(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài sơn tại tỉnh Lào Cai
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯU THỊ LAN
CANH TÁC CÂY HOÀI SƠN TẠI TỈNH LÀO CAI”
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái Nguyên - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯU THỊ LAN
CANH TÁC CÂY HOÀI SƠN TẠI TỈNH LÀO CAI”
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 8.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG Người hướng dẫn khoa học: TS Hà Minh Tuân
Thái Nguyên - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lưu Thị Lan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo hướng dẫn và Nhà trường
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Nông học, đặc biệt
tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Hà Minh Tuân – Giảng viên Trường Đại
Học Nông Lâm Thái Nguyên, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện Đề tài Cảm ơn các thầy cô của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Phòng Đào tạo, Khoa Nông học, những người đã truyền thụ cho tôi những kiến thức và phương pháp nghiên cứu quý báu trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu tại trường
Do còn hạn chế về trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong được sự giúp đỡ, góp ý kiến bổ sung của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn
Và cuối cùng Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, các bạn sinh viên, những người luôn quan tâm, chia sẻ và tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu vừa qua
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Lưu Thị Lan
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1.Cơ sở khoa học của đề tài 3
1.2.Nguồn gốc, phân loại, giá trị dinh dưỡng và dược liệu của cây Hoài Sơn 7
1.2.1 Nguồn gốc và phân loại 7
1.2.2.Phân loại thực vật 9
1.2.3.Giá trị dinh dưỡng và dược liệu của cây Hoài Sơn 10
1.3 Đặc điểm thực vật học của cây Hoài Sơn 11
1.4 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây Hoài Sơn 12
1.4.1 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển 12
1.4.2 Các đặc điểm sinh lý 13
1.5 Điều kiện sinh thái cây Hoài Sơn 13
1.5.1 Nhiệt độ 13
1.5.2 Ánh sáng 14
1.5.3 Đất 14
1.5.4 Nước 14
Trang 61.5.5 Chất dinh dưỡng 15
1.6 Những nghiên cứu liên quan về biện pháp kỹ thuật trong nhân giống và sản xuất cây Hoài Sơn trên thế giới và tại Việt Nam 16
1.6.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng củ Hoài Sơn trên thếgiới 16
1.6.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây Hoài Sơn ở ViệtNam 17
1.7 Một số kết luận rút ra từ tổng quan 24
CHƯƠNG 2:VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 26
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26
2.3 Nội dung nghiên cứu 26
2.4 Phương pháp nghiên cứu 27
2.4.1 Công thức và phương pháp bố trí thí nghiệm 27
2.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm 30
2.5 Kỹ thuật cơ bản áp dụng 32
2.6 Phương pháp xử lý số liệu 34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng, phát triển,sâu bệnh và năng suất của cây Hoài Sơn 35
3.1.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng tới đặc điểm sinh trưởng của cây Hoài Sơn tại Bảo Thắng 35
3.1.2 Ảnh hưởng của thời vụ tới tình hình sâu bệnh hại trên cây Hoài Sơn tại Bảo Thắng 37
3.1.3 Ảnh hưởng của thời vụ tới năng suất củ của cây Hoài Sơn 38
3.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh, năng suất và hiệu quả kinh tế của cây Hoài Sơn 42
3.2.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng tới đặc điểm sinh trưởng của cây Hoài Sơn tại Bảo Thắng 42
Trang 73.2.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng tới tình hình sâu bệnh hại trên cây Hoài
Sơn tại Bảo Thắng 45
3.2.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng tới năng suất củ của cây Hoài Sơn 46
3.3 Ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ vi sinh tới sinh trưởng, sâu bệnh, năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của Hoài Sơn 51
3.3.1 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón tới đặc điểm sinh trưởng của cây Hoài Sơn 51
3.3.2 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón tới tình hình sâu bệnh hại trên cây Hoài Sơn tại Bảo Thắng 54
3.3.3 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón tới năng suất củ cây Hoài Sơn 56
3.3.4 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến chất lượng củ Hoài Sơn 59
3.3.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các liều lượng phân bón cho cây Hoài Sơn tại Bảo Thắng 61
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63
1 Kết luận 63
2 Đề nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CT : Công thức Đ/C : Đối chứng HCVS : Hữu cơ vi sinh
NL : Nhắc lại NSLT : Năng suất lý thuyết NSTT : Năng suất thực thu TĐT : Thời điểm trồng
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng tới đặc điểm sinh trưởng
của cây Hoài Sơn tại Bảo Thắng 35 Bảng 3.2 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tình hình sâu bệnh
hại của cây Hoài Sơn tại Bảo Thắng 36 Bảng 3.3 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất cây Hoài Sơn tại Bảo Thắng 39Bảng 3.4 Ảnh hưởng của mật độ trồng tới đặc điểm sinh trưởng
của cây Hoài Sơn tại Bảo Thắng 443 Bảng 3.5 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tình hình sâu bệnh
hại của cây Hoài Sơn tại Bảo Thắng 45 Bảng 3.6 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất cây Hoài Sơn
tại Bảo Thắng 47 Bảng 3.7 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón tới sinh trưởng của cây
Hoài Sơn tại Bảo Thắng, Lào Cai 51 Bảng 3.8 Ảnh hưởng của phân bón đến tình hình sâu bệnh hại
của cây Hoài Sơn tại Bảo Thắng 54 Bảng 3.9 Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất cây Hoài Sơn
tại Bảo Thắng 56 Bảng 3.10 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến chất lượng củ Hoài Sơn 59 Bảng 3.11 Hoạch toán hiệu quả kinh tế của các liều lượng phân bón
đối với cây Hoài Sơn tại Bảo Thắng 62
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Củ mài tại Nhật Bản 17 Hình 1.2: Các phương pháp nhân giống từ thân, củ, hạt cây củ mài 21
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lào Cai là tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc, có lợi thế về điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu thuận lợi cho việc phát triển các loài dược liệu
quý Trong đó có cây Hoài Sơn (Củ Mài), tên khoa học là Dioscorea
persimilis Prain et Burkill, thuộc họ Củ nâu (Dioscoreaceae), một trong
những loài thực vật thân leo nằm trong danh mục nhóm lâm sản ngoài gỗ (Nguyễn Hồng Quân, 2006 ) Hoài Sơnlà một loài cây dược liệu bản địa có rất nhiều tác dụng về dược lý và giá trị dinh dưỡng cao
Theo phân tích của Viện Dược liệu Việt Nam (2011), củHoài Sơnkhô có chứa một số thành phần dinh dưỡng như: gluxit 63,25%, protit 6,75%, lipit 0,45%, chất nhầy 2,0 – 2,8%, dioscin sapotoxin, allantoin, dioscorin và các axit amin, mucin là một loại protein nhớt và một số chất khác như allantion, cholin, arginin, men maltose, saponin có nhân sterol Viện đã có một số nghiên cứu tác dụng dược lý của củ mài trên cơ thể sống (chuột) thông qua các chỉ tiêu như tăng thân trọng, tăng sự đồng hóa và tác dụng nội tiết hướng sinh dục…
