Hướng dẫn H/s kể chuyện - Sắp xếp lại các tranh sau theo Bài tập 1 đúng thứ tự trong câu chuyện Hũ - Gọi 1 H/s đọc yêu cầu của bài bạc của người cha - Quan sát và phát biểu ý kiến.. - G/[r]
Trang 1Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
I – Mục tiêu
- Biết đặt tính và tính chia số cĩ 3 chữ số cho số cĩ 1 chữ số( chia hết và chia cĩ dư)
II – Đồ dùng dạy học
- G/v : Bảng phụ
- H/s : Vở bài tập
III – Các hoạt động dạy học
1 – Bài cũ
2 – Bài mới
a – Giới thiệu bài
b – Bài dạy
Phép chia 648 : 3
- Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ?
và yêu cầu H/s đặt tính theo cột dọc
- Yêu cầu H/s cả lớp suy nghĩ và tự
thực hiện phép tính trên
?Chúng ta bắt đầu chia từ hàng nào
của số bị chia?
? 6 chia 3 bằng mấy?
- Mời 1 H/s lên bảng viết thương
trong lần chia thứ nhất này, sau đó tìm
số dư trong lần chia này
- Sau khi đã thực hiện chia hàng
trăm, ta chia tiếp đến hàng chục, 4
chia 3 được mấy?
-1 H/s lên bảng đặt tính, H/s cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp
-Ta bắt đầu thực hiện phép chia từ hàng trăm của số bị chia -6 chia 3 bằng 2
-1 H/s lên bảng, cả lớp theo dõi và nhận xét
-4 chia 3 được 1
Trang 2- Mời 1 H/s lên bảng viết thương
trong lần chia thứ 2, sau đó tìm số dư
trong lần chia này
- Yêu cầu H/s suy nghĩ để thực hiện
chia hàng đơn vị
? Vậy 648 chia 3 bằng bao nhiêu ?
- Trong lược chia cuối cùng, ta tìm
được số dư là 0 Vậy ta nói phép chia
648 : 3 = 216 là phép chia hết
- Yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép
chia trên
Phép chia 236 : 5
-Tiến hành các bước tương tự như
với phép chia 236 : 5 = 216
-Yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép
chia trên
Thực hành
Bài 1: cột 1,3,4
- Xác định yêu cầu của bài, sau đó
cho H/s tự làm bài
-Yêu cầu H/s vừa lên bảng nêu rõ
từng bước thực hiện phép tính của
mình
Bài 2
-Gọi H/s đọc yêu cầu của bài 2
-Yêu cầu H/s tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm H/s
Bài 3
- Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và
hướng dẫn H/s tìm hiểu bài mẫu
-1 H/s lên bảng, cả lớp theo dõi và nhận xét
-1 H/s lên bảng, cả lớp theo dõi và nhận xét
- 648 chia 3 bằng 216
-Cả lớp thực hiện vào giấy nháp,
1 số H/s nhắc lại cách thực hiện phép chia
- 6 H/s lên bảng làm bài
- 6 H/s lần lượt nêu trước lớp, cả lớp nghe và nhận xét
-1 H/s đọc
-1 H/s lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Có tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26 (hàng) Đáp số: 26 hàng.
-1 H/s đọc
-1 H/s đọc
Trang 3- Yêu cầu H/s đọc cột thứ nhất trong
bảng
-Là số 432m
-432 : 8 = 54m
3 - Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu H/s về nhà luyện tập thêm về phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
- Nhận xét tiết học
-I – Mục tiêu
Tập đọc
- Đọc rõ ràng, mạch lạc, trơi chảy; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính
là nguồn tạo nên của cải (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK)
Kể chuyện
- Sắp xếp được các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa
II – Đồ dùng dạy học
- Tranh , ảnh Sgk
III – Các hoạt động dạy học
1 – Bài cũ
2 – Bài mới
a – Giới thiệu bài
b – Bài dạy
Trang 4Tập đọc Luyện đọc
- G/v đọc toàn bài Chú ý:
- Giọng người kể: chậm rãi, khoan thai
và hồi hộp cùng với sự phát triển tình
tiết truyện
- Giọng ông lão: khuyên bảo (khi đưa
tiền cho con ra đi tập kiếm lấy cơm ăn);
nghiêm khắc (khi vứt nắm tiền xuống
ao); cảm động (khi thấy con đã biết quý
đồng tiền làm nên nhờ lao động); ân
cần, trang trọng trong lời nói với con ở
cuối truyện khi trao hũ bạc cho con
- G/v hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
Đọc từng câu
Gọi H/s đọc từng câu Kết hợp sửa
chữa khi H/s phát âm sai
Đọc từng đoạn trước lớp.
