Bài mới: a.Giới thiệu bài: -Bài học hôm nay các em sẽ được luyện tập về giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.. Ghi tựa b.Luyeän taäp: Bài 1 : GV hướng dẫn HS làm miệng.[r]
Trang 1THỨ HAI, NGÀY 1 THÁNG 3 NĂM 2010
TOÁN – T121 THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (tt) I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian ).
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút ( cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi chữ số La Mã )
- Biết thời gian làm công việc hàng của học sinh
II/ Chuẩn bị:
Đồng hồ điện tử hoặc mô hình
II/ Các hoạt động dạy học:
1’
4’
30’
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
- GV nêu tgời gian
Ví dụ : 8 giờ 7 phút ; 12 giờ 34 phút ; 4
giờ kém 13 phút
-Nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay thầy cùng các em
tiếp tục thực hành xem đồng hồ Ghi
tựa
-Thực hành xem đồng hồ
-1 – 2 HS lên bảng xoay kim chỉ giờ trên mặt đồng hồ
-Nghe giới thiệu
8’
b Hướng dẫn thực hành:
Bài 1:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
quan sát tranh, sau đó 1 HS hỏi, 1 HS
trả lời câu hỏi HS kia phải kiểm tra
được bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai
thì phải giải thích cho bạn vì sao lại sai
-GV đọc câu hỏi trong từng tranh và
yêu cầu HS trả lời
-Sau mỗi lần HS trả lời GV yêu cầu
HS nhận xét về vị trí các kim đồng hồ
trong từng tranh:
a.Nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc
đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút
b Nêu vị trí của kim giờ và kim phút
lúc đồng hồ chỉ 7 giờ 13 phút
-1 HS nêu yêu cầu: Xem tranh rồi trả lời câu hỏi -HS làm bài theo cặp, trả lời câu hỏi:
a.Bạn An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút
b.Bạn An đi đến trường lúc 7 giên13 phút
c.Bạn An học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút
d.Bạn An ăn cơm chiều lúc 5 giờ 45 phút (6 giờ kém
15 phút) e.Bạn An xem truyền hình lúc 8 giờ 8 phút
g.Bạn An đi ngủ lúc 9 giờ 55 phút.(10 giờ kém 5 phút) -HS làm miệng
a.Kim giờ chỉ quá số 6 một chút, kim phút chỉ đến vị trí số 2
b Kim giờ chỉ quá số 7 một chút, kim giờ chỉ qua số 2 thêm được 3 vạch nhỏ nũa
Trang 210’
-GV giải thích thêm, khi kim phút chỉ
đến số 2 là đã được 10 phút, kim này chỉ
thêm 3 vạch nhỏ nũa, mỗi vạch nhỏ là
một phút, vậy kim phút chỉ đến 13 phút
Kim giờ đang ở quá vạch số 7 một chút,
vậy ta nói đồng hồ chỉ 7 giờ 13 phút.
-GV hỏi, giải thích các tranh còn lại
tương tự Lưu ý các tranh d và giải thích
cho HS ọc giờ theo 2 cách.
-GV tổ chức cho HS tự nói về các thời
điểm thực hiện các công việc hằng
ngày của mình, vừa nói kết hợp quay
kim đồng hồ đến đúng thời điểm
-GV tuyên dương những HS nói tốt,
quay kim đồng hồ đến các thời điểm
làm việc chính xác, nhanh
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-1 HS đọc YC bài
-GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và
hỏi: Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
-1 giờ 25 phút buổi chiều còn được gọi
là mấy giờ?
-Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ
nào?
-GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV yêu cầu HS quan sát 2 tranh trong
phần a
-GV hỏi: Bạn Hà bắt đầu đánh răng và
rửa mặt lúc mấy giờ?
-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc
mấy giờ?
-Vậy bạn Hà đánh răng và rửa mặt
trong bao nhiêu phút?