Ngoài việc dùng để ăn chống đói Hoài Sơn còn là vị thuốc Hoài Sơn với công năng kiện tỳ, chỉ tả, bổ phế khí, ích thận, cố tinh, giải độc, được dùng trong các trường hợp tỳ vị hư nhược, ăn uống kém tiêu, tiêu chảy hoặc trẻ em
bị vàng da, bụng ỏng, mắt mũi nhoèn gỉ mà y học cổ truyền gọi là bệnh cam,
có thể phối hợp với các vị thuốc kiện tỳ: bạch truật, hoàng kỳ, bạch biển đậu… hoặc trong trường hợp khí phế hư nhược, đoản hơi, mệt mỏi, ho khan, phối hợp với đảng sâm, cát cánh, bách bộ Còn dùng khi thận hư, mộng tinh, di tinh, tiểu tiện không cầm, phụ nữ bạch đới, phối hợp với ba kích, kim anh, khiếm thực…, đái tháo đường, phối hợp với mạch môn, thiên hoa phấn, sinh
Trang 12địa… Dùng ngoài, trị viêm tuyến vú gây đau đớn: củ mài tươi, rửa sạch, giã nát, đắp vào chỗ sưng đau, cách dùng vị Hoài Sơn là rất phong phú và đa dạng
Với tiềm năng và triển vọng của ngành dược liệu, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 Trong
đó, hoài sơn được liệt kê vào danh mục các loại cây dược liệu có hiệu quả kinh
tế cao và cần được phát triển nhân rộng vùng sản xuất
Riêng tỉnh Lào Cai, cuối năm 2016, UBND tỉnh đã phê duyệt Quy hoạch phát triển dược liệu tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Theo đó, đến năm 2020, tỉnh sẽ ưu tiên quy hoạch phát triển 10 chủng loại cây dược liệu có thế mạnh về thị trường tiêu thụ, trên cơ sở khai thác các điều kiện của các tiểu vùng khí hậu á nhiệt đới và rừng tự nhiên, với tổng diện tích là 1.200 ha Đến năm 2030, mở rộng diện tích và chủng loại dược liệu hàng hóa
có ưu thế trên địa bàn tỉnh lên 22 chủng loại chính, với diện tích là 3.799 ha (Báo điện tử UBND tỉnh Lào Cai, 2018)
Cây dược liệu Hoài Sơn (củ Mài) được người dân địa phương tại tỉnh Lào Cai biết đến và sử dụng từ rất lâu đời Tuy nhiên, theo khảo sát sơ bộ ban đầu tại tỉnh Lào Cai, người dân chỉ khai thác cây củ mài từ tự nhiên, với mục đích làm thực phẩm là chính Đa số người dân chưa nhận thức được giá trị của dược liệu hoài sơn, và chủ yếu thu hoạch trong tự nhiên, chưa phát triển thành các vùng sản xuất tập trung Việc nghiên cứu sản xuất củ mài còn chưa được chú ý đúng mức Đặc biệt, ít có tài liệu nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật canh tác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng dược liệu Hoài Sơn tại Lào Cai
Xuất phát từ vấn đề thực tế đó việc nghiên cứu thực hiện đề tài “Nghiên
cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây Hoài Sơn tại tỉnh Lào Cai” là
hết sức cần thiết, góp phần vào công tác bảo tồn giống dược liệu quý theo định hướng của tỉnh Đồng thời, phát triển thương mại hóa giống dược liệu bản địa của tỉnh, gắn với phát triển thương hiệu và phát triển thị trường nhằm góp phần tạo sinh kế ổn định và hiệu quả kinh tế cao cho người dân địa phương
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Xác định thời vụ trồng, mật độ và tổ hợp phân bón đến hiệu quả kinh tế cây Hoài sơn trồng tại Lào Cai
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là một dẫn liệu khoa học có giá trị về một
số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế cho cây dược liệu Hoài Sơn Đồng thời, kết quả nghiên cứu làcơ sở cho việc hoàn thiện quy trình thâm canh cây dược liệu Hoài Sơn tại Lào Cai, bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu khoa học, giảng dạy và chuyển giao cho sản xuất
Theo đánh giá sơ bộ cho thấy, mặc dù Hoài Sơn là một vị thuốc Đông y quý, thông dụng Tuy nhiên, giống cây này ngày càng hiếm, và chưa có nguồn cung ứng ổn định tại Việt Nam do chủ yếu thu thập từ tự nhiên hoặc trồng với
Trang 14quy mô nhỏ lẻ ở vườn gia đình Do đó, hiện nay trên thị trường, sản phẩm Hoài Sơn chủ yếu phải nhập từ Trung Quốc Đồng thời, tình trạng đóng gói hàng giả xảy ra khá phổ biến do lợi nhuận cao và nhu cầu thị trường lớn Đồng thời, tình trạng sử dụng hóa chất bảo quản thuốc cũng ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng thuốc và gây tác dụng phụ cho người bệnh
Huyện Bảo Thắng nằm ở phía Đông Nam tỉnh Lào Cai, phía Bắc giáp huyện Mường Khương, phía Tây giáp huyện Sapa và một phần thành phố Lào Cai, phía Đông giáp huyện Bắc Hà, phía nam giáp huyện Văn Bàn và Bảo Yên huyện Bảo Thắng được đánh giá là vùng đất có nhiều tiềm năng để phát triển sản xuất nông nghiệp một cách toàn diện Tài nguyên thiên nhiên của huyện Bảo Thắng rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp trong đó gồm
cả phát triển dược liệu Đất đai của huyện chủ gồm 3 loại chính của nhóm feralit thích hợp cho phát triển sản xuất cây trồng nông nghiệp và lâm sản ngoài gỗ Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình từ 22-23oC, biên độ nhiệt ngày đêm lớn thích hợp cho việc chuyển hóa các chất dinh dưỡng của cây trồng, nâng cao chất lượng sản phẩm, độ ẩm trung bình 85%, lượng mưa bình quân
1500 - 1600mm/năm (Bùi Luyện, 2013)
Hoài Sơn là cây có phổ thích nghi rộng được phát hiện ở nhiều tỉnh khu vực trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam gồm cả tỉnh Lào Cai (Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Đinh Thế Lộc, 2005) Huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai có khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa toàn huyện thuộc loại trung bình, khoảng 1.600 đến 1.800 mm, độ ẩm trung bình 85%, tổng nhiệt độ bình quân trong một năm
là 8.000oC, nhiệt độ trung bình/năm từ 22oC đến 24oC, nhiệt độ thấp dưới 2oC, nhiệt độ cao nhất 40oC, biên độ nhiệt ngày đêm lớn do vậy có thể xem là lợi thế và điều kiện thuận lợi để phát triển dược liệu, gồm cả Hoài Sơn theo hướng hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất và hình thành nên vùng nguyên liệu dược liệu cho địa phương (Báo điện tử UBND tỉnh Lào Cai, 2018)
Qua đó cho thấy huyện Bảo Thắng có nhiều lợi thế để sản xuất dược liệu theo hướng hàng hóa, từng bước hình thành vùng sản xuất dược liệu tập trung,
Trang 15góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất, và chương trình nông thôn mới của địa phương
Biện pháp kỹ thuật trong canh tác cây trồng là yếu tố không thể thiếu để giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, chống chịu sâu bệnh hại và điều kiện ngoại cảnh bất thuận và cho năng suất cao Sự sinh trưởng và phát triển của bất
cứ cây trồng nào cũng không thể tách rời các điều kiện bên ngoài như nhiệt độ, nước, ánh sáng … Song cây trồng khác nhau thì tính thích ứng với điều kiện ngoại cảnh cũng khác nhau Vì vậy, thời vụ trồng thích hợp với từng vùng sinh thái, với từng loại cây trồng giúp cây có khả năng sống sót, sinh trưởng và phát triển tốt, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh hoặc tránh được thời điểm dễ phát sinh sâu bệnh hại trong điều kiện khí hậu vùng đó(Phạm Đức Tuấn, 2010) Mật độ trồng ảnh hưởng tới khoảng không gian mà cây trồng có thể sinh trưởng và phát triển; với mỗi loại cây trồng khác nhau thì mật độ khác nhau Mật độ trồng hợp lý thì cây có thể tận dụng tốt ánh sáng, dinh dưỡng để phát triển, chống chịu sâu bệnh mà vẫn đảm bảo cho năng suất cao(Phạm Đức Tuấn, 2010)