- Yêu cầu H/s nối tiếp nhau đọc 5 đoạn
văn Kết hợp nhắc nhở các em nghỉ hơi
đúng sau các dấu câu; đọc phân biệt lời
kể với lời nhân vật (ông lão)
- Gọi 1 H/s đọc chú giải SGK
Đọc từng đoạn trong nhóm
- Gọi 1 H/s đọc cả bài
Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu H/s đọc đoạn 1
? Ông lão muốn con tra trở thành
người như thế nào ?
- Yêu cầu H/s đọc đoạn 2
? Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì ?
- HS theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi H/s đọc một câu từ đầu đến hết bài
- 5 H/s nối tiếp nhau đọc 5 đoạn văn
- 1 H/s đọc
- H/s đọc trong nhóm
- 5 H/s nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- 1 H/s đọc Cả lớp đọc thầm theo
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1
- Ông lão muốn con siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm
- 1 H/;s đọc đoạn 2 Cả lớp đọc thầm
- Vì ông lão muốn thử xem những đồng tiền ấy có phải tự tay con mình kiếm ra không Nếu thấy tiền của mình vứt đi mà con không xót nghĩa là tiền ấy không phải tự tay
Trang 5- Yêu cầu H/s đọc đoạn 3.
? Người con đã làm lụng vất vả và tiết
kiệm tiền như thế nào ?
- Yêu cầu H/s đọc đoạn 4 và 5
? Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa,
người con đã làm gì? Vì sao?
G/v kết luận: Đôi bàn tay và sức lao
động của con người chính là nguồn tạo
nên mọi của cải không bao giờ cạn
Luyện đọc lại
- G/v đọc lại đoạn 4 và 5
- Tổ chức cho H/s thi đọc theo đoạn
- Gọi 1 H/s đọc cả truyện
Kể chuyện G/v nêu nhiệm vụ
- Sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự
trong truyện, sau đó dựa vào các tranh
minh hoạ đã được sắp xếp đúng, kể lại
toàn bộ câu chuyện
Hướng dẫn H/s kể chuyện
Bài tập 1
- Gọi 1 H/s đọc yêu cầu của bài
- G/v yêu cầu H/s quan sát lần lượt 5
tranh đã đánh số, nghĩ về nội dung từng
tranh, tự sắp xếp lại các tranh bằng
cách viết ra giấy nháp trình tự đúng của
5 tranh
- G/v chốt lại ý kiến đúng, cho 1 H/s
lên bảng sắp xếp lại tranh
+Tranh 1 (là tranh 3 trong SGK): Anh
con trai lười biếng chỉ ngủ Còn cha già
thì còng lưng làm việc
con vất vả làm ra
- 1 H/s đọc Cả lớp đọc thầm theo
- Anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được hai bát gạo, chỉ dám ăn một bát Ba tháng dành dụm được 90 bát gạo, anh bán lấy tiền mang về
- 1 H/s đọc Cả lớp đọc thầm theo
- Người con vội thọc tay vào lửa
để lấy tiền ra, không hề sợ bỏng
- H/s lắng nghe
- H/s theo dõi G/v đọc
- 3, 4 H/s thi đọc
- 1 H/s đọc cả truyện
- Lắng nghe