-GV HD cho HS cả lớp xác định được
khoảng thời gian 10 phút: Khi bạn hà
bắt đầu đánh răng và rửa mặt đồng hồ
chỉ 6 giờ, kim phút chỉ vào số 6, kim giờ
chỉ vào số 12, khi bạn Hà đành răng và
rửa mặt xong, kim giờ chỉ qua số 6 một
chút, kim phút chỉ đến số 2 tức là 6 giờ
10 phút Vậy tính từ vị trí bắt đầu của
-HS thực hành trước lớp.VD: Em tập thể dục lúc 6 giờ
5 phút, sau đó đến trường lúc 6 giờ 45 phút,…
-1 HS nêu yêu cầu bài tập làm SGK -Đồng hồ A chỉ 1 giờ 25 phút
-Còn được gọi là 13 giờ 25 phút
-Nối đồng hồ A với đồng hồ I
-HS làm bàng lớp + nháp.(B nối với H; C nối với K; D nối với M; E nối với N; G nối với L)
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-HS quan sát theo yêu cầu
- Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc 6 giờ
-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc 6 giờ 10 phút -Bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút
Trang 3kim phút đến vị trí kết thúc của kim phút
thì được 10 phút Ta nói bạn Hà đánh
răng rửa mặt trong 10 phút.
4 Củng cố, dặn dò:
-Thu 1 số vở chấm
-GV nhận xét, ghi điểm
-Về làm bài trong VBT và xem trước
bài mới
-Nhận xét tiết học
-HS làm vở
b Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút
c Chương trình phim hoạt hình bắt đầu từ 8 giờ và kết thúc lúc 8 giờ 30 phút, vậy chương trình này kéo dài trong 30 phút
-1 – 2 hs chữa bài trên bảng lớp
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : T73-74
HỘI VẬT I/.Mục tiêu :
TẬP ĐỌC :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng
của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi ( Trả lời được các câu hỏi SGK )
KỂ CHUYỆN:
- Kể lại được toàn bộ câu chuyện, dựa theo gợi ý cho trước ( SGK )
II/Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Lên lớp:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: Tiếng đàn
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung
bài tập đọc: “Tiếng đàn”.
-Thủy đã làm những gì để chuẩn bị vào
phòng thi?
-Khung cảnh ngoài gian phòng được miêu tả
như thế nào?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu: Trong các môn thi tài của lễ
hội, vật là 1 môn thi phổ biến nhất Hội thi
vật vừa có lợi cho sức khoẻ, vừa mang lại
-2 – 3 học sinh lên bảng trả bài cũ
-Nhận cây đàn vi-ô-lông, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc
-Khung cảnh rất đẹp có cánh ngọc lan
-HS lắng nghe và nhắc tựa
Trang 4niềm vui, sự thoải mái, hấp dẫn cho mọi
người Bài học hôm nay sẽ đưa các em đến
với không khí tưng bừng, náo nức, đầy hào
hứng của một hội vật Ghi tựa
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc
nhanh dồn dập ở đoạn miêu tả động tác của
Quắm Đen Đoạn 5 đọc giọng nhẹ nhàng,
thoải mái
-GV hướng dẫn đọc từng câu
-GV hướng dẫn đọc từng đọan
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
-YC HS đọc đoạn 1
-Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi
động của hội vật?
-Tranh cho HS quan sát.
-YC HS đọc đoạn 2
-Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ
có gì khác nhau ?
-YC HS đọc đoạn 3
-Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi
keo vật như thế nào ?
-YC HS đọc đoạn 4 và 5
-Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ?
* Luyện đọc lại:
-GV hướng dẫn HS đọc đoạn:
“Ngay nhịp trống ngắt”
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(1 vòng)
-Học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Đọc ĐT toàn bài
-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK
-1 HS đọc đoạn 1
-Tiếng trống dồn dập, người xem đông như nước
chảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ; chen lấn nhau; quây kín quanh sới vật, trèo lên những cây cao để xem.
-1 HS đọc đoạn 2
+Quắm Đen: Lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết
+Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ.
-1 HS đọc đoạn 3
-Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt
luồn qua 2 cánh tay ông, ôm một bên chân ông, bốc lên Tình huống keo vật không còn chán ngắt như trước nữa Người xem phấn chấn reo hò lên, tin chắc ông Cản Ngũ nhất định sẽ ngã và thua cuộc.
