Các phương pháp, kĩ thuật dạy học trong bài - Phân tích tình huống mẫu để hiểu vai trò và các tác động chi phối của các phương thức biểu đạt tới hiệu quả giao tiếp - Thực hành có hướng d[r]
Trang 1Tuần 1 ( Từ tiết 1 đến tiết 4)
- Hưạng dạn đạc thêm: Bánh chưng bánh giạy
- Tạ và cạu tạo tạ tiạng Viạt
- Giao tiạp, văn bạn và phương thạc biạu đạt
Ngày soạn:17/8/2012
Tiết: 1 Ngày dạy:20/8/2012
BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY
- Truyền thuyết-
(Hướng dẫn đọc thêm)
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- Học sinh hiểu được nội dung,ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong
văn bản
- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm
truyền thuyết thời kì Hùng Vương
- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động,
đề cao nghề nông- một nét văn hoá của người Việt
2 Kỹ năng
- Đọc – hiểu 1 văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
3 Thái độ
- Giáo dục lòng tự hào về trí tuệ – văn hoá dân tộc.
II Chuẩn bị
- Học sinh : Soạn bài
- Giáo viên : Soạn bài, tranh, bảng phụ
III Tiến trình lên lớp
1/Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: 1/ Định nghĩa truyền thuyết ?
2/ Ý nghĩa của truyện “Con Rồng, cháu Tiên” ?
Trả lời:1/ Loại truyện dân gian Kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch
sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng , kì ảo Truyền thuyết thể hiện thái
độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
Trang 22/ Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi;Ý nguyện đoàn kết, thống nhất
cộng đồng
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới:
Hằng năm, mỗi khi xuân , về tết đến, người dân Việt Nam thường có tập tục
gói bánh chưng, bánh giày Không khí ấy gợi chúng ta nhớ đến truyền thuyết “Bánh
chưng, bánh giày”
GV: Yêu cầu học sinh quan sát tranh bánh chưng, bánh giầy
Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chú thích
-GV: cần đọc giọng chậm rãi, tình cảm
-Yêu cầu 3 HS đọc theo 3 đoạn
Đ1: từ đầu … “ chứng giám”
Đ2: tiếp theo … “hình tròn”
Đ3: phần còn lại
-GV uốn nắn, sửa chữa theo từng đoạn
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú thích
I-Đọc- Tìm hiểu chú thích
1/ Đọc
2/ Chú thích: sgk
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
Gv gọi hs đọc lại đoạn đầu
Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn
cảnh nào?
Giặc ngoài đã yên, vua cha đã già và người
muốn có một người con để truyền ngôi
II/ Tìm hiểu văn bản
1 Hình ảnh con người trong công cuộc dựng nước
a Vua Hùng
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, vua đã già
Vua truyền ngôi với ý định ra sao?
Phải nối được chí vua, không nhất thiết phải là
con trưởng
- Ý của vua: Chú trọng tài năng, không coi trọng thứ bậc con trưởng và con thứ
Vua truyền ngôi bằng hình thức nào?
Nhân ngày lễ Tiên vương, ai làm vừa ý vua thì
ông sẽ truyền ngôi
GV: yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời
- Hình thức: một câu đố đặc biệt để thử tài
Trang 3 Thế rồi sự việc gì xảy ra- hãy kể lại đoạn 2.
HS kể
Trong đoạn này hãy chỉ ra chi tiết hoang
đường?
Lang Liêu được thần mách bảo
Vua Hùng sáng suốt và bình đẳng
Vì sao trong các con vua chỉ có lang Liêu được
thần giúp đỡ?
Lang Liêu là người thiệt thòi nhất trong các
con ; chàng là con vua nhưng phận rất gần gũi với
người nông dân; bởi thế chàng hiểu được ý của
thần
b/ Lang Liêu
- Là người thiệt thòi nhất
- Chỉ chăm lo việc đồng áng, gần gũi dân thường
- Chàng hiểu được ý thần
Chọn hạt gạo làm bánh dâng vua
Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được vua
cha chọn để tế Trời, Đất, Tiên vương và Lang
Liêu được nối ngôi?
-Tượng trưng cho trời, đất, muôn loài
Từ đó em thấy Lang Liêu là người thế nào?
GV: Yêu cầu học sinh quan sát tranh Lang Liêu
Thông minh, hiếu thảo
Truyền thuyết” Bánh chưng, bánh giầy” muốn
nói với chúng ta điều gì?
-Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giày
Hs trả lời
- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi
đầu dựng nước
-Có thái độ đề cao nghề nông
2/ Những thành tựu văn minh nông nghiệp buổi đầu dựng nước:
- Đề cao nghề nông
- Tục làm bánh chưng, bánh giầy là nét đẹp trong đời sống văn hóa của người Việt
Trang 4Hoạt động 3: Tổng kết.
III-Tổng kết:
Nghệ thuật chính của văn bản? Chi tiết nào?
Nội dung, ý nghĩa của bánh chưng, bánh giầy
Giaỉ thích tập tục làm bánh chưng, bánh giầy,
đề cao nghề nông, thành tựu văn minh trong thời
kì dựng nước
Ý nghĩa” Bánh chưng, bánh giầy”
Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố
Ghi nhớ (sgk)
* Ý nghĩa văn bản:
- Bánh chưng, bánh giầy là câu chuyện suy tôn tài năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước
IV- Luyện tập, củng cố
Đọc truyện này em thích nhất là chi tiết nào?
Vì sao?
- Hs trả lời Gv chốt
Nội dung và nghệ thuật văn bản?
4/ Hướng dẫn tự học:
- Học bài
- Tập kể diễn cảm truyện “Bánh chưng, bánh giầy”
- Nắm chắc ý nghĩa truyện Tìm các chi tiết có bóng dáng lịch sử cha ông ta xưa
trong truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy
- Soạn bài: “ Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt” Nắm chắc cấu tạo từ và phân biệt các loại
từ đơn, từ ghép
************************************************************
Ngày soạn:18/8/2012
Tiết: 2 Ngày dạy:21/8/2012
TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
I.Mục tiêu cần đạt
1/ Kiến thức
- Học sinh nắm chắc định nghĩa về từ ,cấu tạo của từ cụ thể là:
+ Khái niệm về từ:
+ Đơn vị cấu tạo từ( Tiếng):
+ Các kiểu cấu tạo từ (Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy):
2/ Kỹ năng
- Nhận diên phân loại được khái niệm các từ loại và phân tích cấu tạo từ:
3/ Thái độ
- Giáo dục học sinh yêu quí và ham thích tìm hiểu Tiếng Việt
II Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài
- Ra quyết định lưa chọn cách sử dụng Tiếng Việt
Trang 5- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá
nhân về cách sử dụng từ
III Các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ Tiếng Việt
- Thực hành có hướng dẫn sử dụng từ Tiếng Việt theo những tình huống cụ thể
- Động não, suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra các bài học thiết thực về việc dùng
từ
IV.Chuẩn bị
- GV: giáo án
- HS: Soạn bài
V-Tiến trình tiết dạy
1/ Ổn định tình hình lớp
2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: hằng ngày con người giao tiếp với nhau bằng phương tiện
ngôn ngữ Vậy nó được cấu tạo như thế nào và có các loại từ nào trong tiếng
Việt, mời các em cùng tìm hiểu
GV treo bảng phụ có ghi ví dụ 1/sgk
Câu trên có mấy tiếng?
? Câu trên có mấy từ?
Có tất cả 9 từ được phân cách với nhau bằng
dấu”/” để tạo nên đơn vị nào trong văn bản?
Dựa vào dấu hiệu nào?
Dựa vào dấu gạch chéo
Dựa vào ví dụ trên em thấy giữa tiếng và từ có gì
khác nhau?
1/ Xét ví dụ Thần dạy dân cách trồng trọt và chăn nuôi
Có 12 tiếng Có 9 từ
Vậy từ là gì? Cho ví dụ?
Đặt một câu với các từ: nhà, sông, làng
2/ Ghi nhớ 1 sgk
Trong câu trên, các từ có gì khác nhau về cấu
tạo?
Có từ chỉ một tiếng,có từ gồm hai tiếng
Vậy tiếng là gì?
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
Xác định số lượng tiếng của mỗi từ và số
lượng từ của mỗi tiếng:
Em đi xem vô tuyến truyền hình tại câu lạc bộ.
-Từ 1 tiếng: em, đi, xem, tại
-Từ 3 tiếng: câu lạc bộ
-Từ 4 tiếng: vô tuyến truyền hình
Trang 6Như vậy: tiếng dùng tạo từ, từ dùng tạo câu, khi
một tiếng có thể dùng để tạo câu thì tiếng ấy trở
thành từ
Hoạt động2: Từ đơn và từ phức:
Gv cho hs nhắc lại khái niệm từ đơn và từ phức
II/ Từ đơn và từ phức:
1/ Xét ví dụ
GV treo bảng phụ có ghi ví dụ 2/sgk và bảng phân
loại
Hãy điền các từ trong câu vào bảng cho sẵn?