Bón phân cho cây là biện pháp cung cấp dinh dưỡng cho cây để cây phát triển, vì dinh dưỡng trong đất vốn có thường không đủ cho cây Bón đủ dinh dưỡng giúp cây phát triển cân đối và khỏe mạnh, bón thừa hoặc thiếu có thể làm cây phát triển kém hoặc quá tốt nhưng lại ảnh hưởng đến khả năng chống chịu và năng suất của cây Vì vậy, xác định lượng phân bón phù hợp rất quan trọng (Phạm Đức Tuấn, 2010)
Sự sinh trưởng và phát triển của bất cứ cây trồng nào cũng không thể tách rời các điều kiện bên ngoài như nhiệt độ, nước, ánh sáng, dinh dưỡngv.v Biện pháp kỹ thuật trong canh tác chính là công cụ để đảm bảo điều kiện ngoại cảnh thích hợp để giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, chống chịu sâu bệnh hại và điều kiện ngoại cảnh bất thuận và cho năng suất Tuy nhiên, các
Trang 16loại cây trồng khác nhau thì yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh khác nhau và điều kiện tự nhiên cũng khác nhau tùy theo vùng địa lý Vì vậy, việc tiến hành nghiên cứu để lựa chọn các biện pháp canh tác phù hợp cho từng loại cây, từng vùng sinh thái là rất cần thiết (Phạm Đức Tuấn, 2010)
Trong số các biện pháp kỹ thuật trồng trọt chủ yếu thì thời vụ trồng, mật
độ trồng và kỹ thuật bón phân đóng vai trò rất quan trọng đối với cây trồng Thời vụ trồng thích hợp với từng vùng sinh thái, với từng loại cây trồng giúp cây có khả năng sống sót, sinh trưởng và phát triển tốt, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh hoặc tránh được thời điểm dễ phát sinh sâu bệnh hại trong điều kiện khí hậu vùng đó Mật độ trồng ảnh hưởng tới khoảng không gian mà cây trồng có thể sinh trưởng và phát triển(Phạm Đức Tuấn, 2010).Với mỗi loại cây trồng khác nhau thì mật độ khác nhau Mật độ trồng hợp lý thì cây có thể tận dụng tốt ánh sáng, dinh dưỡng để phát triển, chống chịu sâu bệnh mà vẫn đảm bảo cho năng suất cao Bón phân cho cây là biện pháp cung cấp dinh dưỡng cho cây để cây phát triển, vì dinh dưỡng trong đất vốn có thường không đủ cho cây Bón đủ dinh dưỡng giúp cây phát triển cân đối và khỏe mạnh, bón thừa hoặc thiếu có thể làm cây phát triển kém hoặc quá tốt nhưng lại ảnh hưởng đến khả năng chống chịu và năng suất của cây Vì vậy, xác định lượng phân bón phù hợp rất quan trọng (Phạm Đức Tuấn, 2010)
Cây Hoài Sơn được người dân Lào Cai biết đến và sử dụng từ rất lâu đời Tuy nhiên,hiện nay chưa có một phương pháp hay một mô hình nghiên cứu nào về loài cây này tại địa phương Người dân khai thác cây Hoài Sơn từ tự nhiên với mục đích làm thực phẩm là chính, làm dược liệu chỉ chiếm một số lượng ít Việc nghiên cứu gây trồng Hoài Sơn còn chưa được chú ý đúng mức hoặc chỉ mang tính tự phát Nếu không có những biện pháp nhân giống
để gây trồng cũng như bảo tồn, phát triển thì loài cây này sẽ có nguy cơ bị
Trang 17suy thoái trong khi đây là loại cây tiềm năng để tăng thêm thu nhập cho nhân dân địaphương
Các nghiên cứu liên quan đến cây củ mài trên thế giới và Việt Nam gồm: nguồn gốc và phân loại (Simmonds và cs 2006; Abraham và cs 2013), đa dạng sinh học (Thoa và cs 2015; Nguyễn Anh Tuấn và cs 2015), giá trị dinh dưỡng
và thức ăn (He và cs 2002, Mohan và cs 2011, Sang và cs 2012, Saleha và
cs 2018) , tác dụng chữa bệnh (Chang và cs 2013, Thanh và cs 2018), và ứng dụng công nghệ sinh học trong cải tiến giống (Mignouna và cs 2003)
Ngoài ra, củ Hoài Sơn là một trong những loại củ quý, có giá trị dinh dưỡng và dược liệu cao.Hoài Sơn còn được lựa chọn là một trong những cây trồng nên được bảo tồn và phát triển trên diện rộng Do vậy, việc nghiên cứu hoàn thiện các biện pháp canh tác cho giống dược liệu này có ý nghĩa quan trọng trong y học cũng như trong phát triển kinh tế hộ cho người dân địa phương tại tỉnh Lào Cai
1.2.Nguồn gốc, phân loại, giá trị dinh dưỡng và dược liệu của cây Hoài Sơn
1.2.1.Nguồn gốc và phân loại
Cây Hoài Sơn hay khoai mài (Dioscorea pesimilis) là một trong số hàng
trăm loài thuộc chi Dioscorea, họ củ nâu Dioscoreaceae, được ghi nhận là một trong những cây hoang dại làm lương thực lâu đời nhất Họ củ nâu có thể là một nhóm cổ nhất trong thực vật hạt kín Theo Burkill (1960) nhiều loài của
chi Dioscorea dường như có quan hệ gần gũi với khoai mỡ (D Alata) ở nước
ta được mô tả là D hamiltonia phân bố tự nhiên từ phía bắc của bán đảo Malaysia tới Tây Bắc của Ấn Độ và D persimilis phân bố ở phía Đông; từ Nam
Trung Quốc tới Nam Đài Loan Hai loài này gần giống với D.alata và được tin
là có quan hệ cùng tổ tiên hay có nguồn gốc chung Hai loài hoang dại và các giống D.alata của Đông Nam Á này đều có củ dài, được vùi sâu dưới đất, đảm bảo an toàn trước sự tấn công của những con lợn hoang dã
Trang 18Đặc điểm họ củ Nâu (Dioscoreaceae): Dây leo bằng thân quấn (theo
chiều ngược kim đồng hồ) Có củ hoặc thân rễ sống nhiều năm dưới đất Lá đơn hay lá kép hình chân vịt, rộng như lá cây 2 lá mầm, mọc so le nhưng những
lá non trông như mọc đối, gân lá 3-9, tỏa ra từ gốc Hoa nhỏ, thường đơn tính khác gốc, thường mọc thành chùm hay bông dày đặc Bao hoa phần lớn dính thành ống ngắn, 3 cánh hoa hơi khác 3 lá đài Hoa đực có 6 nhụy, hoặc còn 3 nhụy do 3 nhụy vòng trong bị tiêu giảm Hoa cái có bộ nhụy gồm 3 lá loãn, bầu dưới, 3 ô, mỗi ô chứa 2 noãn Quả nang, ít khi là quả mọng, có 3 cánh chạy dọc quả Hạt nhỏ, thường có cánh (Rau rừng Việt Nam, 2019)
Theo nhiều tài liệu đã công bố, cây khoai mài có nguồn gốc châu Á, các dạng hoang dại phân bố nhiều ở Trung Quốc, Lào và Việt Nam.Ở nước ta cây khoai mài mọc hoang ở khắp các vùng rừng núi, đặc biệt vùng rừng núi Bắc bộ
và Trung bộ Gần đây được trồng ở đồng bằng làm dươc liệu(Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Đinh Thế Lộc, 2005)
Dioscorea L là chi duy nhất trong họ Dioscoreaceae, có tổng số khoảng
140 loài đều là loại dây leo, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc Đông và Đông Nam châu Á Ở Việt Nam có khoảng 30 loài, một số là cây trồng lấy tinh bột từ củ và hầu hết được dùng làm thuốc (Nguyễn Minh Khởi và cs,2013)
Cây dây leo, thân nhẵn, hơi có cạnh và viền cạnh có màu đỏ Lá đơn mọc
so le hay mọc đối hình tim dài, đầu nhọn, nhẵn, dài 8 - 10 cm, rộng 6 - 8 cm, gân lá 5 - 7, cuống lá dài 1,5 - 3,5 cm Cụm hoa mọc thành chùm ở kẽ lá gồm nhiều hoa nhỏ, màu vàng, hoa đực và hoa cái khác gốc, cụm hoa đực dài 40
cm, cụm hoa cái cong dài 20 cm, bao hoa có 6 phiến dài bằng nhau, có 6 nhị
Củ hình thành từ chùm rễ tia củ, hình trụ và có khía ở phía dưới, chiều dài củ
30 - 50 cm (Nguyễn Minh Khởi và cs,2013)
Trang 191.2.2.Phân loại thực vật
Theo hệ thống thực vật cây Củ mài được phân loại như sau:
Giới (regum) : Thực vật (Plantae)
Ngành (Phylum) : Ngọc lan (Magnoliophyta)
Lớp (Class) : Hành (Liliospida)
Phân lớp : Hành (Lilianae)
Liên bộ: Hành (Liliales)
Bộ (Ordo) : Củ nâu (Dioscoreales)
Họ (family) : Củ nâu (Dioscoreaceae)
Chi (genus) : Củ nâu (Dioscorea L.)