-1 HS đọc đoạn 4, 5
-Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng nông nổi, thiếu kinh nghiệm Trái lại ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm Ông đã lừa miếng Quắm Đen cúi xuống ôm chân ông, hòng bốc ngã ông Nhưng đó là thế vật rất mạnh của ông: chân ông còn khoẻ tựa như cột sắt, Quắm Đen không thể nhấc nổi Trái lại, với thế võ này, ông dễ dàng nắm khố Quắm Đen, nhấc bổng anh lên Ông Cản Ngũ đã thắng nhờ cả mưu trí và sức khoẻ
-HS đọc lại
Trang 5“Ông Cản Ngũ đứng nghiêng mình / nhìn
Quắm Đen mồ hôi, / mồ kê nhễ nhại dưới
chân // Lúc lâu, / ông mới thò tay xuống /
nắm lấy khố Quắm Đen, / nhấc bổng anh ta
lên, / coi nhẹ nhàng như giơ con ếch có buộc
sợi rơm ngang bụng vậy //”
- GV nhận xét, khen ngợi
KỂ CHUYỆN
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
b Kể mẫu:
-GV cho HS kể mẫu
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 5 HS dựa vào trí nhớ và các gợi ý nối
tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau đó gọi 1
HS kể lại toàn bộ câu chuyện
4.Củng cố-Dặn dò:
-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy Cản Ngũ là
người như thế nào?
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay,
khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân cùng nghe Về nhà học bài
-HS thi đọc toàn bài
-1 HS đọc YC: Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, các
em hãy kể lại từng đoạn câu chuyện Hội vật - kể với giọng sôi nổi, phù hợp với nội dung mỗi đoạn -2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
-HS kể theo YC Từng cặp HS kể
-HS nhận xét cách kể của bạn
-5 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất
-Là người có kinh nghiệm, điềm tĩnh, đấu vật rất
giỏi.
-Lắng nghe
THỨ BA, NGÀY 2 THÁNG 3 NĂM 2010
TOÁN – T122 BÀI TOÁN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I/ Mục tiêu:
Biết cách giải các bài toán rút về đơn vị
* HS K- G làm thêm BT 3
II/ Chuẩn bị:
Mỗi HS chuẩn bị 8 hình tam giác vuông như bài tập 3 SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 6TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
4’
30’
7’
7’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra bài tập 3
- Nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm
quen với các bài toán liên quan đến rút
về đơn vị Ghi tựa
b.Hướng dẫn giải bài toán liên quan đến
rút về đơn vị
Bài toán 1:
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính số mật ong có trong mỗi can
ta phải làm phép tính gì?
Tóm tắt:
7 can: 35l
1 can:…l?
-GV nhận xét và hỏi lại HS: Để tính số
lít mật ong có trong một can chúng ta
phải làm phép tính gì?
-GV giói thiệu: Bài toán cho ta biết số lít
mật ong có trong 7 can, yêu cầu chúng ta
tìm số lít mật ong trong một can, để tìm
được số lít mật ong trong một can, chúng
ta thực hiện phép tính chia Bước này gọi
là rút về đơn vị, tức là tìm giá trị của một
phần trong các phần bằng nhau.
Bài toán 2:
-Gọi 1 HS đọc YC
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính được số mật ong có trong 2
can, trước hết chúng ta phải tính được
gì?
-Làm thế nào để tính được số mật ong
-Thực hành xem đồng hồ
-1 – 2 HS lên bảng TLCH
- Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút
- Từ 7 giờ kém 5 đến 7 giờ là 5 phút
- Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong 30 phút
-Nghe giới thiệu
-1 HS nêu BT SGK
-Có 35l mật ong chia đều vào 7 can Hỏi mỗi can có
mấy lít mật ong?
-Bài toán hỏi số lít mật ong có trong mỗi can
-Ta làm phép tính chia vì có tất cả 35l được chia vào
7 can (chia đều thành 7 phần bằng nhau)
Bài giải
Số lít mật ong có trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l) Đáp số: 5l
-1 HS nêu yêu cầu BT SGK
-Có 35l mật ong chia đều cho 7 can
-Số lít mật ong trong 2 can
-Tính được số lít mật ong có trong 1 can
-Lấy số mật ong có trong 7 can chia cho 7
Trang 77’
có trong một can?
-Số lít mật ong có trong 1 can là bao
nhiêu?