-Từ đơn: từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có,
tục, ngày, tết, làm
-Từ láy: trồng trọt
Từ ghép: chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
Từ/ đấy/ nước/ ta/ trăm/
nghề/ và/ có/ tục/ ngày/ tết/
làm
Từ đơn
Chăn nuôi, bánh chưng
Từ ghép Dựa vàobảng hãy phân biệt:
Từ đơn và từ phức?
- Hs trả lời Gv chốt
Trồng trọt
Từ láy
Từ ghép và từ láy?
- Hs trả lời Gv chốt
Thế nào là từ đơn, từ phức, từ ghép từ láy?
Cho ví dụ?
HS trả lời Gv chốt
GV? Em hãy nêu nhận xét về từ và cấu tạo từ của
Tiếng Việt? Bản thân em có trách nhiệm gì với
Tiếng Việt? Vì sao?
2/ Ghi nhớ 2 sgk
Yêu cầu hs đọc BT 2, 3 và xác định yêu cầu
Nhóm 1, 2, 3 thực hiện bài 1/ a, b, c
Nhóm 4,5,6 thực hiện bài 2
HS thực hiện
Bài tập 1:Nhận biết cấu tạo
từ ghép, từ láy trong bài tập a/ Từ ghép
b/ Nguồn gốc, cội nguồn, gốc gác
c/ Cậu mợ, cô dì, anh em
Bài tập 2 : Nhận biết từ ghép, từ láy trong bài tập
- Theo giới tính: Anh chị, ông bà, cha mẹ, cậu mợ…
- Theo bậc: bác cháu, chị
em, dì cháu…
Yêu cầu HS thực hiện BT4
HS thực hiện
Bài tập 3 : Tìm từ láy trong một câu văn cụ thể
- Thút thít: Miêu tả âm thanh tiếng khóc
-Nức nở, sụt sùi, rưng rứt…
Thi tìm nhanh các từ láy theo BT5
Trang 7Nhóm1,2 :tiếng cười; Nhóm3,4: tiếng nói; Nhóm
5,6 : dáng điệu
- Từ là gì?
- Từ đơn và từ phức
4/ Hướng dẫn tự học:
- Học bài Hoàn tất các bài tập vào vở
- Tìm từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của môt đồ vật
- Chuẩn bị cho bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
Ngày soạn: 18/8/2012
Tiết: 3+ 4 Ngày dạy: 22/8/2012
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I Mục tiêu cần đạt
1/ Kiến thức
- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
- Sơ giản về hoạt động truyền đạt,tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương tiện ngôn
từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản
- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt
- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo
lập văn bản
- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả,biểu cảm,lập luận,thuyết minh và hành chính công
vụ
2 Kĩ năng
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích
giao tiếp
- Nhận ra các kiểu văn bản ở 1 văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở 1 đoạn văn bản cụ thể
3 Thái độ
- Trân trọng trong giao tiếp và nghiêm túc trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt
để tạo lập văn bản
II Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài
- Giao tiếp, ứng xử biết các phương thức biểu đạt và việc sử dụng văn bản theo các
phương thức biểu đạt
- Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả giao tiếp
của các phương thức biểu đạt
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học trong bài
- Phân tích tình huống mẫu để hiểu vai trò và các tác động chi phối của các phương
thức biểu đạt tới hiệu quả giao tiếp
- Thực hành có hướng dẫn nhận ra phương thức biểu đạt và mục đích giao tiếp của
các loại văn bản
IV Chuẩn bị
Trang 8- Học sinh : Soạn bài.
- Giáo viên : giáo án, bảng phụ
V Tiến trình tiết dạy
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới:
Bài học này giới thiệu chung về văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
trong văn bản Đây là tiết học dẫn nhập vào phân môn TLV nên cần huy động vốn
hiểu biết sẵn có để đưa vào các kiểu văn bản sẽ học
Hoạt động1:Tìm hiểu chung về văn bản và
phương thức biểu đạt
I-Văn bản và mục đích giao tiếp:
Yêu cầu HS đọc câu hỏi a-sgk
Nói hay viết cho người ta biết
1/ Văn bản và mục đích giao tiếp
Để người khác hiểu được tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ thì em phải làm
gì?