Loài (species) : Dioscorea persimilis
Chi Dioscorea được đặt theo tên bác sĩ Hy Lạp cổ đại và nhà thực vật học Dioscorides (Ayensu ES vàcs,1972) chi này bao gồm hơn 600 loài, thuộc nhóm cây một lá mầm chủ yếu được trồng ở Nam Mỹ, Châu Á và Tây Phi (Ayensu ES (1972)) Theo Jean M và cs (1992) bộ Dioscoreales được xác định
có niên đại khoảng 124 triệu năm trước (Jean M and Cappadocia M (1992).Hầu hết các loài thuộc chi Dioscorea đều có nguồn gốc ở Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ và Châu Đai Dương, xuất hiện cách ngày nay khoảng 10.000 năm (Khoai mỡ) và du nhập sang các vùng khác nhau trên thế giới, nhất là các quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới
Ở nước ta hiện nay có 4 loài phổ biến thuộc chi Dioscorea phân bố tập trung nhiều ở các vùng trung du, bán sơn địa và các vùng mới khai hoang: củ
nâu (Dioscorea cirrhosa), khoai mỡ (Dioscorea alata), hoài sơn (Dioscorea
persimilis) và củ từ (Dioscorea esculenta) (Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Đinh Thế
Lộc, 2005)
Trang 201.2.3.Giá trị dinh dưỡng và dược liệu của cây Hoài Sơn
Hoài Sơn (Dioscorea persimilis Prain et Burk) là một loại cây đa tác
dụng và có giá trị kinh tế cao, ngoài vai trò là nguồn cung cấp lương thực giàu dinh dưỡng (trong rễ củ khô có chứa 63,25% tinh bột, 6,75% protid và 0,45% glucid) (He et al., 2002, Mohan et al., 2011, Sang et al., 2012, Saleha et al., 2018) Theo Đỗ Tất Lợi, (2004) Hoài Sơn còn là một vị thuốc quý, chứa mucin
và một số chất khác như allantoin, cholin, arginin, men maltose, saponin có nhân sterol, và được sử dụng làm thuốc bổ ngũ tạng, mạnh gân xương và dùng chữa các loại bệnh sau: (1) Suy nhược cơ thể; (2) Bệnh đường ruột, tiêu chảy, kiết lỵ lâu ngày; (3) Bệnh tiêu khát; (4) Di tinh, mộng tinh và hoạt tinh; (5) Viêm tử cung (bạch đới); (6) Thận suy, mỏi lưng, đi tiểu luôn, chóng mặt, hoa mắt; (7) Ra mồ hôi trộm, (8) Bệnh tiểu đường v.v Kết quả nghiên cứu về các đặc tính lý hóa, cấu trúc và thành phần của tinh bột Hoài Sơn trong việc hỗ trợ điều trị bệnh nhân đái tháo đường týp 2: được cho ăn các khẩu phần bánh chế biến từ nguyên liệu tinh bột Hoài Sơn theo một cách xác định, bước đầu đã chứng minh được rằng, khẩu phần bánh tạo ra có thể sử dụng để hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường một cách hiệu quả (Trần Hữu Dũng, 2012)
Tiêu chuẩn dược liệu mô tả: Rễ củ phình to có nhiều hình dạng, thường
có hình trụ thẳng hay cong, dài từ 5cm trở lên, đường kính 1 - 3cm có thể 10cm Mặt ngoài màu vàng nâu, nhẵn, chất chắc, vết bẻ có nhiều tinh bột màu trắng ngà, không có xơ Dược liệu phải có độ ẩm không quá 12%; tạp chất lạ không quá 0,5%, tro toàn phần không quá 2,0% và dược liệu không được có màu vàng
đỏ (Nguyễn Minh Khởi và cs,2013)
Củ Hoài Sơn được nhân dân miền núi dùng để ăn chống đói khi mất mùa Ngoài việc dùng để làm lương thực, chống đói cho con người và là nguồn thức ăn bột tốt cho động vật nuôi Trong đông y, Hoài Sơn được coi là một vị thuốc bổ và hơi có tính thu sát, dùng trong những trường hợp ăn uống kém tiêu, viêm ruột kinh niên, di tinh, bí đái, đổ mồ hôi trộm và đái tháo đường (Đỗ Tất Lợi, 1978) Theo tác giả Phan Quốc Kinh (2002), củ Hoài Sơn chiết xuất được
Trang 21diosgenin, là chất để sản xuất Ptegnenolon, một loại tiền hoocmon sinh dục, sử dụng dưới dạng thuốc uống và thuốc mỡ sẽ đảm bảo kéo dài sự tươi trẻ cho phụ
nữ và làm cho da mịn màng
Gần đây phía Trung Quốc có nhu cầu nhập khẩu Hoài Sơn làm thuốc đã
mở ra triển vọng trồng Hoài Sơn tăng thu nhập cho đồng bào vùng cao (Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Đinh Thế Lộc, 2005) Tuy nhiên sự phát triển Hoài sơn còn chậm, không được quan tâm đúng mức
1.3.Đặc điểm thực vật học của cây Hoài Sơn
Cây Hoài Sơn thuộc loài cây thân thảo, leo quấn trên các giá thể khác nhau trong tự nhiên, cây sống nhiều năm, cây có củ mọc sâu trong lòng đất từ 1,5 – 2 m Cây thường mọc rải rác ven rừng, rừng tre nứa, khe núi đá, trên đất đồi, những địa điểm ẩm quanh năm, đất xốp và giàu chất dinh dưỡng Cây củ
mài (Dioscorea persimilis) thường có một củ chính to được hình thành từ rễ
chính, củ dài hình chiếc dùi cui, mọc sâu vào trong đất độ sâu có thể từ 1-2 m Trên rễ củ có rất nhiều rễ dinh dưỡng mọc dài có tác dụng hấp thụ nước và ion khoáng trong đất Cây trồng một năm đã cho củ với năng suất trung bình đạt từ 1-1,2 kg/gốc (Dược liệu Việt Nam, 2018)
Cây Hoài Sơn dạng thân leo (thân tự leo) dài trên 10 m, đường kính thân trung bình từ 0,2-0,5 cm thân quấn vào các giá thể khác theo chiều từ phải qua trái Thân cây nhẵn, không có lông, màu nâu đỏ và có góc cạnh, trên thân không
có tua Chồi bên hình thành từ các nách lá hình thành lên các cành cấp 1 nhưng
số lượng cành ít tập trung chủ yếu ở giữa thân Thân cây chia đốt mỗi đốt thân dài khoảng 15-20 cm toàn thân cây có từ 50-100 đốt tùy mức độ sinh trưởng và phát triển của cây Trên mỗi đốt thân có 4 lá.Do đặc điểm cấu tạo thân cây nhỏ, mềm dẻo nên cây Củ mài không tự đứng trong không gian mà phải leo lên các giá thể khác để lấy ánh sáng mặt khác khi leo lên cá giá thể khác sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát tán của hạt trong không gian
Trang 22(Dược liệu Việt Nam, 2018)
Lá cây Củ mài là lá đơn, lá có dạng bản nhỏ, mọc so le hay mọc đối, hình tim đôi khi hình mũi tên, trên lá không lông, số lượng gân lá nhiều, gân lá có hình chân vịt, dài khoảng 10-12 cm, rộng 6-8 cm, nhẵn, chóp lá nhọn (Dược liệu Việt Nam, 2018)
Hoa nhỏ, đều, mọc thành bông, trục bông khúc khuỷu, hoa đơn tính Hoa đực và hoa cái khác gốc, thích nghi với lối thụ phấn nhờ gió Hoa đực có 6 nhị Hoa cái mọc thành cụm dạng bông cong dài tới 20 cm Cây ra hoa vào khoảng tháng 10 đến tháng 11 dương lịch hàng năm trước khi bước vào thời kỳ tích lũy tinh bột Cụm hoa đực dài không quá 40 cm, mang từ 20 - 40 hoa nhỏ, màu vàng (Dược liệu Việt Nam, 2018)
Quả nang, quả có 3 cạnh rộng 2-3 cm, mang 6 hạt Khi còn non quả có màu xanh, đến cuối tháng 12 quả chuyển sang màu vàng xanh Đối với cây trồng 1 năm sẽ ra hoa và quả, quả được hình thành vào tháng 11 dương lịch hằng năm trước khi cây chuẩn bị bước vào thời kì ngủ nghỉ (Dược liệu Việt Nam, 2018)
1.4 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây Hoài Sơn
1.4.1 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển
Vòng đời của cây Hoài Sơn gồm 3 giai đoạn.Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển này chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố ngoại cảnh và có mối liên quan chặt chẽ tới các yếu tố tạo thành năng suất củ (Nguyễn Thị Ngọc Huệ
và Đinh Thế Lộc, 2005)
Giai đoạn 1: Là giai đoạn phát triển bộ rễ và chiều dài thân Do bộ lá lúc này chưa phát triển nhanh, quá trình quang hợp chưa mạnh nên thức ăn của cây chủ yếu vẫn từ củ giống hoặc từ hạt Điều kiện nhiệt độ cao, độ ẩm đầy đủ, đất tơi xốp, chất lượng củ giống tốt là những yếu tố đảm bảo cho quá trình phát triển mầm và rễ thuận lợi, tỷ lệ cây sống và độ đồng đều cao
Trang 23Giai đoạn 2: Giai đoạn này được đặc trưng bởi sự phát triển của bộ lá
Sự lớn lên và phát triển diện tích lá kéo dài khoảng 7 -10 tuần.Vào tuần thứ 10 -12 của cây tán lá đã phát triển hoàn chỉnh Vào tuần thứ 15 sự tăng diện tích
lá dừng lại Trong giai đoạn này sự phát triển của rễ vẫn tiếp tục cho đến tuần thứ 12 thì sự tăng trưởng về chiều dài của rễ bắt đầu dừng lại Đồng thời, lúc này sự hình thành các lá mới cũng giảm mạnh kèm theo sự già đi của các lá già gần gốc Trong giai đoạn 2 diện tích lá tăng mạnh đánh dấu sự phát triển của cây từ giai đoạn phụ thuộc vào củ giống chuyển sang giai đoạn tự tổng hợp chất hydrat cacbon Củ cũng bắt đầu phát triển nhanh từ tuần thứ 13
Giai đoạn 3: Được đặc trưng bởi sự phát triển của khối lượng của rễ củ Tán lá hoàn chỉnh lúc này hoạt động như một nhà máy quang hợp để sản xuất thức ăn đem lưu trữ trong củ Sự phát triển của khối lượng củ sẽ còn tiếp tục cho đến khi kết thúc vụ thu (Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Đinh Thế Lộc, 2005)
1.4.2 Các đặc điểm sinh lý
Cây Hoài Sơn có khả năng sinh ra củ khí sinh tại các nách lá khi cây đã trưởng thành (củ đã phát triển).Quá trình sinh ra củ khí sinh sẽ tiếp tục cho đến hết vụ trồng.Các củ khí sinh của Hoài Sơn có khả năng nảy mầm khi rơi xuống đất sau khi hết thời gian ngủ nghỉ của củ khí sinh trong khoảng 3 tháng (Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Đinh Thế Lộc, 2005)
Cây Hoài Sơn là dạng hoang dại được thuần hóa thành cây trồng nên chúng có khả năng thích ứng cao với điều kiện sinh thái của Việt Nam.Hoài Sơn có thể trồng thậm chí trên đất sỏi đá(Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Đinh Thế Lộc, 2005)
1.5 Điều kiện sinh thái cây Hoài Sơn
1.5.1 Nhiệt độ
Hoài Sơn là cây có củ vùng nhiệt đới ẩm nên ưa nhiệt độ cao Để sinh trưởng phát triển bình thường, cây yêu cầu nhiệt độ trong khoảng 25 -300 C
Trang 24Cây ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ thấp dưới 200 C Trong điều kiện thời tiết
ấm áp, cây sinh trưởng mạnh, có tốc độ đồng hóa cao và đẩy nhanh quá trình hình thành thân củ(Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Đinh Thế Lộc, 2005)
1.5.2 Ánh sáng
Hoài Sơn là cây không khắt khe về ánh sáng, tuy nhiên cây cần nhiều ánh sáng để sinh trưởng thân lá và phát triển củ Ngày dài có ảnh hưởng không tốt đến việc hình thành củ Điều kiện ngày ngắn và cường độ ánh sáng mạnh thúc đẩy hình thành phát triển củ, trong khi đó ngày dài lại thúc đẩy sự phát triển thân, lá(Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Đinh Thế Lộc, 2005)
1.5.3 Đất
Hoài Sơn là cây trồng dễ tính, có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, nhưng phát triển tốt nhất và cho năng suất cao trên đất tương đối nhẹ, tơi xốp, tầng đất canh tác sâu, đủ dinh dưỡng, độ pH trung tính Mặt khác Hoài Sơn là cây chịu úng kém, do vậy đất trồng phải là nơi dễ thoát nước Đất đọng nước làm cho bộ rễ hô hấp kém có thể dẫn đến thối củ(Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Đinh Thế Lộc, 2005)
1.5.4 Nước
Hoài Sơn là cây chịu hạn, tuy nhiên độ ẩm vừa phải trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển sẽ cho cây phát triển tốt và năng suất củ cao.Lượng mưa tối ưu cho Hoài Sơn là 1400- 1600mm mỗi năm.Cả vụ trồng Hoài Sơn yêu cầu
ẩm độ đất khoảng 70 -80%.Nhưng mỗi giai đoạn sinh trưởng cây cần ẩm độ đất không giống nhau.Thời kỳ đầu sinh trưởng yêu cầu nước của cây thấp, thời kỳ phát triển thân lá cây cần nhiều nước phục vụ cho quá trình tạo thành và tích lũy chất khô trong thân lá.Thời kỳ phình to của củ nhu cầu nước của cây giảm xuống Yêu cầu về nước trong thời kỳ này chủ yếu phục vụ cho quá trình vận chuyển chất đồng hóa từ thân, lá về củ Vì vậy tùy theo giống, nơi trồng, mùa
vụ trồng và giai đoạn sinh trưởng của cây mà quyết định chế độ tưới nước cho phù hợp đạt năng suất cao (Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Đinh Thế Lộc, 2005)
Trang 251.5.5 Chất dinh dưỡng
Cũng như các loại cây trồng lấy củ khác, hoài sơn yêu cầu đất tốt, đầy đủ NPK và các nguyên tố vi lượng để cho năng suất cao Những nơi đất quá cằn cỗi cần bón nhiều phân hữu cơ mới phù hợp để trồng hoài sơn vì rễ cây này ăn rất sâu trong đất Hoài sơn ưa đất giàu mùn và phản ứng tốt với phân chuồng
đã phân giải Phân bón rất có ý nghĩa trong việc tăng năng suất củ của khoai mài (Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Đinh Thế Lộc, 2005)
Đạm (N): là nguyên tố quan trọng nhất của cây, nó là thành phần của axit amin, protein, axit nucleic, men, chất kích thích sinh trưởng, vitamin (chiếm khoảng 1 - 2% khối lượng chất khô) Cây có thể hút đạm dưới các dạng: NO3ˉ,
NO2ˉ, NH4+, axit amin Đạm ảnh hưởng rất lớn tới sản lượng và chất lượng cây Hoài Sơn, thiếu đạm cây sinh trưởng chậm, phân cành yếu, cành, lá nhỏ, diệp lục tố ít, lá biến vàng, lá già và dễ bị rụng, rễ nhỏ dài và ít, cây thấp khả năng quang hợp giảm(Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Đinh Thế Lộc, 2005)
Lân (P): tham gia vào thành phần quan trọng của axit nucleic và màng tế bào, tạo thành ATP là vật chất mang và tải năng lượng Lân thường chiếm từ 1
- 1,4% khối lượng chất khô của cây Cây hút lân dưới dạng H2 PO4ˉ và HPO4
2-, lân có thể di chuyển trong cây2-, chủ yếu tập trung ở phần non Khi thiếu lân thì phần già biểu hiện trước Lân cũng ảnh hưởng lớn đến phẩm chất cây Thiếu lân dẫn tới tích lũy đạm dạng nitrat gây trở ngại cho việc tổng hợp protein Cành, lá, rễ sinh trưởng chậm, cây thấp bé (Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Đinh Thế Lộc, 2005)
Kali (K): không tham gia thành phần cấu tạo của cây, thường tồn tại trong dịch bào dưới dạng ion Tác dụng chủ yếu của kali là điều tiết áp suất thẩm thấu của tế bào, thúc đẩy quá trình hút nước, hút dinh dưỡng của cây Khi ánh sáng yếu kali có tác dụng kích thích quang hợp, tăng sức đề kháng cho cây Trong cây, kali di động tự do Nếu thiếu kali, sự sinh trưởng, phát dục của cây giảm sút, mép lá thiếu màu xanh, ngọn lá khô héo sau đó lan ra toàn lá, các đốt ngắn