-Biết số lít mật ong có trong một can,
làm thế nào để tính số mật ong có trong
2 can
Tóm tắt
7 can: 35l
2 can: …l?
-GV hỏi: Trong bài toán 2, bước nào
được gọi là bước rút về đơn vị?
-GV giới thiệu: các bài toán liên quan
đến rút về đơn vị thường được giải bằng
2 bước:
*Bước 1: Tìm giá trị một phần trong các
phần bằng nhau (Thực hiện phép chia)
*Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần
bằng nhau
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài
toán liên quan đến rút về đơn vị
d Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính được 3 vỉ thuốc có bao nhiêu
viên thuốc ta phải tìm được gì trước đó?
-Làm thế nào để tính được số viên thuốc
trong một vỉ?
-Yêu cầu HS trình bày và giải bài toán
Tóm tắt:
4 vỉ: 24 viên
3 vỉ: ……viên?
-Chữa bài và cho điểm HS
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
-Bước rút về đơn vị trong bài toán trên
là bước nào?
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
-Yêu cầu HS trình bày và giải bài toán
Tóm tắt:
7 bao: 28kg
-Số lít mật ong có trong 1 can là: 35 : 7 = 5 (l)
-Lấy số lít mật ong có trong mộtcan nhân lên 2 lần: 5
x 2 = 10 (l)
Bài giải:
Số lít mật ong có trong 1 can là:
35 : 7 = 5 (l) Số lít mật ong có trong 2 can là:
5 x 2 = 10 (l)
Đáp số: 10 l
-Bước tìm số lít mật ong trong một can gọi là bước rút về đơn vị
-2 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-1 HS nêu yêu cầu BT
-Có 24 viên thuốc chứa đều trong 4 vỉ
-Bài toán hỏi 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc
-Ta phải tính được số viên thuốc có trong một vỉ -Thực hiện phép tính chia: 24 : 4 = 6(viên)
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào nháp
Bài giải:
Số viên thuốc có trong một vỉ là:
24 : 4 = 6(viên) Số viên thuốc có trong ba vỉ là:
6 x 3 = 18 (viên) Đáp số: 18 viên
-1 HS nêu yêu cầu BT
-Thuộc dạng toán có liên quan liên quan đến rút về đơn vị
-1 HS lên bảng giải, lớp làm vào vở
Bài giải:
Số ki-lô-gam có trong một bao là:
Trang 85’
5 bao: ……kg?
-Bước rút về đơn vị trong bài toán trên
là bước nào?
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Nêu yêu cầu của bài toán
- Yêu cầu HS K- G ø tự xếp hình
- GV kiểm tra nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có
tinh thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài
tập ở VBT và chuẩn bị bài sau
28 : 7 = 4(kg) Số ki-lô-gam có trong một bao là:
4 x 5 = 20 (kg) Đáp số: 20kg -1 HS nêu yêu cầu BT
- HS K- G tự xếp hình trên mặt bàn
TẬP VIẾT – T25 ÔN CHỮ HOA: S I/ Mục tiêu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S ( 1 dòng ) , C, T ( 1 dòng ); viết đúng tên riêng Sầm Sơn 9 1 dòng ) và câu ứng dụng Côn Sơn suối chày rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai ( 1 lần ) bằng cỡ chữ nhỏ
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ viết hoa: S.
Tên riêng và câu ứng dụng
Vở tập viết 3/2
III/ Lên lớp:
Aán’
4’
30’
5’
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-Thu chấm 1 số vở của HS
-Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của
tiết trước
-HS viết bảng từ: Phan Rang, Rủ.
-Nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Ghi tựa.
b/ HD viết chữ hoa:
* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:
-Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chữ hoa nào?
-HS nhắc lại qui trình viết các chữ S, C, T.
-HS nộp vở
-1 HS đọc: Phan Rang
Rủ nhau đi cấy đi cày Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu.
- HS viết bảng lớp + bảng con
-HS lắng nghe
- Có các chữ hoa: S, C, T.
-2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn)
Trang 94’
15’
5’
-YC HS viết vào bảng con
c/ HD viết từ ứng dụng:
-GV giới thiệu từ ứng dụng
-Em biết gì về Sầm Sơn ?