- Sắp xếp lại các tranh sau theo
đúng thứ tự trong câu chuyện Hũ bạc của người cha
- Quan sát và phát biểu ý kiến
- Lắng nghe, sau đó lên sắp xếp theo thứ tự là: 3 – 5 – 4 – 1 – 2
Trang 6+ Tranh 2 (là tranh 5 trong SGK):
Người cha vứt tiền xuống ao, người
con nhìn theo thản nhiên
+ Tranh 3 (là tranh 4 trong SGK):
Người con đi xay thóc thuê để lấy tiền
sống và dành dụm mang về
+ Tranh 4 (là tranh 1 trong SGK):
Người cha ném tiền vào bếp lửa, người
con thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
+ Tranh 5 (là tranh 2 trong SGK): Vợ
chồng ông lão trao hũ bạc cho người
con cùng lời khuyên: Hũ bạc tiêu
không bao giờ hết chính là hai bàn tay
con
Bài tập 2
- Gọi 5 H/s nối tiếp nhau kể lại 5 đoạn
câu chuyện
- Gọi H/s nhận xét
- G/V yêu cầu H/s kể lại toàn bộ câu
chuyện
+ 5 H/s tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn của câu chuyện
- H/s nhận xét cách kể của bạn + 2 H/s khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện
3 – Củng cố , dặn dò
- Gọi H/s nêu ý nghĩa câu chuyện
- Khen H/s đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến khích H/s về nhà kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài : Nhà rông ở Tây Nguyên.
Trang 7
-Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010
I – Mục tiêu
- Nghe – viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/uơi (BT2)
- Làm đúng BT 3a
II – Đồ dùng dạy học
- G/v : Bảng phụ
- H/s : Vở bài tập
III – Các hoạt động dạy học
1 – Bài cũ
2 – Bài mới
a – Giới thiệu bài
b – Bài dạy
Hướng dẫn HS nghe viết
* Hướng dẫn H/s chuẩn bị:
- G/v đọc bài viết 1 lần
- Gọi 1 H/s đọc lại bài viết
* Hướng dẫn H/s nhận xét:
? Lời nĩi của người cha được viết như
thế nào?
? Những chữ nào trong bài chính tả dễ
viết sai?
- G/v hướng dẫn H/s viết bảng con
* G/v đọc cho H/s viết bài
* Chấm bài
Hướng dẫn H/s làm BT
Bài 2:
- Gọi H/s đọc yêu cầu
- Yêu cầu H/s tự làm
- Theo dõi G/v đọc
- Theo dõi
- Viết sau dấu 2 chấm, xuống dịng, gạch đầu dịng Chữ đầu dịng, đầu câu viết hoa
- H/ nêu
- Viết bảng con (cĩ thể là): sưởi, thọc tay, vất vả,…
- Viết bài
- Nộp tập
- Diền vào chỗ trống ui hay uơi
- Lời giải:
Trang 8- Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Bài 3: Chọn BT 3b
- Gọi H/s đọc yêu cầu
- Yêu cầu H/s làm bài cá nhân
- Gọi H/s đọc kết quả đã làm
- Nhận xét và chót lời giải đúng
- G/v đọc cho H/s viết lại những từ các
em viết sai nhiều
+ mũi dao – con muỗi; hạt muối – múi bưởi; núi lửa – nuôi nấng; tuổi trẻ – tủi thân.