Trang 26lại Kali là nguyên tố mà cây hút nhiều nhất (gấp 1,8 lần đạm), kali ít ảnh hưởng tới phát triển của cây so với đạm và lân Tuy nhiên, thiếu kali cây sinh trưởng kém, thiếu nhiều ảnh hưởng tới việc hút canxi và magiê từ đó ảnh hưởng đến độ cứng của thân, cành(Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Đinh Thế Lộc, 2005)
1.6.Những nghiên cứu liên quan về biện pháp kỹ thuật trong nhân giống
và sản xuất cây Hoài Sơn trên thế giới vàtại Việt Nam
1.6.1.Tình hình nghiên cứu và sử dụng củ Hoài Sơn trên thếgiới
Trong cuốn Từ điển bách khoa về phương thuốc cổ truyền Trung Quốc, (1997) (bản dịch) trong thành phần cây củ mài có hàm lượng chất dinh dưỡng gồm: chất bột 16%, chất nhầy, cholin, 16 axit amin, các men oxy hoá, vitamin
C Trong chất nhầy có axit phytic.Trong củ có nhiều loại nguyên tố vi lượng và
số lượng tuỳ theo địa điểm cây mọc khác nhau Ngoài ra, còn có d - abscicin
Cây Hoài Sơn phân bố rất nhiều ở Trung Quốc, nhất là những vùng đồi núi hoặc các vùng ven chân núi Theo kinh nghiệm dân gian, người dân thường đi đào
củ mài về để chế biến thành các món ăn (trộn cơm, nấu canh, làm súp, v.v.) Ngoài
ra, củ mài (sau khi chế biến được gọi là Hoài Sơn) còn được sử dụng sấy khô để làm thuốc bắc
Trang 27Hình 1.1: Củ mài tại Nhật Bản (Siêu thị tại thành phố Isahaya ngày30/10/2012) Nhật Bản: Một số trường đại học ở Nhật đã nghiên cứu và phân loại các cây trong họ Củ Nâu Tác giả Onjo (2003), đã nghiên cứu về thời gian ngủ nghỉ và tác động của các hóa chất sinh trưởng, nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện dinh dưỡng tới sự sinh trưởng và phát triển của cây củ mài Người dân Nhật Bản sử dụng củ mài để làm thực phẩm ăn tươi phục vụ cho đời sống ẩm thực như lấy chất nhầy, trộn thêm các thức ăn khác: tương, trứng sống, cơm, v.v Ngoài ra, củ mài còn được làm sạch, đóng gói và bảo quản lạnh thành các sản phẩm để bán trong các siêu thị, nhà hàng
1.6.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây Hoài Sơnở ViệtNam
1.6.2.1 Nghiên cứu về đặc điểm hình thái giải phẫu cây Hoài Sơn
Năm 2011,sau cuộc thi Chương trình sáng tạo Việt Nam – Việt Nam Innovation Day 2011(VID 2011), công ty cổ phần Traphaco được nhận tài trợ
của Ngân hàng thế giới với đề án ― Xây dựng bộ nhận diện củ mài (Dioscorea
Trang 28persimilis) và vị thuốc Hoài Sơn (Tuber Dicoscorea persimilis)(Traphaco,
2011) Hiện nay công ty vẫn đang tiến hành nghiên cứu về loài cây củ mài: phương pháp trồng, thu hoạch và chủ yếu là nghiên cứu phương pháp chế biến
củ mài thành những vị thuốc Trong dự án hợp tác kỹ thuật - Dự án nâng cao năng lực nghiên cứu trường Đại học Tây Bắc hợp tác với tổ chức JICA (Nhật Bản)- có một hợp phần nghiên cứu về giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cây củ mài tại khu vực đèo Pha Đin tỉnh Sơn La Hợp phần tiến hành nghiên cứu về các đặc điểm hình thái nhận dạng cây củ mài cũng như nghiên cứu về biện pháp gây trồng loài cây này trên thực địa (Đại học Tây Bắc, 2012)
Ngoài các nghiên cứu của các tác giả trên còn có nghiên cứu khác về hình thái, giải phẫu thực vật như nghiên cứu đặc điểm hình thái và cấu tạo giải phẫu thích nghi với chức năng của một số cây trong 3 họ bầu bí, củ nâu, khoai lang (Đỗ Thị Lan Hương 2004) Nghiên cứu đã đề cập về hình thái giải phẫu của thân, lá, rễ và củ cây củ mài và một số loài cây có củ thuộc họ Củ Nâu (củ
từ năm lá, củ từ lông v.v.)
Phạm Thị Quy (2017) đã tiến hành nghiên cứu xây dựng quy trình nhân
giống cây Hoài Sơn (Dioscorea persimilis) bằng phương pháp nuôi cấy mô tế
bào thực vật
Nguyễn Thị Nguyệt (2014) đã tiến hành nghiên cứu công nghệ đặc chế
và bảo quản dược liệu Hoài Sơn (Dioscorea persimilis) sau thu hoạch
1.6.2.2 Nghiên cứu về nhân giống và gây trồng cây củ mài
Giâm hom là một phương pháp nhân giống sinh dưỡng sử dụng thân cây (bao gồm các dạng thân như thân củ, thân rễ, thân cành), cành và lá, rễ cây để tạo ra cây mới gọi là cây hom Cây hom có đặc tính di truyền giống như cây
mẹ Nhân giống bằng hom có hệ số nhân giống lớn, giữ được đặc tính tốt của
Trang 29cây mẹ và tương đối rẻ tiền nên được sử dụng rộng rãi trong nhân giống cây trồng, cây cảnh và cây ăn quả
Khi hom bị cắt, các tế bào sống ở vết cắt bị tổn thương và các tế bào dẫn truyền đã chết của mô gỗ được hở ra và gián đoạn, sau đó, quá trình tái sinh sẽ diễn ra heo các bước là các tế bào mặt ngoài chết, hình thành lớp bao bọc,mạch
gỗ được đậy lại bằng lớp keo để mặt cắt khỏi bị thoát nước Sau đó, các tế bào bên trong phân chia và hình thành lớp mô mềm Các tế bào ở vùng lân cận của tượng tầng mạch và libe bắt đầu hình thành rễ bất định Rễ bất định là rễ sinh
ra ở bất kỳ bộ phận nào của cây ngoài hệ rễ của nó Có hai loại rễ bất định là rễ tiềm ẩn và rễ mới sinh.Rễ tiềm ẩn là rễ có nguồn gốc tự nhiên trong thân,cành nhưng chỉ phát triển khi đoạn than hoặc cành đó tách rời khỏi cây,còn rễ mới sinh được hình thành khi cắt hom và là hậu quả của phản ứng với vết cắt (Phạm Đức Tuấn,2010).Các rễ này thường được hình thành bên cạnh và sát ngoài lõi trung tâm của mô mạch và ăn sâu vào trong thân tới gần ống sát bên ngoài tượng tầng (Phạm Đức Tuấn, 2010) Nhìn chung, với việc giâm hom từ thân, cành, củ để hom hình thành một bộ rễ mới là vấn đề quan trọng nhất Tuy nhiên,
có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ ra rễ, chồi (tuổi hom, thời vụ giâm hom, giá thể cắm hom hay đặc điểm loài) (Phạm Đức Tuấn, 2010)
Củ mài thích hợp với những nơi có độ ẩm không khí 82 - 85%, sinh trưởng mạnh trên các dạng đất rừng còn tương đối tốt, hàm lượng mùn và đạm khá cao, đất giàu kali dễ tiêu, có thành phần cơ giới thịt - thịt nặng, tầng đất dày, không hoặc ít đá lẫn Đất gần như đủ ẩm quanh năm, xốp, thấm nước nhanh, khả năng giữ nước cao, thoát nước tốt, không bị úng Nhân giống cây
củ mài bằng phương pháp sinh dưỡng: Sử dụng củ con hay gốc rễ, mật độ trồng: 2.500cây/ha với khoảng cách cây cách cây 2m, hàng cách hàng 2m Kích thước
hố là 40 x 40 x 40cm (Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Đinh Thế Lộc, 2005)
Trung tâm ứng dụng khoa học - công nghệ tỉnh Bình Dương (2012) đã tiến hành triển khai mô hình trồng củ mài trên đất dốc Theo trung tâm, cây củ