Trình bày có đầu, có đuôi, có mạch lạc, có lí lẽ-
văn bản
Yêu cầu HS đọc câu ca dao
HS đọc
a/ Xét ví dụ
- Để người khác hiểu được
tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một cách đầy đủ phải trình bày bằng ngôn từ
Câu ca dao này sáng tác ra để làm gì?
Nêu ra một lời khuyên:giữ chí cho bền
Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như thế nào?
Chữ 6 của câu 6 vần với chữ 6 của câu 8, câu thứ
2 nói rõ thêm ý của câu 1
Theo em, câu ca dao có thể coi là văn bản
không? Vì sao?
Câu ca dao là một văn bản.Vì có chủ đề, được
liên kết, mạch lạc, có phương thức biểu đạt hợp lí
Văn bản là gì?
- Câu ca dao được coi là văn bản
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
Là văn bản (nói) có chủ đề thường là: nêu thành
tích năm qua, nêu nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi,
cổ vũ GV, HS
Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trong lễ khai
giảng năm học phải là một văn bản không?
- Hs trả lời Gv chốt
Bức thư em viết cho bạn bè hay người thân có
phải là một văn bản thân không?
Trang 9Là văn bản (viết), có thể thức, chủ đề: thông báo
tình hình và quan tâm đến người nhận thư
Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích….có
phải đều là văn bản không?
Là văn bản vì có mục đích, yêu cầu thông tin và
có thể thức nhất định
Hoạt động 2: Tìm hiểu kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt:
II- Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản:
GV treo bảng phụ có õ kẻ bảng về kiểu văn bản,
phương thức biểu đạt, mục đích giao tiếp
GV hướng dẫn HS điền vào ô ví dụ
HS điền
Ghi nhớ chấm 3 sgk
Tóm lại có bao nhiêu kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt tương ứng? Hãy kể tên?
Đơn xin được sử dụng sân vận động; tường
thuật(tự sự); miêu tả; biểu cảm; nghị luận; thuyết
minh
GV? Việc sử dụng giao tiếp bằng văn bản cùng các
phương thức biểu đạt giúp ích gì cho ta? Chúng ta
cần chú ý điều gì?
GV yêu cầu HS thực hiện bài tập
GV giao việc:
- Nhóm 1,2 – bài 1/a, b
- Nhóm 3,4 – bài1/c,d,đ
- Nhóm 5,6 – bài 2
HS: Thảo luận nhóm và trình bày trong 3 phút, sau
3 phút các nhóm thay phiên nhau nhận xét, bổ
sung
- Giao tiếp là gì? Văn bản là gì?
- Các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của
văn bản
HS: Xung phong trả lời câu hỏi, lớp nhận xét, bổ
sung
Bài tập 1: Nêu tên các kiểu văn bản
Phương thức biểu đạt:
a Tự sự
b Miêu tả
c Nghị luận
d Biểu cảm
đ Thuyết minh
Bài tập 2: Xác định phương thức biểu đạt trong bài tập
Truyền thuyết “Con rồng cháu tiên” thuộc kiểu văn bản tự sự Vì câu chuyện
kể về Lạc Long Quân Âu
Cơ sinh ra đồng bào ta
4 Hướng dẫn tự học
- Học thuộc bài
Trang 10- Tìm ví dụ cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản.
- Xác định phương thức biểu đạt của các văn bản tự sự đã học
- Chuẩn bị cho bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự
Tuần 2 (Từ tiết 5 đến tiết 8)
- Thánh Gióng
- Từ mượn
- Tìm hiểu chung về văn tự sự
Ngày soạn: 25/8/2012
Tiết: 5+ 6 Ngày dạy:28/8/2012
THÁNH GIÓNG
I/ Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài
giữ nước
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được
kể trong một tác phẩm truyền thuyết
2.Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc- hiểu văn bản truyền thuyết
- Phân tích một số chi tiết kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
3.Thái độ
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại xâm
của dân tộc, lòng biết ơn đối với những anh hùng có công với đất nước
- Gíao dục học sinh học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh yêu nước, tự hào
dân tộc lấy nhân dân làm nguồn gốc sức mạnh bảo vệ tổ quốc
II.Chuẩn bị
1.GV:giáo án, Sgk, Sgv, bảng phụ, tranh.
2.HS: soạn bài
III.Tiến trình lên lớp