GV Giải thích: Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh hoá,
là một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng ở
nước ta.
-QS và nhận xét từ ứng dụng:
+ Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách
như thế nào?
-GV vừa viết mẫu vừa nhắc lại cách viết
Sầm Sơn.
d/ HD viết câu ứng dụng:
-GV giới thiệu từ ứng dụng
-Giải thích: Câu thơ trên của Nguyễn Trãi: Ca
ngợi cảnh đẹp yên tĩnh, thơ mộng của Côn
Sơn ( thắng cảnh gồm núi, khe, suối, chùa ở
huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương )
-Nhận xét cỡ chữ
-GV vừa viết mẫu vừa nhắc lại cách viết
Côn Sơn - Ta
e/ HD viết vào vở tập viết:
-GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở
TV 3/2 Sau đó YC HS viết vào vở
- Thu chấm 10 bài Nhận xét
4/ Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học chữ viết của HS
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ca dao
-HS viết bảng lớp + bảng con: S, C, T
-2 HS đọc Sầm Sơn.
-HS nói theo hiểu biết của mình
-HS lắng nghe
-Chữ S cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con chữ o -HS chú ý quan sát
-HS viết bảng lớp + bảng con
Sầm Sơn.
-3 HS đọc
Côn Sơn suối chày rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
-Chữ c, h, y, g, b, đ cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách giữa các chữ bằng
1 con chữ o
-HS chú ý quan sát
-HS viết bảng lớp + bảng con
Côn Sơn - Ta
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV -1 dòng chữ S cỡ nhỏ
-1 dòng chữ C, T cỡ nhỏ
-1 dòng Sầm Sơn cỡ nhỏ.
-1 lần câu ứng dụng
TỰ NHIÊN XÃ HỘI – T49
ĐỘNG VẬT
Trang 10I/.Mục tiêu :
- Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần : Đầu, mình và cơ quan di chuyển
- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật, về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngoài.
- Nêu được ích lợi hoặctác hại của một số động vật đối vơi con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật II/ Chuẩn bị:
Các hình minh hoạ SGK
Giấy bút cho các nhóm thảo luận
III/ Lên lớp:
1’
4’
30’
3’
8’
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS lên bảng TLCH:
+ Hãy nêu sự khác nhau của các loại quả Mỗi quả
thường có mấy phần? Hạt có chức năng gì?
-Nhận xét chung
3/ Bài mới:
-Khởi động: HS hát liên khúc các bài hát có tên
các con vật: Chú ếch con, Một con vịt, Chị Ong
Nâu và em bé,
-Hãy kể tên các con vật có trong bài hát
a.Giới thiệu bài: Chúng ta đã kể được tên một số
con vật Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thế
giới động vật phong phú Ghi tựa
Hoạt động 1: Quan sát & thảo luận.
Mục tiêu: + Nêu được những điểm giống và khác
nhau của 1 số con vật.
+ Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên
Cách tiến hành:
-Làm việc theo nhóm:
+Yêu cầu HS chia thành các nhóm
+Yêu cầu HS đưa ra tranh ảnh về động vật đã sưu
tầm được, quan sát để biết đó là con vật gì, có đặc
điểm gì về hình dạng, kích thước (Hoặc quan sát
hình SGK)
+Sau đó yêu cầu các nhóm ghi lại kết quả quan sát
và bảng:
-Qủa -2 – 3 hs lên bảng TLCH
- Mỗi quả đều có màu sắc , hình dạng mùi vị khác nhau
- Mỗi quả có ba phần : vỏ , thịt , hạt
- Hạt khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ nẩy mầm và mọc thành cây mới
- HS tự trả lời
- HS lắng nghe
+HS chia thành các nhóm
+Các thành viên nhóm quan sát tranh ảnh của mình để biết đó là con vật gì và có những đặc điểm gì
+Sau đó các nhóm thảo luận, ghi các kết quả vào bảng
+Yêu cầu các nhóm dán các bảng ghi kết quả quan
sát trên bảng
+Yêu cầu các HS đọc nhanh các kết quả và nhận
xét bài làm của các nhóm
+Các nhóm dán kết quả lên bảng
+HS đọc và nhận xét