Trang 30mài ở giai đoạn nhỏ, có khả năng chịu bóng, do đó, nó có thể tái sinh tự nhiên dưới tán rừng tự nhiên thứ sinh có độ tàn che 0,3-0,5% Sau đó, nhu cầu ánh sáng tăng dần, trở thành loài cây có nhu cầu ánh sáng tương đối cao nên cây củ mài phải nhờ các cây gỗ xung quanh để leo lên tầng trên của tán rừng, nơi có đầy đủ ánh sáng hơn Cây củ mài là loài cây ưa ẩm, không chịu được úng nước
và khả năng chịu hạn kém Cây có nhu cầu tương đối cao về các chất khoáng dinh dưỡng N, P, K, đặc biệt là đạm và kali Theo nghiên cứu của trung tâm cây củ mài được trồng vào mùa xuân, lúc khí hậu bắt đầu ấm và ẩm hơn và sử dụng các đầu rễ củ làm giống (rễ củ), mật độ trồng: 2.500cây/ha với khoảng cách cây cách cây 2m, hàng cách hàng 2m Cây củ mài được trồng trong hố với kích thước hố là 40x40x40cm
Sau khi trồng hai tháng, khu vực trồng cây củ mài thường có nhiều cỏ mọc, cần tiến hành phát quang, làm cỏ, xới gốc cho cây Hàng năm chăm sóc cây củ mài 3 lần vào tháng 4, tháng 7 và tháng 10 Khi cây củ mài dài khoảng 20- 25 cm tiến hành cắm các giá thể leo cho cây củ mài leo lên (cành cây khô, làm giàn tre…) Sau cùng là vắt dây củ mài vào thân các cây gỗ hoặc cây ăn quả thân gỗ kề bên, để dây leo cao lên tầng trên của tán rừng hoặc vườn quả
Trong dự án hợp tác với Nhật Bản năm 2011, trường Đại học Tây Bắc
đã bướcđầuxây dựngđượcquytrìnhnhân giống cây Hoài Sơntừ các bộ phận sinh dưỡng của cây và đã đạt được một số kết quả khả quan về vấn đề nhân giống cây Hoài Sơnnhư sau:
Trang 31Hình 1.2: Các phương pháp nhân giống từ thân, củ, hạt cây củ mài
Nhân giống bằng thân củ: Nghiên cứu phương pháp nhân giống từ các lát cắt nhỏ hơn nhằm giảm thiểu việc lãng phí và tốn nguyên liệu Tỷ lệ sống của hom giống đạt mức cao từ 97-99%
Nhân giống bằng hạt: Tiến hành nghiên cứu việc nhân giống Hoài Sơn
từ hạt (tỷ lệ hạt nảy mầm rất cao đạt đến 98% tuy nhiên cây rất nhỏ và yếu, khi cây ra bầu thì tỷ lệ sống chỉ có 2%)
Nhân giống bằng thân: Việc tiến hành nhân giống từ thân cũng gặp rất nhiều khó khăn do không đúng thời vụ (việc bảo quản thân rất khó) và tỷ lệ sống của việc nhân giống Hoài Sơn từ thân là 0%
Đa phần các nghiên cứu về gây trồng mới chỉ được nghiên cứu sơ lược
về cách nhân giống và gây trồng sản xuất nhằm phục vụ mục đích sử dụng
củ để làm thuốc, ít có những nghiên cứu về vai trò làm thực phẩm của cây
củ mài
1.6.2.3 Nghiên cứu ứng dụng củ mài trong y học
Trang 32Các công trình nghiên cứu cơ bản về loài cây Hoài Sơn là rất ít, chủ yếu nghiên cứu về công dụng làm thuốc từ Hoài Sơn (Viện Dược liệu, hay các danh
y như Đỗ Tất Lợi) hoặc chỉ lồng ghép mô tả trong các chương trình về lâm sản ngoài gỗ và các dự án nghiên cứu về gây trồng
Từ rất lâu đời, các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực y học đã viết về vai trò của
củ mài trong việc chữa bệnh cho con người trong các cuốn cẩm nang.Theo tài liệu
y học cổ Sách Bản thảo cương mục, “Hoài Sơn ích thận khí, kiện tỳ vị,cầm tả lị,hóa đờm diện,nhuận bì mao”(Lý Thời Trân, 1963)
Theo phân tích của Viện Dược liệu Việt Nam (2011)trong rễ củ của cây củ mài khô có chứa một số thành phần dinh dưỡng như: gluxit 63,25%, protit 6,75%, lipit 0,45%, chất nhầy 2,0 – 2,8%, dioscin sapotoxin, allantoin, dioscorin và các axit amin, mucin là một loại protein nhớt và một số chất khác như allantion, cholin, arginin, men maltose, saponin có nhân sterol Viện đã có một số nghiên cứu tác dụng dược lý của củ mài trên cơ thể sống (chuột) thông qua các chỉ tiêu như tăng thân trọng, tăng sự đồng hóa và tác dụng nội tiết hướng sinh dục…
Theo danh y Đỗ Tất Lợi (2004) chất mucin trong củ mài hòa tan trong nước ở điều kiện axit và nhiệt độ thích hợp sẽ phân giải thành chất protid và hydrat carbon Ở nhiệt độ 45 – 550C, khả năng thủy phân chất đường của men trong củ Hoài Sơn rất cao, trong axit loãng trong 3 giờ có thể tiêu hóa 5 lần lượng đường có vai trò rất quan trọng trong việc chữa bệnh tiểu đường ở con người Củ Hoài Sơn với công năng kiện tỳ, chỉ tả, bổ phế khí, ích thận, cố tinh, giải độc, được dùng trong các trường hợp tỳ vị hư nhược, ăn uống kém tiêu, tiêu chảy hoặc trẻ em bị vàng da, bụng ỏng, mắt mũi nhoèn gỉ mà y học cổ truyền gọi là bệnh cam, có thể phối hợp với các vị thuốc kiện tỳ: bạch truật, hoàng kỳ, bạch biển đậu… hoặc trong trường hợp khí phế hư nhược, đoản hơi, mệt mỏi, ho khan, phối hợp với đảng sâm, cát cánh, bách bộ Còn dùng khi
Trang 33thận hư, mộng tinh, di tinh, tiểu tiện không cầm, phụ nữ bạch đới, phối hợp với
ba kích, kim anh, khiếm thực…, đái tháo đường, phối hợp với mạch môn, thiên hoa phấn, sinh địa… Dùng ngoài, trị viêm tuyến vú gây đau đớn: củ mài tươi, rửa sạch, giã nát, đắp vào chỗ sưng đau, cách dùng vị Hoài Sơn là rất phong phú và đadạng
Đề tài “chế biến tinh bột củ mài hỗ trợ điều trị bệnh nhân đái tháo đường týp 2” (Hải Lan, 2011) do tác giả Trần Hữu Dũng, Trường Đại học Y Dược Huế cùng cộng sự được thực hiện từ tháng 3- 2011 đến tháng 9- 2012 nhằm nghiên cứu về các đặc tính lý hóa, cấu trúc và thành phần của tinh bột củ mài Theo Trần Hữu Dũng, thông qua nghiên cứu lâm sàng trên 60 người tình nguyện bị đái tháo đường týp 2 (được cho ăn các khẩu phần bánh chế biến từ nguyên liệu tinh bột củ mài theo một cách xác định), bước đầu đã chứng minh được rằng, khẩu phần bánh tạo ra có thể sử dụng để hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường một cách hiệu quả
Ngoài ra theo Đông dược (2012), củ Hoài Sơn được sử dụng trong các bài thuốc chữa bệnh như:
1 Chữa trẻ em gầy yếu, nhác ăn, phụ nữ có mang mỏi mệt chán cơm hay người có bệnh đái đường gầy róc, dùng Hoài Sơn thái miếng đồ lên, sao già tán bột, uống mỗi lần 6-10g; ngày uống 2-3 lần vào giữa buổi lúc đói hoặc dùng củ mài luộc ăn
2 Chữa trẻ em ỉa chảy kéo dài hoặc ỉa phân nhầy có mùi, lỵ mạn tính, phụ nữ bạch đới, nam giới di tinh, đau lưng suy yếu; dùng Hoài Sơn 200g, củ súng, hạt sen,ý dĩ sao đều100g, sấy khô tán bột uống mỗi ngày 20g với nước cơm
3 Thuốc bổ dưỡng: Hoài Sơn, quả tơ hồng, hà thủ ô, huyết giác, đỗ đen sao cháy mỗi loại 1kg, vừng đen 300g, ngải cứu 200g, gạo nếp rang 100g, muối rang 5g, tán bột, làm viên, uống mỗi ngày 10-20g
Trang 34Kết quả nghiên cứu tổng quan tình hình nghiên cứu Hoài Sơn trên thế giới và ở Việt Nam cho thấy những nghiên cứu mới chỉ tập trung chủ yếu vào nghiên cứu tác dụng của cây củ Hoài Sơntrong lĩnh vực y học, nghiên cứu mang tính mô phỏng về hình thái, chưa đi sâu vào nghiên cứu kỹ thuật trồng trọt cho loài cây này
1.7 Một số kết luận rút ra từ tổng quan
