lãn Ông.

-HS nói theo hiểu biết của mình

- HS lắng nghe

-Chữ L, Ô, g cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một

li Khoảng cách bằng 1 con chữ o

HS viết bảng lớp + bảng con Lãn Ông

Trang 8

5’

Giải thích: Quảng Bá, Hồ Tây, Hàng Đào

là những địa danh ở thủ đô Hà Nội

-Nhận xét cỡ chữ

-HS viết bảng con

e/ HD viết vào vở tập viết:

- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở

TV 3/2 Sau đó YC HS viết vào vở

- Thu chấm một số vở , Nhận xét

4/ Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học chữ viết của HS

-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng

dụng

- Viết bài ở nhà

-3 HS đọc

Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người.

-Chữ ô, q, g, b, h, đ, l, y cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Riêng chữ t cao 2 li

- HS viết bảng lớp + bảng con

-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV

-1 dòng chữ Ô cỡ nhỏ

-1 dòng chữ L và Q cỡ nhỏ

- 1 dòng Lãn Ông cỡ nhỏ.

-1 lần câu ứng dụng

TỰ NHIÊN XÃ HỘI – T42

THÂN CÂY I/ Mục tiêu :

 Nhận dạng & kể lại được tên 1 số cây có thân mọc đứng, thân leo, thânbò, thân gỗ, thân

thảo

 Phân biệt được một số cây cối theo cách mọc của thân (đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân (thân gỗ, thân thảo)

II/ Chuẩn bị:

 Các ảnh trang 78, 79 SGK

 Cây su hào thật

 Phiếu quan sát cho mỗi nhóm

III/ Lên lớp:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

4’

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi hs lên bảng TLCH: Em biết gì về thực vật?

-Nhận xét chung

- Hát

- Thực vật

- Xung quanh ta có rất nhiều cây Chúng có hình dạng & độ lớn khác nhau Mỗi cây thường có rễ, thân, lá, hoa và quả

Trang 9

25’

10’

3/ Bài mới:

.Giới thiệu bài: Một trong những bộ phận rất quan

trọng của cây là thân cây Trong bài học hôm nay,

chúng ta cùng tìm hiểu bộ phận này

Hoạt động 1: Làm việc với sgk.

Mục tiêu: Nhận dạng & kể được tên 1 số cây có

thân mọc đứng Thân leo, thân bò, thân gỗ, thân

thảo.

Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

+Yêu cầu các nhóm quan sát ảnh trang 78, 79 SGK

và cho biết: Hình chụp cây gì? Cây này có thân

mọc thế nào? (thân mọc đứng, thân leo hay thân

bò)? Thân cây to khoẻ, cứng chắc hay nhỏ, mềm,

yếu?

-GV tổ chức làm việc cả lớp

+Sau 3 phút yêu cầu các nhóm đại diện báo cáo

kết quả thảo luận GV ghi lại kết quả thảo luận

vào bảng phụ Sau đó hỏi:

H Tên cây Cách mọc

Đứng bò leo

Cấu tạo Cứng mềm

1 nhãn

2 bí đỏ

3 dưa chuột

4 rau muống

5 lúa

7 cây tr rừng

x

x

x

x

x x

x

x x x x x x x

-Thân cây có mấy cách mọc? Đó là những cách

nào? Cho ví dụ mỗi loại

+ GV giảng: Những thân cây to khoẻ, cứng chắc

được gọi là thân gỗ, những thân cây nhỏ, yếu, mềm

gọi là thân thảo

+ Hãy cho biết: Thân cây lúa mọc như thế nào, là

thân gỗ hay thân thảo?

+ Thân cây su hào mọc như thế nào? Thân này có

gì đặc biệt?

+Khẳng định: Củ su hào chính là thân cây Thân

cây su hào là một loại thân biến dạng thành củ, gọi

là thân củ

-Lắng Nghe

- Phân Công Các Nhóm Quan Sát Tranh Như Sau:

Nhóm 1 Và 2: Tranh 1 Và 2

Nhóm 3 Và 4: Tranh 3 Và 4

Nhóm 5 Và 6: Tranh 5,6 Và 7

+Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và các nhóm khác bổ sung, nhận xét, câu trả lời đúng là:

Tranh 1: Cây nhãn có thân mọc đứng, thân to khoẻ, cứng chắc.

Tranh 2: Cây bí đỏ có thân bò, thân nhỏ, mềm yếu.

Tranh 3: Cây dưa chuột có thân leo, thân nhỏ, mềm yếu.

Tranh 4: Cây rau muống có thân bò, thân nhỏ, mềm yếu.

Tranh 5: Cây lúa có thân mọc đứng, nhỏ, mềm yếu.

Tranh 6: Cây su hào, thân mọc đứng, thân mềm.

Tranh 7: Cây gỗ trong rừng có thân mọc đứng, thân to khoẻ, cứng chắc.

-1 - 2 HS trả lời: Thân cây có 3 cách mọc Đó là thân mọc đứng như cây nhãn, cây lúa, cây gỗ; thân leo như: cây dưa chuột; thân bò như cây bí ngô, cây rau muống

+HS nghe GV giảng, sau đó trả lại câu hỏi:

Trang 10

12’

4’

Kết luận: Các cây thường có thân mọc đứng, một

số cây có thân leo, thân bò Thân cây có loại là

thân gỗ, có loại thân thảo Cây su hào có thân

phình to thành củ, gọi là thân củ

Hoạt động 2: Trò chơi: Em làm chuyên gia nông

nghiệp.

Mục tiêu: Phân loại 1 số cây theo cách mọc của

thân (đứng, leo, bò) & cấu tạo của thân (gỗ, thảo).

Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

-GV: Hãy quan sát các cây đã sưu tầm và hoàn

thành bảng bên

-Làm việc cả lớp:

+Sau 5 phút, GV YC đại diện các nhóm báo cáo:

Nhóm có những loại cây nào, cách mọc và loại

thân của từng cây là gì?

+Yêu cầu HS nhận xét

+Nhận xét đưa kết luận, tuyên dương các nhóm

phân loại đúng thân cây

+Yêu cầu HS nêu lại: Thân cây có mấy cách mọc?

Có mấy loại thân? Thân củ su hào là loại thân gì?

4/ Củng cố – dặn dò:

-GV kết luận và giáo dục tư tưởng cho HS về thân

cây.

-Nhận xét tiết học.

-Yêu cầu mỗi HS về nhà tiếp tục sưu tầm hai cây để

giờ sau học.

-Thân cây lúa mọc đứng, là thân thảo

-Thân cây su hào mọc đứng và phình to thành củ

-Lắng nghe

-1 - 2 HS nhắc lại

-Chia thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ

4 đến 6 HS

Cách mọc – Cấu tạo

Thân gỗ Thân thảo

Đứng xoài, kơ –

nia, bưởi,

Ngô, cà chua, tía tô, hoa cúc,

má, lá lốt,

tiêu, dưa chuột,

+ Đại diện các nhóm lần lượt lên bảng báo cáo

+Các nhóm nhận xét nhóm bạn

+Lắng nghe

+2 đến 3 HS trả lời

-Lắng nghe và ghi nhận để chuẩn bị cho tiết sau

ĐẠO ĐỨC – T21

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w