- 1 H/s đọc yêu cầu SGK
- H/s tự làm bài vào VBT
- Lắng nghe và chữa bài Bài giải: b mật, nhất, gấc
- Viết bảng con
3 – Củng cố , dặn dò
- Nhận xét tiết học, bài viết H/s
- Dặn H/s về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả Chuẩn bị bài sau
-I – Mục tiêu
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
- Các bài tập cần làm: Bài 1(cột 1,2,4), Bài 2, Bài 3 HS khá-giỏi làm thêm cột 3
II – Đồ dùng dạy học
- G/v : Bảng phụ
- H/s : Vở bài tập
III – Các hoạt động dạy học
1 – Bài cũ
2 – Bài mới
a – Giới thiệu bài
b – Bài dạy
Trang 9*Phép chia 560 : 8 (Phép chia hết)
- G/v viết lên bảng phép tính 560 : 8 =
? và yêu cầu H/s đặt tính theo cột dọc
- Yêu cầu H/s cả lớp suy nghĩ và tự
thực hiện phép tính trên, nếu HS tính
đúng G/v cho H/s nêu cách tính, sau đó
G/v nhắc lại để H/s cả lớp ghi nhớ Nếu
H/s thực hiện không được G/v hướng
dẫn lại từng bước như các phép tính
của tiết 71 (Lưu ý đặt câu hỏi ở từng
bước chia)
*Phép chia 632 : 7
- Tiến hành tương tự như với phép chia
trên
Luyện tập
Bài 1:
- Gọi H/s nêu yêu cầu
- Yêu cầu H/s làm vào nháp, 4 H/s làm
bảng phụ
- Chữa bài bảng phụ
Bài 2:
- Gọi 1 H/s đọc đề bài
- Hướng dẫn H/s tìm hiểu đề
- Yêu cầu H/s tự làm bài
- Chữa bài và ghi điểm H/s
Bài 3:
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Treo bảng phụ có ghi sẵn 2 bài tập,
yêu cầu H/s kiểm tra phép chia bằng
cách thực hiện lại từng bước của phép
chia
- Yêu cầu H/s trả lời
- Phép chia b sai ở bước nào, hãy thực
hiện lại cho đúng
- Chữa bài và cho điểm H/s
- 1 H/s lên bảng đặt tính, lớp thực hiện vào bảng con
560 8 * 56 chia 8 bằng 7
56 70 viết 7;
00 7 nhân8 bằng 56;
0 56 trừ 56 bằng 0
0 * Hạ 0; 0 chia 8 bằng 0, viết 0
0 nhân 8 bằng 0,
0 trừ 0 bằng 0
- Thực hiện
- Tính
- Thực hiện theo yêu cầu của G/v
- Nhận xét, chữa bài
- 1 H/s đọc đề ở SGK
- Cùng thực hiện
Bài giải
365 : 7 = 52 (dư 1) Vậy năm đó có 52 tuần lễ và dư 1
ngày.
Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày.
- H/s đọc bài toán
- HS tự kiểm tra hai phép chia
- a/ đúng
- b/ sai: Ở lần chia thứ hai Hạ 3, 3 chia 7 được 0, phải viết 0 vào thương mới đúng
- Nêu
- Lắng nghe
Trang 103 Củng cố , dặn dò
- Nhận xét giờ học, tuyên dương H/s có tinh thần học tập tốt
- Yêu cầu H/s về nhà luyện tập thêm về chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
-I - Mục tiêu
- Đọc rõ ràng, mạch lạc, trôi chảy; bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông ở Tây Nguyên
- Hiểu được đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn với nhà rông (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II - Đồ dùng dạy học
- Tranh , ảnh Sgk
III - Các hoạt động dạy học
1 – Bài cũ
2 – Bài mới
a – Giới thiệu bài
b – Bài dạy
Luyện đọc
- G/v đọc diễn cảm toàn bài: giọng tả,
chậm rãi, nhấn giọng các từ ngữ: làm
bằng các loại gỗ bến chắc; đàn voi đi
qua không dụng sàn; khi múa rông
chiêng trên sàn, ngọn giáo không
vướng mái; nơi thờ thần làng; nơi tiếp
khách, nơi thanh niên ngủ tập trung để
bảo vệ buôn làng
- G/v hướng dẫn H/s luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
Đọc từng câu
- Theo dõi G/v đọc
- H/s nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi em đọc 1 câu từ đầu đến hết
Trang 11Đọc từng đoạn trước lớp
+ G/v hướng dẫn H/s chia đoạn để tìm
hiểu nội dung mỗi đoạn
? Hãy tìm các đoạn của bài ? Nói nội
dung từng đoạn ?