- Về các công dụng của cây: Hoài sơn là cây đa tác dụng, tác dụng chủ yếu là thuốc bổ ngũ tạng, chữa suy nhược cơ thể, mạnh gân xương, chữa ỉa chảy, đái đường, gầy yếu, di tinh, giúp tiêu hoá
- Về cơ sở khoa học: Việc trồng thí nghiệm cho loại cây này có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc hoàn thiện quy trình sản xuất, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và độ bền củ, tăng hiệu quả và thu nhập cho người trồng cây tại địa bàn nghiên cứu
- Về kỹ thuật nhân giống và sản xuất Hoài Sơn: Từ những nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam cho thấy những nghiên cứu mới chỉ tập trung chủ yếu vào nghiên cứu tác dụng của cây củ mài vào lĩnh vực y học, chưa đi sâu vào những nghiên cứu cơ bản về loài cây này, nghiên cứu mới chỉ mang tính
mô phỏng về hình thái Theo như các tác giả được biết, hiện nay chưa có nghiên cứu chuyên sâu về bảo tồn, xây dựng quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cho cây dược liệu quý này Trong khi đó, nhu cầu tiêu dùng của thị trường ngày càng cao, đặc biệt sử dụng Hoài Sơn trong các loài thuốc chữa bệnh và phối hợp với các loại dược liệu khác
Xuất phát từ vấn đề thực tế đó việc nghiên cứu thực hiện đề tài tại Lào Cai là hết sức cần thiết, góp phần vào công tác bảo tồn giống dược liệu quý theo định hướng của tỉnh Theo đề án phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng tới năm 2030 (QĐ 1976/QĐ- TTg, 2013) cây Hoài Sơn là một trong
20 loài dược liệu quý được cho vào quy hoạch nhân rộng vùng sản xuất tại Lào
Trang 35cai Đồng thời, phát triển thương mại hóa giống dược liệu bản địa của tỉnh, gắn với phát triển thương hiệu và phát triển thị trường nhằm góp phần tạo sinh kế
ổn định và hiệu quả kinh tế cao cho người dân địa phương
Trang 36CHƯƠNG 2:
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Củ mài địa phương được thu thập từ địa bàn xã
Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
Vật liệu nghiên cứu:
- Hom củ giống dùng cho các thí nghiệm: Củ được lấy từ thân củ, được lựa chọn đồng đều, trung bình 35-40 củ/kg
- Phân chuồng hoai: Phân chuồng được sử dụng cho thí nghiệm là phân
bò được xử lý hoai mục trong vòng 3 tháng trước khi đem sử dụng cho thí nghiệm
- Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh: được sản xuất bởi công ty Sông Gianh
và được mua tại đại lý vật tư nông nghiệp tại địa phương Độ ẩm: 30%; Hữu cơ: 15%; P2O5hh: 1,5%; Acid Humic: 2,5% Trung lượng: Ca: 1,0%; Mg: 0,5%; S: 0,3%; Các chủng vi sinh vật hữu ích Bacillus 1 × 106 CFU/g; Azotobacter: 1×106 CFU/g; Aspergillus sp: 1×106 CFU/g
- Phân NPK 5:10:6 của công ty cổ phần phân lân nung chảy Văn Điển
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
Thời gian nghiên cứu: 3/2019 - 2/2020
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh và năng suất của giống dược liệu Hoài Sơn
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh và năng suất của giống dược liệu Hoài Sơn
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh, năng suất và hiệu quả kinh tế, chất lượng của giống dược liệu Hoài Sơn
Trang 372.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Công thức và phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh và năng suất của giống dược liệu Hoài Sơn
Căn cứ vào đặc điểm sinh trưởng của cây Hoài sơn và tham khảo có hiệu
chỉnh quy trình trồng cây Hoài sơn của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Đinh Thế Lộc, 2005
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: thí nghiệm gồm 4 công thức được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 3 lần nhắc lại Diện tích ô thí nghiệm 5m2 (1m x 5m), ô thí nghiệm chạy dọc theo chiều dài của luống, tổng diện tích một thí nghiệm 60m2 ((chưa tính diện tích bảo vệ, lối đi và khoảng
CT3: Trồng giữa tháng 4 (trồng ngày 15 tháng 4)
CT4: Trồng cuối tháng 4 (trồng ngày 30 tháng 4)
- Mật độ khoảng cách trồng: 80cm x 25cm (50.000 cây/ha)
Trang 38- Phân bón/ha: 5 tấn phân hữu cơ vi sinh + 1,3 tấn NPKtỷ lệ 5:10:6 của công ty cổ phần phân lân nung chảy Văn Điển
- Phương pháp bón:
+ Bón lót 100% phân hữu cơ vi sinh
+ Bón thúc lần 1: sau trồng 3 tháng, bón 50% lượng NPK (tỷ lệ 5:10:6) + Bón thúc lần 2: sau trồng 6 tháng, bón 50% lượng NPK(tỷ lệ 5:10:6)
- Thời gian thực hiện: tháng 3/2019 – 2/2020
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh và năng suất của giống dược liệu Hoài Sơn
Căn cứ vào đặc điểm sinh trưởng của cây Hoài sơn và tham khảo có hiệu
chỉnh quy trình trồng cây Hoài sơn của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Đinh Thế Lộc, 2005
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: thí nghiệm gồm 6 công thức được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 3 lần nhắc lại Diện tích ô thí nghiệm 5m2 (1m x 5m) ô thí nghiệm chạy dọc theo chiều dài của luống, tổng diện tích một thí nghiệm 90m2 (chưa tính diện tích bảo vệ, lối đi và khoảng
CT1: trồng với mật độ khoảng cách 60cm x 30cm (55.555cây/ha)
CT2: trồng với mật độ khoảng cách 80cm x 30cm (41.666 cây/ha)
Trang 39CT3: trồng với mật độ khoảng cách 100cm x 30cm (33.333cây/ha) CT4: trồng với mật độ khoảng cách 60cm x 25cm (67.000cây/ha)
CT5: trồng với mật độ khoảng cách 80cm x 25cm (50.000cây/ha)
CT6: trồng với mật độ khoảng cách 100 cm x 25 cm (40.000cây/ha) –Đ/c
- Thời gian thực hiện: tháng 3/2019 – 2/2020
Thí nghiệm 3 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh, năng suất và hiệu quả kinh tế của giống dược liệu Hoài Sơn
Căn cứ vào đặc điểm sinh trưởng của cây Hoài sơn và tham khảo có hiệu
chỉnh quy trình trồng cây Hoài sơn của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Đinh Thế Lộc, 2005
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: thí nghiệm gồm 5 công thức được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 3 lần nhắc lại Diện tích ô thí nghiệm 5m2 (1m x 5m) ô thí nghiệm chạy dọc theo chiều dài của luống, tổng diện tích một thí nghiệm 75m2 ((chưa tính diện tích bảo vệ, lối đi và khoảng cách giữa
các ô thí nghiệm)
Trang 40CT1: sử dụng phân chuồng 10tấn/ha (đ/c)
CT2: Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh 3tấn/ha
CT3: Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh 5tấn/ha
CT4: Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh 7tấn/ha
CT5: Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh 9tấn/ha
- Thời gian thực hiện: tháng 3/2019 – 2/2020
2.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm
- Các chỉ tiêu sinh trưởng:
+ Thời gian mọc (ngày): tính từ khi trồng đến 50% số cây mọc