- Gọi H/s đọc nối tiếp nhau đọc từng
đoạn
- Gọi 1 H/s đọc từ chú giải SGK
Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Yêu cầu H/s đọc đồng thanh cả bài
Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Gọi H/s đọc đoạn 1
? Vì sao nhà rông phải chắc và cao?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
? Gian đầu của nhà rông được trang
trí như thế nào ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 3 và 4
bài (2 vòng)
+ Đoạn 1 (5 dòng đầu): nhà rông rất chắc và cao.
+ Đoạn 2 (7 dòng tiếp): gian đầu của nhà rông.
+ Đoạn 3 (3 dòng tiếp): gian giữa với bếp lửa.
+ Đoạn 4 (còn lại): công cụ của gian thứ 3.
- H/s đọc từng đoạn trước lớp
- 1 H/s đọc + Rông chiêng: một điệu múa của đồng bào Tây Nguyên
+ Nông cụ: đồ dùng để làm ruộng (cuốc, cày, bừa, liềm, hái, …)
- H/s đọc từng đoạn trong nhóm và sửa chữa cách đọc lẫn nhau
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 1 H/s đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm
TL: Nhà rông phải chắc để dùng lâu dài, chịu được gió bão; chứa được nhiều người khi hội họp, tụ tập nhảy múa Sàn cao để voi đi qua không đụng sàn Mái cao để khi múa, ngọn giáo không vướng mái.
- Cả lớp đọc thầm
TL: Gian đầu là nơi thờ thần làng nên trang trí rất trang nghiêm: một giỏ mây đựng hòn đá thần treo trên vách Xung quanh hòn đá thần treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ, chiêng trống dùng khi cúng tế.
- Cả lớp đọc thầm
Trang 12? Vì sao nói gian giữa là trung tâm của
nhà rông ?
Luyện đọc lại
- G/v đọc diễn cảm toàn bài
- Gọi 4 H/s tiếp nối thi đọc 4 đoạn
- Gọi vài H/s thi đọc toàn bài
? Vì sao nhà rông phải chắc và cao?
? Gian đầu của nhà rông được trang
trí như thế nào?
- Vì gian giữa là nơi có bếp lửa, nơi các già làng thường tụ họp để bàn việc lớn, nơi tiếp khách của làng.
- Lắng nghe
- 4 H/s đọc tiếp nối
- H/s thi đọc toàn bài
TL: Nhà rông phải chắc để dùng lâu dài, chịu được gió bão; chứa được nhiều người khi hội họp, tụ tập nhảy múa Sàn cao để voi đi qua không đụng sàn Mái cao để khi múa, ngọn giáo không vướng mái.
TL: Gian đầu là nơi thờ thần làng nên trang trí rất trang nghiêm: một giỏ mây đựng hòn đá thần treo trên vách Xung quanh hòn đá thần treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ, chiêng trống dùng khi cúng tế.
3 – Củng cố , dặn dò
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn dò H/s đọc bài ở nhà và chuẩn bị bài : Đôi bạn
Trang 13
-I –Mục tiêu
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng Biết lắng nghe ý kiến của hàng xóm, cảm thông với hàng xóm Đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng việc làm phù hợp với khả năng
II – Đồ dùng dạy học
- Tranh , ảnh Sgk
III - Các hoạt động dạy học
1 – Bài cũ
2 – Bài mới
a – Giới thiệu bài
b – Bài dạy
Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã
sưu tầm được về chủ đề bài học
- G/v yêu cầu H/s trưng bày các tranh
vẽ, các bài thơ, ca dao, tục ngữ mà các
em đã sưu tầm được
- Sau mỗi phần trình bày G/v dành
thời gian để H/s cả lớp chất vấn hoặc
bổ sung
- G/v tổng kết khen các cá nhân và
nhóm H/s đã sưu tầm được nhiều tư
liệu và trình bày tốt
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
- G/v nêu yêu cầu: Em hãy nhận xét
những hành vi, việc làm sau đây:
a) Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm.
b) Đánh nhau với trẻ con hàng xóm.
c) Ném gà của nhà hàng xóm.
- Từng cá nhân trưng bày trước lớp theo nhóm
- H/s cả lớp chất vấn các bạn trưng bày sản phẩm
- Lắng nghe
- Lắng nghe